wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn chung mã LIT112

Total questions: 207

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

1. Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” được trích từ chương bao nhiêu của tiểu thuyết “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?

a)

a. Chương V.

b)

b. Chương X.

c)

c. Chương XV.

d)

d. Chương I.

2.

2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Sáng tác của Vũ Trọng Phụng toát lên niềm ... mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời. Có thể nói bằng một tài năng lớn và ... độc đáo, Vũ Trọng Phụng có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

a. căm phẫn – phong cách nghệ thuật.

b)

b. cảm thông – phong cách sáng tác.

c)

c. tiếc thương – phong cách nghệ thuật.

d)

d. tự hào – phong cách sáng tác.

3.

3. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng), vì sao nhân vật Văn Minh (cháu đích tôn của cụ cố tổ) có bộ mặt “đăm đăm chiêu chiêu”?

a)

a. Vì chưa hiểu nguyên nhân cụ cố tổ chết.

b)

b. Băn khoăn không biết nên xử lí Xuân Tóc Đỏ ra sao, vì Xuân vừa có công là tình cờ gây ra cái chết của cụ cố tổ, vừa có tội là quyến rũ em gái hắn.

c)

c. Vì trăn trở trong việc chọn ra những bộ quần áo thời thượng nhất cho các vị khách tham dự đám tang.

d)

d. Hắn đang nghĩ tới việc tổ chức một đám ma to tát mà chưa biết nên chuẩn bị ra sao

4.

4. Thủ pháp nghệ thuật thành công nhất trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?

a)

a. Nghệ thuật tả thực.

b)

b. Nghệ thuật khắc họa chân dung nhân vật.

c)

c. Nghệ thuật trào phúng.

d)

d. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.

5.

Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?

a)

Khai thác triệt để các mâu thuẫn trào phúng.

b)

Giọng điệu châm biếm, hài hước mà ý vị sâu cay.

c)

Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, mỉa mai.

d)

Tả cảnh ngụ tình.

6.

Niềm “hạnh phúc” được nhắc đến trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?

a)

Cụ cố tổ khỏi bệnh, sống lâu trăm tuổi cùng con cháu.

b)

Khi cụ cố mất đi là lúc các con cháu được gặp mặt họ hàng sau nhiều năm xa cách.

c)

Khi cụ cố mất đi là lúc di chúc của cụ được thực hành, con cháu được chia gia sản.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

7.

Đáp án nào khái quát đủ và đúng nhất những điều kì quặc, khác thường mà tác giả phát hiện, miêu tả trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?

a)

Đám tang này ai cũng khóc rất nhiều.

b)

Người đưa đám chân thành đến chia buồn

c)

Tang gia thường buồn đau nhưng tang gia này ai ai cũng “hạnh phúc”.

d)

Người đến dự đám tang ai ai cũng đều thương xót, buồn đau.

8.

Giá trị nội dung của đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?

a)

Vũ Trọng Phụng tố cáo xã hội phong kiến thực dân Pháp nhố nhăng, suy tàn, thối nát.

b)

Nhà văn phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước Cách mạng.

c)

Nhà văn bày tỏ niềm xót xa, nuối tiếc về những cái đẹp đã bị bản chất giả dối và sự lố lăng đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước Cách mạng che lấp

d)

Thể hiện niềm cảm thông trước sự mất mát đau thương của một gia đình thượng lưu.

9.

Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về ý nghĩa sự xuất hiện của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao)?

a)

Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém ... của con người.

b)

Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo

c)

Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

10.

. Trong truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao), nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một anh canh điền hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì Chí Phèo lấy trộm đồ nhà Bá Kiến

b)

Vì Chí Phèo đánh nhau với Bá Kiến.

c)

Vì Chí Phèo bị Bá Kiến ghen tuông vô cớ.

d)

Vì Chí Phèo giết chết Bá Kiến.

11.

Sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tập trung vào hai đề tài chính nào?

a)

Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo.

b)

Người trí thức nghèo và người chiến sĩ.

c)

Người chiến sĩ và người nông dân nghèo.

d)

Người chiến sĩ và nhân dân lao động.

12.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ ... những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và ... những cái gì chưa có”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

dung nạp – sáng tạo.

b)

đào thải – tìm ra.

c)

dung nạp – phát minh.

d)

đào thải – sáng tác.

13.

Giọng điệu chủ yếu trong các sáng tác văn chương của nhà văn Nam Cao là gì?

a)

Bi luỵ, xót xa, đau khổ trước những kiếp người lầm than, cơ cực.

b)

Hùng hồn, đanh thép, mạnh mẽ.

c)

Buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

14.

Trong tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao), Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy nhất một lần Chí tự quyết định được. Đó là khi nào?

a)

Quyết định yêu thị Nở.

b)

Quyết định tự kết liễu đời mình để giữ phẩm chất lương thiện còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.

c)

Quyết định đi ăn vạ, phá làng phá xóm.

d)

Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.

15.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh.

b)

Nghệ thuật vị kỉ.

c)

Nghệ thuật vị nghệ thuật.

d)

Nghệ thuật nghịch dị.

16.

Bi kịch lớn nhất của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao là gì?

a)

Bi kịch bị cự tuyệt tình yêu.

b)

Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.

c)

Bi kịch bị lưu manh hoá.

d)

Bi kịch bị tha hoá.

17.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau, trích từ bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu):“Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất;”


a)

. Ẩn dụ.

b)

So sánh.

c)

Phép điệp.

d)

Phép đối.

18.

Đáp án nào dưới đây không đúng về nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?

a)

Sự đan xen giữa cảm xúc nồng nàn với triết luận sâu sắc.

b)

Ngôn ngữ mới mẻ, hình ảnh sáng tạo.

c)

Giọng điệu say mê, sôi nổi.

d)

Ngôn từ giản dị, hóm hỉnh, hài hước.

19.

Triết lí sống trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) là tích cực hay tiêu cực? Vì sao?

a)

Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng

b)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống.

c)

Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người phải biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình.

d)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình.

20.

Bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) được in trong tập thơ nào?

a)

“Trường ca”.

b)

“Gửi hương cho gió”.

c)

“Phấn thông vàng”.

d)

“Thơ thơ”.

21.

. Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tác giả thể hiện tình yêu tha thiết với điều gì?

a)

Cuộc sống nơi tiên giới.

b)

. Cuộc sống trong văn chương.

c)

Cuộc sống trong mơ ước.

d)

. Cuộc sống trần thế xung quanh mình

22.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?

a)

Bài thơ là sự kết hợp giữa chất trữ tình và cảm hứng sử thi, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cao

b)

Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo về ngôn từ và hình ảnh thơ.

c)

Bài thơ gây ấn tượng bởi những hình ảnh siêu thực, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.

d)

Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển với những hình ảnh ước lệ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.

