NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2- KTCT
Total questions: 55
Worksheet time: 5mins
Biểu hiện nào thể hiện thị trường siêu thị?
Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hóa
Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa
Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa
Biểu hiện của thị trường chứng khóan là
người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa.
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa.
Tiêu thức phân chia thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng dựa vào căn cứ nào?
Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán
Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Tiêu thức phân chia thị trường trong nước và thị trường thế giới căn cứ vào
phạm vi các quan hệ.
đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ?
Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Tiêu thức phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết căn cứ vào
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.
tính chuyên biệt của thị trường.
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.
Vai trò chủ yếu của thị trường là gì?
Thực hiện giá trị hàng hóa, kích thích sự sáng tạo và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Thực hiện giá trị hàng hóa, kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế, gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Thực hiện giá trị hàng hóa và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Cơ chế thị trường là
hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan.
sự kết hợp giữa sự tự do của cá nhân và điều tiết của nhà nước.
hệ thống các quan hệ mang tính tự phát tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành
mang tính khách quan.
mang tính chủ quan.
do tác động chính sách pháp luật của nhà nước.
tăng hiệu quả nền kinh tế.
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế nào?
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế tư bản chủ nghĩa
Kinh tế hàng hóa giản đơn
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra sự đa dạng các chủ thể kinh tế
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng.
có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
D. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu; là nền kinh tế mở.
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được; phân hóa sâu sắc trong xã hội
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hóa sâu sắc trong xã hội; xu hướng sử dụng hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; tạo lập sự công bằng trong xã hội; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hóa sâu sắc trong xã hội; xu hướng phân bổ hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của
sản xuất hàng hóa.
mọi nền sản xuất.
chủ nghĩa tư bản.
chủ nghĩa xã hội.
Quy luật giá trị tồn tại trong
nền sản xuất hàng hóa.
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
nền sản xuất xã hội chủ nghĩa.
mọi nền sản xuất.
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt
Hao phí lao động tư nhân
Hao phí lao động cụ thể
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo
hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào?
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Cơ chế vận động của quy luật giá trị biểu hiện
giá cả hàng hóa lên xuống xung quanh giá trị hàng hóa.
giá cả bằng giá trị hàng hóa.
cung - cầu về hàng hóa.
sự cạnh tranh giữa các loại hàng hóa.
Biểu hiện nào thể hiện sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư?
A. Sự vận động của giá cả xung quanh giá trị
B. Sự lên xuống của tiền tệ
C. Cơ chế cạnh tranh của hàng hóa
D. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, có nghĩa là
A. điều hoà, phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động.
B. cung ứng hàng hóa cho sản xuất.
C. quy mô sản xuất.
D. quản lí các ngành sản xuất.
Quy luật giá trị điều tiết lưu thông, có nghĩa là hàng hóa vận động từ nơi
A. có giá thấp đến nơi có giá cao.
B. có giá cao đến nơi có giá thấp.
C. có giá cao đến nơi có giá cao.
D. có giá thấp đến nơi có giá thấp.
Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa?
A. Giá trị của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
B. Giá trị sử dụng của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
C. Giá trị trao đổi của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
D. Số lượng hàng hóa trên thị trường, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ.
Một trong những tác động tích cực của quy luật giá trị là
A. kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.
B. người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.
C. người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.
D. người sản xuất ngày càng giàu có.
Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là gì?
A. Phân hóa giàu, nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa
A. cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
B. người bán hàng hóa với nhau.
C. các chủ thể sản xuất hàng hóa với nhau.
D. người tiêu dùng với nhau.
Khi cung = cầu thì giá cả hàng hóa như thế nào?
A. Giá cả = giá trị
B. Giá cả > giá trị
C. Giá cả < giá trị
D. Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Khi cung > cầu thì
A. giá cả < giá trị.
B. giá cả = giá trị.
C. giá cả > giá trị.
D. giá cả vận động xoay quanh giá trị.
Giá cả hàng hóa được thể hiện như thế nào khi cung < cầu?
A. Giá cả > giá trị
B. Giá cả = giá trị
C. Giá cả < giá trị
D. Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Khẳng định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa giá cả và giá trị?
A. Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định của giá cả
B. Giá trị là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá cả -> sai vì giá cả biểu hiện bằng tiền của giá tri HH
C. Giá cả còn chịu ảnh hưởng của quy luật cung - cầu và giá trị của tiền
D. Giá cả còn chịu ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền
Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung - cầu sẽ thay đổi như thế nào?
A. Cung tăng, cầu giảm
B. Cung giảm, cầu tăng
C. Cung tăng, cầu tăng
D. Cung giảm, cầu giảm
Khi giá cả hàng hóa giảm thì cung - cầu sẽ thay đổi như thế nào?
