wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử văn minh thế giới dzui thấy bà (Phương Đông đồ á)

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Bốn trung tâm văn minh lớn của phương Đông cổ đại là:

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á

b)

Trung Quốc, Lưỡng Hà, Nhật Bản, Ai Cập

c)

Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Ai Cập

d)

Nhật Bản, Lưỡng Hà, Đông Nam Á, Ấn Độ

2.

Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

a)

Đá, đồng đỏ, đồ sắt

b)

Đồng thau, đá, tre, gỗ

c)

Đồng, đồ sắt, xương thú

d)

Sắt, đồng thau, tre, gỗ

3.

Các lực lượng chính/ giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:

a)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

b)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ

c)

Nông dân, công nhân, địa chủ

d)

Vua, quý tộc, nô lệ

4.

Bộ phận đông đảo nhất trong xã hội cổ đại phương Đông:

a)

Nông dân công xã

b)

Quý tộc

c)

Nô lệ

d)

Tăng lữ

5.

Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở:

a)

Trên các hòn đảo

b)

Trên các vùng núi cao

c)

Lưu vực các con sông lớn

d)

Ở các thung lũng

6.

Vào khoảng thời gian 3500 – 2000 năm TCN, cư dân phương Đông đã tập trung theo từng bộ lạc ở:

a)

Vùng ven biển rộng lớn

b)

Các thềm đất cao gần sông

c)

Vùng đồng bằng màu mỡ

d)

Vùng núi cao phía Bắc

7.

Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là:

a)

Vua chuyên chế

b)

Quý tộc

c)

Tầng lớp tăng lữ

d)

Quan đại thần

8.

Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là:

a)

Thể chế dân chủ cộng hòa

b)

Thể chế cộng hòa dân chủ

c)

Thể chế quân chủ chuyên chế

d)

Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

9.

Chữ viết của các cư dân phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu:

a)

Nhu cầu trao đổi

b)

Phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị

c)

Ghi chép và lưu giữ thông tin

d)

Phục vụ giới quý tộc

10.

Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?

a)

Trồng trọt, chăn nuôi và ngoại thương

b)

Thủ công, ngoại thương

c)

Thủ công nghiệp và trồng trọt, chăn nuôi

d)

Nông nghiệp và ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông

11.

Xã hội có giai cấp và nhà nước phương Đông được hình thành từ:

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Liên minh công xã

c)

Liên minh bộ lạc

d)

Liên minh thị tộc

12.

Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?

a)


Tù binh chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ

b)

Nông dân nghèo trả được nợ

c)

Người buôn bán từ các nước khác đến

d)

Những người vay nợ

13.

Lịch do người phương Đông tạo ra được gọi là:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Nông lịch

d)

Âm dương lịch

14.

Tri thức đầu tiên của người phương Đông cổ đại về thiên văn là:

a)

Một năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng

b)

Một năm được chia thành 12 tháng và một ngày 24 giờ

c)

Thời gian trong năm được tính bằng tháng, ngày, giờ

d)

Sự chuyển động của mặt trời, mặt trăng

15.

Những hiểu biết về toán học của cư dân phương Đông cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Để lại nhiều kinh nghiệm quý, chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời kỳ sau

b)

Tác động tích cực đến các lĩnh vực văn học, chính trị, kiến trúc và nghệ thuật

c)

Là tiền đề quan trọng cho các ngành khoa học cơ bản cho đến thời kỳ hiện đại

d)

Thể hiện sự sáng tạo và nâng cao mức sống cho con người

16.

Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?

a)

Lưu vực sông Nile

b)

Lưu vực sông Hằng

c)

Lưu vực sông Ti – gơ – rơ

d)

Lưu vực sông Mê Kông