23.

Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

a)

Vũ Đình Liên.

b)

Xuân Quỳnh.

c)

. Huy Cận.

d)

Nguyễn Đình Thi.

24.

Câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Câu hỏi tu từ.

b)

Điệp từ.

c)

Liệt kê.

d)

So sánh.

25.

. Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhân vật trữ tình xưng “tôi”, phần cuối bài thơ lại xưng “ta”. Việc thay đổi cách xưng hô như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ để xây dựng đất nước

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian.

c)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của “cái tôi” cá nhân trước thời gian, cuộc đời.

d)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

26.

. Nhận định nào sau đây đúng nhất về xuất thân của Hàn Mặc Tử?

a)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình có truyền thống nghệ thuật giàu có.

b)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại tại Hà Nội.

c)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.

d)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình khá giả tại Hưng Yên.

27.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về quá trình sáng tác của Hàn Mặc Tử?

a)

Hàn Mặc Tử làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với nhiều bút danh. Ông bắt đầu sáng tác bằng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn.

b)

Hàn Mặc Tử sau khi tốt nghiệp tú tài, ra Hà Nội kiếm sống bằng nghề viết văn, làm thơ. Ông là một thành viên tích cực của nhóm Tự lực văn đoàn với những tác phẩm thơ có diện mạo hết sức phức tạp.

c)

Hàn Mặc Tử dù đến với thơ ca khá muộn nhưng những sáng tác thơ mới với diện mạo độc đáo thể hiện cái tôi của mình đã khiến ông được mệnh danh là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.

d)

Hàn Mặc Tử được biết đến là người nghệ sĩ đa tài, ngoài sáng tác thơ ông còn viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc.

28.

Nhận định nào dưới đây không đúng về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

a)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Phật, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.

b)

Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh...

c)

Ông sáng tác bắt đầu bằng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng thơ lãng mạn.

d)

Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.

29.

Trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), câu nào là lời trách móc, cũng là lời mời của con người Vĩ Dạ?

a)

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”.

b)

“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”.

c)

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”.

d)

“Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”.

30.

Trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), hai câu thơ: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?” được hiểu như thế nào?

a)

Sự lo âu, phấp phỏng, khát vọng tình yêu hạnh phúc, tình người sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ.

b)

Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình vào bến sông trăng, được ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Hương.

c)

Tâm trạng bồn chồn, lo lắng vì tác giả vì đã bỏ lỡ chuyến đò trở về thôn Vĩ Dạ.

d)

Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình được ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Cầu.

31.

Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ gì?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

. Bảy chữ.

d)

Lục bát.

32.

Bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu) nói về giai đoạn nào trong cuộc đời của nhà thơ?

a)

Khi đứa con đầu lòng của nhà thơ mới chào đời.

b)

Khi tác giả bắt gặp lí tưởng cách mạng.

c)

Khi tác giả bắt đầu sự nghiệp sáng tác văn học của mình.

d)

Khi nhà thơ tìm thấy tình yêu đích thực của cuộc đời mình

33.

Tác phẩm nào sau đây không phải một sáng tác của nhà thơ Tố Hữu?

a)

“Lượm”.

b)

“Khi con tu hú”.

c)

“Từ ấy”.

d)

“Tràng giang”

34.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách sáng tác của Tố Hữu?

a)

Tố Hữu là người yêu thích thơ ca Việt Nam, thơ Đường và chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa.

b)

Tố Hữu yêu thích và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn học cổ điển Nhật Bản.

c)

Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng.

d)

Tố Hữu yêu thích văn học dân gian Việt Nam thơ ông mang đậm màu sắc nông thôn Bắc Bộ.

35.

Bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu) trích từ phần nào trong tập thơ cùng tên?

a)

“Máu lửa”.

b)

. “Xiềng xích”.

c)

. “Xiềng xích”.

d)

“Giải phóng”.

36.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Bài thơ “Từ ấy” là lời ... của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

Chia sẻ.

b)

Tâm nguyện.

c)

Tâm tình.

d)

Giãi bày.

37.

Trong bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh), hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: “Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng.” không nhằm thể hiện điều gì dưới đây?

a)

Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thường ngày.

b)

Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh đối với những người dân lao động.

c)

Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh.

d)

Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh buổi chiều tối.

38.

Bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh) được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú.

b)

Lục bát.

c)

Thất ngôn tứ tuyệt.

d)

Tự do.

39.

Bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh) được sáng tác bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ quốc ngữ.

c)

Chữ Nôm.

d)

. Tất cả các đáp án đều sai.

40.

Bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

. Lúc tác giả vừa mới bị bắt giam.

b)

Khi tác giả được trả tự do.

c)

Khi tác giả trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao.

41.

Nội dung nào không đúng về hai câu thơ đầu bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh)?

“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;”

a)

Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.

b)

Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.

c)

Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang vu.

d)

Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.

42.

Ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?

a)

Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu.

b)

Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo.

c)

Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm...

d)

Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn.

43.

Đáp án nào dưới đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí?

a)

Tính thông tin thời sự; tính ngắn gọn; tính sinh động, hấp dẫn.

b)

Tính cá thể; tính xã hội; tính hấp dẫn.

c)

Tính chính xác; tính cá thể; tính hấp dẫn.

d)

Tính ngắn gọn; tính cá thể; tính hấp dẫn.

44.

Đáp án nào dưới đây đúng về cách sử dụng ngữ pháp trong ngôn ngữ báo chí?

a)

Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc để đảm bảo thông tin chính xác.

b)

Câu văn rất ngắn gọn, chính xác, được sử dụng các mẫu câu rút gọn, giản lược.

c)

Câu văn ngắn gọn, chính xác, mang yếu tố địa phương.

d)

Câu văn dài, cụ thể, mang tính chất miêu tả và biểu cảm

45.

Đáp án nào dưới đây đúng về ngữ âm và chữ viết trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?

a)

Người nói phát âm theo giọng địa phương nơi mình sinh sống.

b)

Người nói phải nói chuẩn, rõ ràng, người viết được viết theo ngôn ngữ đời sống

c)

Người nói phải phát âm rõ ràng, nói chuẩn, tôn trọng người nghe, người viết phải viết đúng quy cách.

d)

Cả người nói và người viết có thể tự do thể hiện phong cách cá nhân.

46.

Thể loại nào dưới đây không thuộc ngôn ngữ báo chí?

a)

Bản tin.

b)

Phóng sự.

c)

Tiểu phẩm

d)

Truyện ngắn.

47.

Đáp án nào đúng về phong cách thơ Tố Hữu?

a)

Phong cách thơ trữ tình chính trị, thơ ca đậm tính dân tộc.

b)

Người tiên phong trong việc cách tân thơ ca, “dấu gạch nối” giữa hai thời đại.

c)

Hồn thơ khao khát giao cảm với đời, nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ; giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời.

d)

Diện mạo thơ ca phức tạp, bí ẩn, vận dụng nhiều thi liệu thơ Đường.