A. Cung giảm, cầu tăng
B. Cung tăng, cầu giảm
C. Cung tăng, cầu tăng
D. Cung giảm, cầu giảm
Thực chất của quan hệ cung - cầu là mối quan hệ giữa
A. người mua với người bán.
B. nhà nước với doanh nghiệp.
C. người kinh doanh với nhà nước.
D. doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Quy luật lưu thông tiền tệ xác định
A. lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định.
B. lượng tiền làm chức năng mua bán.
C. lượng tiền làm chức năng cất trữ.
D. lượng tiền làm chức năng phương tiện lưu thông.
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định được xác định bởi công thức nào?
M= P.Q/V
M= P.V/Q
M=Q.V/P
Điền từ ngữ thích họp vào chỗ chấm:
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế ...(1)... một cách ...(2)... mối quan hệ ...(3)... kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
A. (1) điều tiết, (2) khách quan, (3) ganh đua
B. (1) điều tiết, (2) khách quan, (3) cạnh tranh
C. (1) điều tiết, (2) chủ quan, (3) ganh đua
D. (1) phân bổ, (2) khách quan, (3) ganh đua
Mục đích của cạnh tranh là gì?
A. Thu được lợi ích tối đa
B. Mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất
C. Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
D. Sản xuất ra nhiều hàng hóa nhất
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên
A. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và khả năng tổ chức quản lí.
B. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và phân bổ các nguồn lực kinh tế.
C. trình độ tay nghề công nhân, đào thải các nhân tố lạc hậu và khả năng tổ chức quản lí.
D. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và đào thải các nhân tố lạc hậu.
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?
A. Thu được lợi nhuận siêu ngạch
B. Nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất
C. Nhằm mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất
D. Đổi mới công nghệ
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành
A. giá trị thị trường.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá trị cá biệt hàng hóa.
D. giá cả thị trường.
Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về
A. tỉ suất lợi nhuận.
B. cung, cầu các loại hàng hóa.
C. lợi nhuận.
D. giá trị trao đổi của hàng hóa.
Cạnh tranh giữa các ngành có mục đích gì?
A. Tìm nơi đầu tư có lợi hơn
B. Thu nhiều lợi nhuận nhấtx
C. Nhằm mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất
D. Đổi mới công nghệ
Mục đích của việc cạnh tranh giữa các ngành là
A. tìm nơi đầu tư có lợi nhất.
B. thu lợi nhuận siêu ngạch.
C. thu lợi nhuận tối đa.
D. thu lợi nhuận độc quyền.
Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành là
A. hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và tư bản tự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác.
B. nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân.
C. nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và tư bản tự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác.
D. nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất và tự do di chuyển hàng hóa từ ngành này sang ngành khác.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường
B. Bảo vệ môi trường tự nhiên
C. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống
Loại cạnh tranh được đánh giá là động lực của nền kinh tế là
A. cạnh tranh lành mạnh.
B. cạnh tranh trong nội bộ ngành.
C. cạnh tranh giữa các ngành.
D. cạnh tranh giữa người bán và người mua, cạnh tranh không lành mạnh.
Người sản xuất kinh doanh thường xuyên cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, điều này thể hiện
A. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
D góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ đâu?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung, cầu
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh cần dựa vào những tiêu chí
A. tính đạo đức, tính pháp luật.
B. tính truyền thống, tính nhân văn.
C. tính hiện đại, tính pháp luật.
D. tính đạo đức, tính nhân văn.
Một trong những mặt hạn chế của cạnh tranh là gì?
A. Gây tổn hại đến môi trường kinh doanh
B. Làm cho cung lớn hơn cầu
C. Tiền giấy khan hiếm trên thị trường
D. Gây ra hiện tượng lạm phát
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng di động B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của thị trường?
A. Quy luật cạnh tranh
B. Quy luật cung - cầu
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
D. Quy luật giá trị
Vai trò cơ bản nhất của người sản xuất khi tham gia vào thị trường là gì?
A. Định hướng sản xuất
B. Kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán
C. Tìm kiếm lợi ích kinh tế cho mình
D. Trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng
Vai trò quan trọng nhất của người tiêu dùng khi tham gia vào thị trường là gì?
A. Định hướng sản xuất
B. Định hướng tiêu dùng
C. Điều tiết cung - cầu hàng hóa
D. Tìm kiếm lợi ích cho mình
Vai trò cơ bản nhất của các chủ thể trung gian khi tham gia vào thị trường là gì?
A. Kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán
B. Định hướng sản xuất
C. Điều tiết cung cầu hàng hóa
D. Tìm kiếm lợi ích kinh tế cho mình
Vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là
A. định hướng sản xuất, tiêu dùng trong thị trường.
B. kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán.
C. điều tiết cung cầu hàng hóa
D. quản lí nhà nước về kinh tế, khắc phục những khuyết tật của thị trường.