48.

Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật bài “Từ ấy” của Tố Hữu?

a)

Kết cấu thơ chặt chẽ logic phù hợp với sự vận động của tâm trạng nhà thơ.

b)

Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu.

c)

Bút pháp trữ tình – cách mạng.

d)

Hình ảnh thơ mới mẻ, táo bạo, vừa có xu hướng cách tân rõ rệt, vừa sử dụng thi liệu Đường thi.

49.

Qua bài “Từ ấy” của Tố Hữu, em hãy trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của lí tưởng sống đúng đắn đối với con người.

a)

Lí tưởng là đích đến mà ở đó con người đạt đến mức độ hạnh phúc cao nhất.

b)

Lí tưởng chính là hình dung đẹp đẽ nhất của con người về lí do chúng ta tồn tại.

c)

Có lí tưởng sống sẽ giúp con người có mục tiêu lâu dài để phấn đấu và có niềm tin để vượt qua khó khăn, thất bại.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

50.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ “Từ ấy” là lời tâm nguyện của người ... yêu nước giác ngộ .... Sự vận động của ... nhà thơ được thể hiện sinh động bằng những hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

cộng sản – Đảng Cộng sản – mạch cảm xúc.

b)

trí thức – Đảng Cộng sản – tứ thơ.

c)

thanh niên – lí tưởng cách mạng – tâm trạng.

d)

công nhân – lí tưởng cách mạng – mạch cảm xúc.

51.

Câu 1: Nét đặc sắc về ngôn ngữ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là gì?

a)

A. Sáng tạo, giàu hình tượng.

b)

B. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.

c)

C. Bình dị, gần gũi với đời thường.

d)

D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

52.

Sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Thơ của Tố Hữu kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính trị và trữ tình

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Bài thơ "Từ ấy" được ra đời dựa trên một sự kiện quan trọng trong cuộc đời của Tố Hữu. Đó là sự kiện nào?

a)

Tố Hữu lấy vợ

b)

Tố Hữu có con

c)

Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Dòng nào nêu đầy đủ và đúng nhất cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng của cách mạng

b)

Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng

c)

Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản

d)

Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công.

56.

Dòng nào nếu đúng nội dung chính của khổ 1 của bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm vui sướng, sự say mê, hạnh phúc của tác giả khi bắt gặp lí tưởng Đảng

b)

Những nhận thức và lẽ sống mới của nhà thơ.

c)

Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của thi nhân.

d)

Cả ba dòng trên

57.

Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

"Tôi buộc lòng tôi với mọi người.

Để tình trang trải với trăm nơi."

b)

"Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời."

c)

"Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha."

d)

"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

Mặt trời chân lí chói qua tim."

58.

Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Mặt trời chân lí chói qua tim”?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hoá

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

59.

Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" nên được hiểu là gì?

a)

Hình ảnh chỉ những người lãnh đạo các chiến sĩ cộng sản.

b)

Hình ảnh chỉ những tài liệu tuyên truyền cách mạng.

c)

Hình ảnh chỉ tổ chức Đảng Cộng sản.

d)

Hình ảnh chỉ ánh sáng rực rỡ của lí tưởng cộng sản.

60.

Nhan đề Từ ấy của Tố Hữu được hiểu như thế nào?

a)

A. Thời điểm thực dân Pháp bắt giam vào ngục tù.

b)

B. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản hoạt động bí mật.

c)

C. Giây phút bước chân vào cuộc đời hoạt động cách mạng.

d)

D. Giây phút giác ngộ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.

61.

Câu thơ nào trong bài thơ Từ ấy cho thấy tình yêu thương con người của nhà thơ Tố Hữu không phải là thứ tình thương chung chung mà là tình hữu ái giai cấp?

a)

A. "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ".

b)

B. "Mặt trời chân lý chói qua tim".

c)

C. "hồn tôi là một vườn hoa lá".

d)

D. "Để hồn tôi với bao hồn khổ".

62.

Bao trùm lên khổ thơ thứ nhất của bài thơ Từ ấy của Tố Hữu là một niềm vui lớn. Niềm vui ấy có thể diễn đạt bằng các từ ngữ nào?

a)

A. "Say sưa, nồng nhiệt, hả hê, mãn nguyện".

b)

B. "Trẻ trung, sôi nổi, say đắm, tràn đầy lãng mạn".

c)

C. "Bay bổng, phơi phới, náo nức, say sưa".

d)

D. "Nồng nhiệt, tha thiết, sâu lắng, ngập tràn".

63.

"Trang trải" diễn tả tâm hồn nhà thơ như thế nào?

a)

tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời, tạo khả năng đồng cảm sâu xa.

b)

tâm hồn nhà thơ vui sướng, hạnh phúc khi đã tìm được con đường đi đúng đắn

c)

tâm hồn nhà thơ đã có sự thức tỉnh

d)

tâm hồn nhà thơ rộng mở để đón nhận tình cảm của tất cả anh em bằng hữu.

64.

Dòng nào nêu đầy đủ và đúng nhất cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Từ ấy”?

a)

Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng của cách mạng

b)

Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng

c)

Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản

d)

Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công.

65.

Nội dung chính của khổ 2 là?

a)

Niềm vui sướng, hân hoan khi bắt gặp lý tưởng của Đảng

b)

Nhận thức về lẽ sống mới

c)

Nhận thức về tình cảm

d)

Cả ba đều sai

66.

Lẽ sống mới tác giả đã nhận ra là

a)

Cống hiến hết mình cho Tổ Quốc

b)

Yêu thương tất cả mọi người xunh quanh

c)

Hoà cái tôi cá nhân với quần chúng nhân dân những người cùng khổ để tạo thành một khối đại đoàn kết

d)

Cả ba đều đúng

67.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Tố Hữu?

a)

A. Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên-Huế.

b)

B. Thuở nhỏ học trường Quốc học Huế, năm 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản.

c)

C. Sinh năm 1920, mất năm 2004.

d)

D. Thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng của dân tộc Việt Nam.

68.

Bài thơ “Từ ấy” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Vào năm 1938, khi tác giả được kết nạp vào Đảng Cộng sản.

b)

B. Vào năm 1945, khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

c)

C. Vào năm 1975, khi đất nước thông nhất.

d)

D. Vào năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

69.

Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

A. Tôi buộc lòng tôi với mọi người.

Để tình trang trải với trăm nơi.

b)

B. Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

c)

C. Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha.

d)

D. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

Mặt trời chân lí chói qua tim.

70.

Tác dụng của ba lần lặp lại chữ "là" ("là con, là em, là anh") trong khổ thơ cuối bài Từ ấy của Tố Hữu là gì?

a)

A. Tô đậm sự khẳng định.

b)

B. Tô đậm một quyết tâm.

c)

C. Tô đậm sự tình nguyện.

d)

D. Tô đậm một niềm tin.

71.

Chọn trình tự sắp xếp nội dung các khổ thơ trong bài:

a)

Tình cảm lớn - Niềm vui lớn - Lẽ sống lớn.

b)

Niềm vui lớn - Tình cảm lớn - Lẽ sống lớn.

c)

Niềm vui lớn - Lẽ sống lớn - Tình cảm lớn.

d)

Lẽ sống lớn - Niềm vui lớn - Tình cảm lớn.

72.

Hai câu thơ "Hồn tôi là một vườn hoa lá - Rất đậm hương và rộn tiếng chim" gợi cảm xúc nào của nhân vật trữ tình?

a)

Gợi cảm giác bâng khuâng, nuối tiếc

b)

Gợi bức tranh cuộc sống, thiên nhiên tươi trẻ, tràn đầy sức sống và âm thanh

c)

Thể hiện niềm say mê ngợi ca, niềm hạnh phúc tràn trề

d)

Sự ý thức về sức sống tràn trề trong tâm hồn

73.

Nhận xét nào không đúng về hình tượng người chiến sĩ trong bài thơ "Từ ấy".

a)

Người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi ngây ngất trong niềm hạnh phúc khi tìm thấy ý nghĩa sự tồn tại của mình, tìm thấy lối thoát cuộc đời

b)

Thanh niên yêu nước với lí tưởng cộng sản, những thay đổi về nhận thức và hành động, về lẽ sống

c)

Nét hồn nhiên của một cái nhìn lãng mạn về lí tưởng, về lẽ sống, về cách mạng

d)

Sự bế tắc trong cảm giác lạc loài, thiếu quê hương và cái tôi cô đơn bé nhỏ.

74.

Nhận xét nào sau đây đúng với bài thơ Từ ấy của Tố Hữu ?

a)

Một bài thơ mang sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại

b)

Một bài thơ lãng mạn và giàu chất sử thi

c)

Một bài thơ mang phong cách trữ tình chính trị

d)

Một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, truyền thống

75.

Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu?

a)

Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.

b)

Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.

c)

Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.

d)

Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.

76.

Các danh từ và động từ, tính từ trong khổ 1 có giá trị gì?

a)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc, âm thanh

b)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên sinh động

c)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên ảm đạm

d)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc, âm thanh để phản ánh cụ thể tâm trạng vui sướng tự hào của tác giả.

77.

Câu 9 : Hai từ “để” lặp lại ở đầu hai câu 2 và 3 trong khổ thơ thứ 2 bài thơ “Từ ấy” có tác dụng gì?

a)

Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm.

b)

Làm nổi bật tình cảm khăng khít, gắn bó với người lao động.

c)

Làm nổi bật khát khao được hoà nhập cống hiến.

d)

Làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động.

78.

Hình ảnh "nắng hạ" ở dòng thơ đầu ẩn dụ cho điều gì?

a)

Ánh nắng mùa hạ

b)

Lý tưởng của Đảng

c)

Cách mạng

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

79.

Khi được giác ngộ lí tưởng, nhà thơ Tố Hữu đã có một nhận thức mới về lẽ sống, lẽ sống đó được thể hiện trong bài Từ ấy, lẽ sống đó là:

a)

A. "cái tôi" hay "cái ta" đều vô nghĩa, tất cả đều là hư vô.

b)

B. triệt tiêu "cái tôi", chỉ còn có "cái ta" là có ý nghĩa.

c)

C. gắn bó giữa "cái tôi" với "cái ta".

d)

D. đề cao "cái tôi".

80.

Cảm hứng chính trong thơ Tố Hữu là gì?

a)

Bi

b)

Hùng

c)

Bi tráng

d)

Lãng mạn

81.

Anh/ chị hiểu như thế nào về hình ảnh "bao hồn khổ" trong câu thơ "Để hồn tôi với bao hồn khổ"?

a)

những kiếp sống mòn mỏi, đáng thương

b)

những người bơ vơ, không nơi nương tự

c)

những nạn nhân của chế độ thực dân phong kiến

d)

Tất cả đều đúng

82.

Các danh từ và động từ, tính từ trong khổ 1 có giá trị gì?

a)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc, âm thanh

b)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên sinh động

c)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên ảm đạm

d)

Tạo nên bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc, âm thanh để phản ánh cụ thể tâm trạng vui sướng tự hào của tác giả.

83.

Hình ảnh "nắng hạ" ở dòng thơ đầu ẩn dụ cho điều gì?

a)

Ánh nắng mùa hạ

b)

Lý tưởng của Đảng

c)

Cách mạng

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

84.

Câu 2 : Đâu không phải là tập thơ của nhà thơ Tố Hữu

a)

Ra trận (1962 -1971)

b)

Máu và hoa (1972-1977)

c)

Lửa thiêng (1940)

d)

Việt Bắc (1947-1954)

85.

Câu 1: Bài thơ “Từ ấy” là của tác giả nàọ sau đây?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tố Hữu

c)

Võ Quảng

d)

Chế Lan Viên

86.

Câu 3: Nhận định nào là đúng với tập thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu:

a)

Bài thơ ra đời vào năm 1945

b)

Là tập thơ gồm ba phần: “Máu lửa”, “Xiềng xích” và “Giải phóng”

c)

Bài thơ được in trong tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

d)

Bài thơ ghi nhận sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

87.

Câu 6: Ý nghĩa của việc sử dụng các từ “ là con”, “là em”, “ là anh” trong khổ thơ thứ 3:

a)

Từ chỉ quan hệ ruột, thịt, nhà thơ muốn gắn mình với tầng lớp những người nghèo khổ bằng quan hệ tình cảm ruột thịt.

b)

Nhà thơ muốn trở thành người có quan hệ ruột thịt với nhân dân.

c)

Nhà thơ muốn bày tỏ tình cảm yêu thương với nhân dân

d)

Nhà thơ gắn mình với quan hệ ruột thịt, nhấn mạnh khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm,thân thiết giữa nhà thơ và quần chúng nhân dân lao động.

88.

Tố Hữu tên thật là gì?

a)

Nguyễn Kim Thành

b)

Nguyễn Tố Hữu

c)

Nguyễn Tất Thành

d)

Nguyễn Sinh Cung

89.

Hãy chọn phương án đúng về những từ ngữ còn thiếu trong câu văn sau:

“Các chặng đường…..của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường….đầy gian khổ hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vinh quang của dân tộc”.

a)

thơ - hiện thực

b)

thơ - đất nước

c)

thơ - dân tộc

d)

thơ - cách mạng

90.

Nhận xét nào sau đây là nhận xét đúng ?

a)

Từ ấy là một bài thơ, đồng thời là tên một tập thơ đầu tay của Tố Hữu

b)

Từ ấy là bài thơ tác giả Tố Hữu viết khi tham gia Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Từ ấy là bài thơ của Tố Hữu sáng tác năm 1955

d)

Từ ấy là một phần trong tập thơ cùng tên của tác giả

91.

Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:

"Từ ấy trong tôi... nắng hạ

Mặt trời ... chói qua tim"

a)

tỏa- ánh sáng

b)

bừng- chân lí

c)

sưởi- cách mạng

d)

rực- lí tưởng

92.

Năm sinh - Năm mất của Tố Hữu là?

a)

1920 - 2020

b)

1920 - 2002

c)

1938 - 2002

d)

1902 - 2020

93.

Quê hương của Tố Hữu là?

a)

Nam Định

b)

Bắc Ninh

c)

Huế

d)

Nghệ An

94.

Bài thơ "Từ ấy" nằm trong phần nào của tập thơ "Từ ấy"?

a)

Xiếng xích

b)

Máu lửa

c)

Giải phóng

d)

Không nằm trong 3 phần trên

95.

Bài thơ "Từ ấy" được ra đời dựa trên một sự kiện quan trọng trong cuộc đời của Tố Hữu. Đó là sự kiện nào?

a)

Tố Hữu lấy vợ

b)

Tố Hữu có con

c)

Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản

d)

Cả 3 đáp án trên

96.

Bài thơ "Từ ấy" được viết theo thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Bảy chữ

c)

Tám chữ

d)

Năm chữ

97.

Bài thơ Chiều tối được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Song thất lục bát

98.

Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.

b)

Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.

c)

buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao

99.

Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?

a)

Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.

b)

Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.

c)

Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.

d)

Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

100.

Hai câu đầu bài thơ “chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?

a)

Sự buồn chán hiu hắt

b)

Sự bâng khuâng ,buồn bã

c)

Sự mỏi mệt, cô đơn

d)

Sự trống vắng, cô quạnh

101.

Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?

a)

Luôn hưóng tới niềm vui lạc quan ,yêu đời

b)

Luôn hướng tới con người , cảnh vật , lao động

c)

Luôn hướng tới sự sống ,ánh sáng ,tương lai

d)

luôn hướng tới lao động ,hoạt động ,vận động.

102.

Hình ảnh nào không được nhắc đến trong hai câu thơ đầu của nguyên tác bài Mộ của Hồ Chí Minh?

a)

Mây

b)

Rừng

c)

Chim

d)

bóng chiều

103.

Hình ảnh "sơn thôn thiếu nữ" trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

a)

Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.

b)

Không có tác động gì đến khung cảnh

c)

Vẻ đẹp của sự sống con ngưuòi làm cho bức tranh chiề tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.

d)

Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.

104.

Dòng nào nêu đúng những yếu tố thể hiện màu sắc cổ điển của bài thơ “chiều tối” ?

a)

Thể thơ và cách miêu tả hình ảnh

b)

Âm hưởng và cách ngắt nhịp

c)

Thể thơ, thi liệu

d)

Ngôn từ và hình ảnh

105.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý đều đúng

106.

Hình ảnh “mây” trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh hiểu một cách chính xác nhất so với nguyên bản là:

a)

Chòm mây trôi...

b)

Chòm mây trôi chầm chậm...

c)

Chòm mây lẻ loi, đơn độc trôi chầm chậm...

d)

đám mây trôi nhẹ

107.

Nét đẹp nào ở Hồ Chí Minh được thể hiện nổi bật nhất trong bài “Chiều tối”.

a)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên

b)

Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị của con người.

c)

Tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, cười cợt với gian khổ

d)

Phong thái ung dung vượt lên trên hoàn cảnh, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị.

108.

Hoạt động nào sau đây trong bài “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có tác dụng làm cho cảnh từ tĩnh chuyển sang động.

a)

Chim bay về rừng

b)

Mây trôi.

c)

Thiếu nữ xay ngô.

d)

Tất cả các hoạt động trên.

109.

Ở bài “Chiều tối” tác giả đã dùng hình ảnh nào của ngoại cảnh để nói thời gian chiều tối:

a)

Chim bay về rừng.

b)

màu hồng của lò than

c)

Chòm mây cô đơn và chim bay về rừng

d)

Chim bay về rừng và màu hồng của lò than

110.

Nguyên văn chữ Hán, tên bài Chiều tối của Hồ Chí Minh là?

a)

Hoàng hôn

b)

Mộ

c)

Tảo giải

d)

vãn cảnh

111.

Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Lúc vừa mới bị bắt giam

b)

Khi bác được trả tự do

c)

Trên đường Bác chuyển nhà lao

d)

Lúc chiều tối trong nhà lao

112.

Bài thơ trích từ

a)

Nhật kí trong tù

b)

Nắng trong tù

c)

Vi hành

d)

Du hành

113.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” tiếng Hán là gì

a)

Tù trung nhật kí

b)

Ngục trung nhật kí

c)

Ngục trung kí sự

d)

Tù trung kí sự

114.

Cô gái ở câu thơ thứ 3 xay gì

a)

Lúa

b)

Ngô

c)

Gạo

d)

Bắp

115.

Nhãn tự của bài thơ nằm ở chữ nào (bản dịch)

a)

Hồng

b)

Tìm

c)

Xay

d)

Trôi

116.

Chất thơ của “ Chiều tối “ được pha lẫn giữa

a)

Trung đại và hiện đại

b)

Cổ đại và trung đại

c)

Cổ điển và cách tân

d)

Cổ điển và hiện đại

117.
Câu 11: Tập thơ “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ nào?
a)

A. Gồm 135 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

b)

B. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.

c)

C. Gồm 133 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

d)

D. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

118.
Câu 12: Bài thơ “Chiều tối” - Hồ Chí Minh được viết bằng chữ gì?
a)

D. Chữ Hán

b)

A. Chữ Quốc ngữ

c)

B. Chữ Nôm

d)

C. Tiếng Pháp

119.

Câu 22: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chiều tối (Mộ) là ... của tập thơ. Cảm hứng của bài thơ được gọi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ ... đến ... vào cuối thu ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

D. Bài thứ 25 –  Quế Lâm – Thiên Bảo –  năm 1942.

b)

A. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Thiên Bảo – năm 1942.

c)

B. Bài thứ 25 – Điền Đông – Quế Lâm – năm 1940.

d)

C. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Quảng Đức – năm 1945.

120.

Câu 28: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua bức tranh ..., thấy được những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơ ...: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh ...”

(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).


a)

A. Con người – trào phúng – ung dung, tự tại.

b)

B. Cảnh vật – chiến sĩ – khắc nghiệt, tối tăm.

c)

C. Con người – chiến sĩ – khó khăn, khổ sở.

d)

D. Cảnh vật – tình yêu – khắc nghiệt, tối tăm.

121.

Câu 29: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với chữ “…” đó có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhạc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốm lên cả ..., cả thân hình ... của cô gái đáng yêu kia. Đó là màu đỏ của ... Bác”

(Nhận định của Nguyễn Trung Thông)

a)

A. Xanh – bóng đêm – lao động – tình cảm.

b)

B. Hồng – bóng đêm – khỏe khoắn – tình cảm.

c)

C. Tím – mặt đất – khỏe khoắn – trái tim.

d)

D. Hồng – mặt đất – lao động – trái tim.

122.

Câu 30: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ đã vận động từ ..., tăm tối đến ..., ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui. Nó cho thấy cái nhìn trần đầy niềm ... yêu đời và tình yêu thương ... của một con người “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình”

(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).

a)

A. Ánh chiều âm u – ánh lửa rực hồng – lạc quan – nhân dân.

b)

B. Ánh sáng rực rỡ – bóng tối âm u – cảm thông – đôi lứa.

c)

C. Ánh sáng rực rỡ – ánh lửa rực hồng – lạc quan – đôi lứa.

d)

D. Ánh chiều âm u – ánh sáng rực rỡ – cảm thông – nhân dân.

123.

Câu 31: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ mang vẻ đẹp ... ở thể thơ ... hàm súc, hình ảnh đậm tính ước lệ, tượng trưng, bút pháp gợi tả, chấm phá, cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật. Tính ... thể hiện ở việc miêu tả con người như là ... của bức tranh thiên nhiên, ở mạch thơ vận động hướng về sự sống và ánh sáng.”

(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).

a)

A. Hiện đại – ngũ ngôn – trữ tình – trung tâm.

b)

B. Cổ điển – tứ tuyệt – hiện đại – trung tâm.

c)

C. Trữ tình – ngũ ngôn – trào phúng – chấm nhỏ.

d)

D. Hiện đại – tứ tuyệt – cổ điển – chấm nhỏ.

124.
Câu 32: Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, ý nghĩa liên tưởng giữa chủ thể trữ tình và hình ảnh cánh chim có nét tương đồng là gì?
a)

A. Đều mệt mỏi, chim bay liên tục, người tù cũng đi liên tục.

b)

B. Chim đi kiếm ăn và người tù cũng đang đói.

c)

C. Chim bay về phương xa và người tù cũng đi đến một nơi xa.

d)

D. Chim bay về rừng tìm tổ ấm, người tù cũng đi về nhà nghỉ ngơi.

125.
Câu 33: Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, ý nghĩa liên tưởng của câu thơ “Chòm mây lơ lửng giữa tầng không” là gì?
a)

A. Đám mây to, tạo nên một bức tranh thiên nhiên hữu tình.

b)

B. Nhiều đám mây nhỏ kết hợp lại thành một tầng mây.

c)

C. Đám mây lẻ loi giữa bầu trời cũng như sự lẻ loi cô đơn của người tù giữa núi rừng bao la.

d)

D. Nhiều đám mây nhỏ nối đuôi nhau tạo thành một núi bạc lấp lánh.

126.

Câu 34: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài Chiều tối cho thấy tình yêu ..., yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật ... mà ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Đất nước –  ước lệ – hiện đại.

b)

B. Đất nước –  ước lệ – trào phúng.

c)

C. Thiên nhiên –  cổ điển – hiện đại.

d)

D. Thiên nhiên –  cổ điển – trào phúng.

127.

Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, bức tranh đời sống con người lấy hình ảnh trung tâm là hình ảnh nào?

a)

D. Hình ảnh thiếu nữ xay ngô.


b)

A. Hình ảnh cánh chim chiều.

c)

B. Hình ảnh bếp lửa hồng.

d)

C. Hình ảnh đám mây trôi.

128.

Số đỏ của Vũ Trọng Phụng là cuốn tiểu thuyết:

a)

A. Lãng mạn.

b)

B. Hiện thực.

c)

C. Hiện thực trào phúng.

d)

D. Kết hợp hiện thực và lãng mạn

129.

Đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia nằm ở chương số bao nhiêu trong tiểu thuyết Số đỏ?

a)

A. Chương X

b)

B. Chương XIII

c)

C. Chương XV

d)

D. Chương XX

130.

Niềm "hạnh phúc" của "tang gia" ở trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng là:

a)

A. Đây là dịp để khoe khoang "đẳng cấp" của gia đình.

b)

B. Trút được gánh nặng nuôi nấng, phụng dưỡng cụ cố tổ.

c)

C. Đám con cháu được chia của theo di chúc.

d)

D. Gia đình có dịp để mời mọc mọi người quen biết.

131.

Nội dung nổi bật của đoạn trích là:

a)

A. Phơi bày thực trạng xã hội thối nát và tình cảnh khổ cực của nhân dân.

b)

B. Nỗi đau khổ của một gia đình có đám tang.

c)

C. Vạch trần bản chất xã hội thượng lưu lố lắng, đồi bại; sự giả dối, vô đạo đức của con người trong tang gia.

d)

D. Niềm hạnh phúc của mọi người vì được tham gia vào cải cách xã hội

132.

Thủ pháp nghệ thuật nào sau đây không được khai thác trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia?

a)

A. Miêu tả nội tâm nhân vật.

b)

B. Những câu văn hài hước.

c)

C. Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa.

d)

D. Khai thác triệt để mâu thuẫn trào phúng.

133.

Dòng nào khái quát đủ và đúng nhất những điều kì quặc, khác thường mà tác giả phát hiện, miêu tả trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Đám tang thường nghiêm trang, đám tang này thật ồn ào, bát nháo.

b)

B. Người đưa đám thường chân thành đến chia buồn, người ở đây phần nhiều vờ vịt, giả dối.

c)

C. Tang gia thường buồn đau, tang gia này ai ai cũng "hạnh phúc", vui vr như mở cờ, mở hội

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

134.

Lúc "hạ huyệt" cụ tổ, Xuân Tóc Đỏ "chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó" cái gì?

a)

A. Cái giấy bạc ba đồng gấp tư.

b)

B. Cái giấy bạc năm đồng gấp tư.

c)

C. Tờ bạc một đồng gấp tư.

d)

D. Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư.

135.

Đâu là chân dung "đám trai thanh gái lịch" của xã hội thượng lưu trong tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. "Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn xuân nữ ai oán, não nùng.

b)

B. "Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma".

c)

C. "Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang".

d)

D. "Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám".

136.

Nhân vật Văn Minh là cháu đích tôn của người chết nhưng hắn có bộ mặt đăm đăm chiêu chiêu vì:

a)

A. Hắn đang nghĩ tới việc tổ chức một đám ma to mà chưa biết nên lo ra sao.

b)

B. Đang băn khoăn không biết nên xử lí thằng Xuân Tóc Đỏ ra sao vì hắn có công lớn là tình cờ gây ra cái chết của ông già đáng chết và cái tội nhỏ là quyến rũ em gái mình.

c)

C. Đang bối rối vì phải nhờ luật sự đến chứng kiến cái chết của ông nội và đưa cái chúc thư kia vào thời kì thực hành.

d)

D. Bực mình vì mẹ rầy la: “Mày làm con Tuyết hư hỏng, mày làm xấu mặt tao, bây giờ tao xui nhờ mày”.

137.

Qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, nhà văn Vũ Trọng Phụng bày tỏ thái độ gì?

a)

A. Cảm thương người quá cố.

b)

B. Băn khoăn về sự tha hóa của con người.

c)

C. Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu.

d)

D. Phê phán quyết liệt cái xã hội thượng lưu đương thời bất nhân, giả dối, lố lăng, đồi bại.

138.

Vũ Trọng Phụng xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại

b)

Gia đình có truyền thống nho học

c)

Gia đình nghèo khó

d)

Gia đình có truyền thống yêu nước

139.

Vũ Trọng Phụng phải đi làm kiếm sống từ khi nào?

a)

Sau khi tốt nghiệp tiểu học

b)

Sau khi tốt nghiệp trung học

c)

Sau khi tốt nghiệp thành chung

d)

Sau khi tốt nghiệp đại học

140.

Vũ Trọng Phụng ngoài tên riêng sử dụng bút danh gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Vũ Bằng

d)

Thiên Hư

141.

Phong cách nghệ thuật của tác giả Vũ Trọng Phụng:

a)

Thể hiện thái độ căm phẫn đối với xã hội “chó đểu”

b)

Là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

142.

Nhân vật chính của tiểu thuyết Số đỏ?

a)

Cụ cố tổ

b)

Văn Minh

c)

Phán Mọc sừng

d)

Xuân Tóc đỏ

143.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: “Cái chết của cụ cố tổ mang đến….cho đám con cháu, là cơ hội để khoe mẽ với thiên hạ những nghịch lý của “thế hệ con cháu” hiếu thảo bằng những bộ trang phục âu hóa nửa tây nửa ta và những trò “mèo mả gà đồng” của dâu con lẫn người xung quanh”

a)

Niềm hạnh phúc

b)

Nỗi đau

c)

Bất hạnh

d)

Bi kịch

144.

Lí do nào khiến cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?

a)

Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ.

b)

Vì cụ đã quá ốm yếu và khiến con cháu cảm thấy phiền phúc.

c)

Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia nhau một số tiền lớn.

d)

Tất cả đều sai

145.

Nội dung nổi bật của đoạn trích là:

a)

Phơi bày thực trạng xã hội thối nát và tình cảnh khổ cực của nhân dân.

b)

Nỗi đau khổ của một gia đình có đám tang.

c)

Vạch trần bản chất xã hội thượng lưu lố lắng, đồi bại; sự giả dối, vô đạo đức của con người trong tang gia.

d)

Niềm hạnh phúc của mọi người vì được tham gia vào cải cách xã hội

146.

Giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia?

a)

Giọng văn mỉa mai, sử dụng các thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt

b)

Xây dựng những chi tiết mâu thuẫn trào phúng ấn tượng

c)

Nghệ thuật xây dựng và phát triển các tình huống

d)

tất cả đều đúng

147.

Nhận xét nào sau đây sai khi nói về Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Ông là một trong những đại diện xuất sắc của dòng văn học hiện thực phê phán Việt Nam trước năm 1945

b)

B. Được mệnh danh là ông vua phóng sự đất Bắc

c)

C. Trụ cột của nhóm Văn học lãng mạn "Tự lực văn đoàn"

d)

D. Sự nghiệp sáng tác phong phú, đạt nhiều thành tựu ở cả hai mảng tiểu thuyết và phóng sự

148.

Tác phẩm nào dưới đây không phải là sáng tác của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Kỹ nghệ lấy Tây.

b)

B. Giông tố.

c)

C. Một bữa no

d)

D. Cơm thầy cơm cô.

149.

Số đỏ của Vũ Trọng Phụng là cuốn tiểu thuyết:

a)

A. Lãng mạn.

b)

B. Hiện thực.

c)

C. Hiện thực trào phúng.

d)

D. Kết hợp hiện thực và lãng mạn

150.

Dòng nào nói không đúng về văn chương của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Viết nhiều thể loại, nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời.

c)

C. Không đầy mười năm viết văn, ông đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự.

d)

D. Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930.

151.

Chương Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng có ý nghĩa gì trong việc phát triển, khơi sâu chủ đề Số đỏ?

a)

A. Làm cho vai trò của Xuân Tóc Đỏ càng thêm nổi bật trong xã hội thượng lưu.

b)

B. Ngầm giải thích cái "số đỏ" kì lạ của Xuân và chuẩn bị cho một bước thăng tiến mới của nhân vật này.

c)

C. Chương này có một ý nghĩa độc lập.

d)

D. Thêm một lần Xuân gặp vận may ("số đỏ").

152.

Niềm "hạnh phúc" của "tang gia" ở trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng là:

a)

A. Đây là dịp để khoe khoang "đẳng cấp" của gia đình.

b)

B. Trút được gánh nặng nuôi nấng, phụng dưỡng cụ cố tổ.

c)

C. Đám con cháu được chia của theo di chúc.

d)

D. Gia đình có dịp để mời mọc mọi người quen biết.

153.

Thủ pháp nghệ thuật nào sau đây không được khai thác trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia?

a)

A. Miêu tả nội tâm nhân vật.

b)

B. Những câu văn hài hước.

c)

C. Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa.

d)

D. Khai thác triệt để mâu thuẫn trào phúng.

154.

Dòng nào khái quát đủ và đúng nhất những điều kì quặc, khác thường mà tác giả phát hiện, miêu tả trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. Đám tang thường nghiêm trang, đám tang này thật ồn ào, bát nháo.

b)

B. Người đưa đám thường chân thành đến chia buồn, người ở đây phần nhiều vờ vịt, giả dối.

c)

C. Tang gia thường buồn đau, tang gia này ai ai cũng "hạnh phúc", vui vr như mở cờ, mở hội

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

155.

Lí do nào khiến cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?

a)

A. Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ.

b)

B. Vì cụ đã quá ốm yếu và khiến con cháu cảm thấy phiền phúc.

c)

C. Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia nhau một số tiền lớn.

d)

D. Tất cả đều sai

156.

Lúc "hạ huyệt" cụ tổ, Xuân Tóc Đỏ "chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó" cái gì?

a)

A. Cái giấy bạc ba đồng gấp tư.

b)

B. Cái giấy bạc năm đồng gấp tư.

c)

C. Tờ bạc một đồng gấp tư.

d)

D. Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư.

157.

Đâu là chân dung "đám trai thanh gái lịch" của xã hội thượng lưu trong tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng?

a)

A. "Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn xuân nữ ai oán, não nùng.

b)

B. "Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma".

c)

C. "Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang".

d)

D. "Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám".

158.

"Tang gia" trong Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng chỉ "bối rối" vì chuyện gì?

a)

A. Vì chưa mời được luật sư đến chứng kiến việc thực hiện di chúc của cụ cố tổ.

b)

B. Vì cái chết của cố tổ không rõ ràng.

c)

C. Vì chưa chọn được ngày cử hành đám tang.

d)

D. Vì việc hôn nhân của Tuyết.

159.

Nhân vật Văn Minh là cháu đích tôn của người chết nhưng hắn có bộ mặt đăm đăm chiêu chiêu vì:

a)

A. Hắn đang nghĩ tới việc tổ chức một đám ma to mà chưa biết nên lo ra sao.

b)

B. Đang băn khoăn không biết nên xử lí thằng Xuân Tóc Đỏ ra sao vì hắn có công lớn là tình cờ gây ra cái chết của ông già đáng chết và cái tội nhỏ là quyến rũ em gái mình.

c)

C. Đang bối rối vì phải nhờ luật sự đến chứng kiến cái chết của ông nội và đưa cái chúc thư kia vào thời kì thực hành.

d)

D. Bực mình vì mẹ rầy la: “Mày làm con Tuyết hư hỏng, mày làm xấu mặt tao, bây giờ tao xui nhờ mày”.

160.

Qua đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, nhà văn Vũ Trọng Phụng bày tỏ thái độ gì?

a)

A. Cảm thương người quá cố.

b)

B. Băn khoăn về sự tha hóa của con người.

c)

C. Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu.

d)

D. Phê phán quyết liệt cái xã hội thượng lưu đương thời bất nhân, giả dối, lố lăng, đồi bại.

161.

“ Hạnh phúc của một tang gia” được trích từ tiểu thuyết nào?

a)

Giông tố

b)

Kỹ nghệ lấy Tây

c)

Số đỏ

d)

Trúng số độc đắc

162.

Tác phẩm “Số Đỏ” là của tác giả nào?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Vũ Trọng Phụng

163.

Vũ Trọng Phụng là nhà văn theo khuynh hướng?

a)

Chủ nghĩa lãng mạn

b)

Chủ nghĩa hiện thực

c)

Chủ nghĩa tự nhiên

d)

Văn học không công khai

164.

Vũ Trọng Phụng được mệnh danh là

a)

ông vua phóng sự Bắc kì

b)

nhà văn của người nông dân

c)

nhà văn của xã hội âu hóa rởm

d)

ông vua phóng sự bất hạnh

165.

Nội dung chính trong các sáng tác của Vũ Trọng Phụng?

a)

Toát lên niềm căm phẫn với xã hội thượng lưu.

b)

Toát lên niềm căm phẫn với xã hội phong kiến

c)

Toát lên niềm căm phẫn với chủ nghĩa thực dân

d)

Toát lên niềm căm phẫn với xã hội "chó đểu" (thực dân phong kiến) thối nát đương thời.

166.

Nhân vật Xuân Tóc Đỏ trong tác phẩm “Số Đỏ” là người như thế nào?

a)

Là một kẻ mồ côi, sống lay lắt bằng nhiều nghề, nhờ vận may nên trở thành “ anh hùng”

b)

Là sinh viên trường thuốc, anh hùng cứu quốc

c)

Là nhà thơ tài bà lừng danh, Bắc Đẩu bội tinh

d)

là Doctor, cố vẫn báo Gõ Mõ

167.

Nhan đề "Hạnh phúc của một tang gia" đã

a)

chứa đựng mâu thuẫn trào phúng,

b)

hàm chứa tiếng cười chua chát

c)

vừa phản ánh một sự thật mỉa mai, hài hước và tàn nhẫn.

d)

Tất cả các đáp án trên

168.

Câu 2: Tiểu thuyết Số đỏ được in thành sách năm:

a)

A. 1937

b)

B. 1938

c)

C. 1939

d)

D. 1940

169.

Câu 5: Phong cách nghệ thuật của tác giả Vũ Trọng Phụng:

a)

A. Là cây bút lãng mạn bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.

b)

B. Là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.

c)

C. Là cây bút xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn

d)

D. Cả ba đáp án trên đều sai

170.

Chương Hạnh phúc của một tang gia của Vũ Trọng Phụng có ý nghĩa gì trong việc phát triển, khơi sâu chủ đề Số đỏ?

a)

A. Làm cho vai trò của Xuân Tóc Đỏ càng thêm nổi bật trong xã hội thượng lưu.

b)

B. Ngầm giải thích cái "số đỏ" kì lạ của Xuân và chuẩn bị cho một bước thăng tiến mới của nhân vật này.

c)

C. Chương này có một ý nghĩa độc lập.

d)

D. Thêm một lần Xuân gặp vận may ("số đỏ").

171.

Nội dung nổi bật của đoạn trích là:

a)

A. Phơi bày thực trạng xã hội thối nát và tình cảnh khổ cực của nhân dân.

b)

B. Nỗi đau khổ của một gia đình có đám tang.

c)

C. Vạch trần bản chất xã hội thượng lưu lố lắng, đồi bại; sự giả dối, vô đạo đức của con người trong tang gia.

d)

D. Niềm hạnh phúc của mọi người vì được tham gia vào cải cách xã hội

172.

Nhân vật Tuyết mặc bộ đồ mang tên gì?

a)

Ngây thơ

b)

Hồn nhiên

c)

Mộng mơ

d)

Dịu dàng

173.

Nhan đề được nhà xuất bản thay đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" trong sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

174.

Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?

a)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

b)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

c)

Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

d)

Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

175.

Nhận xét nào không chính xác về nhà văn Nam Cao?

a)

Nam Cao là nhà văn hiện thực và nhân đạo chủ nghĩa lớn

b)

Ngôn ngữ trong tác phẩm của Nam Cao gần gũi với cuộc sống đời thường.

c)

Giọng điệu đa phong cách, có thể kết hợp nhiều giọng điệu

d)

Thường sử dụng thủ pháp tương phản

176.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phát minh cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ nỗi đau, xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Say mê niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

177.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, chống đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và mít ướt.

178.

Khi ý thức được hiện ra và dự kiến về tương lai, Chí Phèo lo sợ điều gì nhất?

a)

nghèo khổ

b)

cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi thọ

179.

Dòng nào sau đây mê mẩn đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được chọn, không giật mà có.

b)

Là biểu tượng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Biểu tượng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Biểu tượng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

180.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giai điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà trọn thương cảm, thắm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu câu lệnh phóng to, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

181.

Tiếng CHỬI của Chí Phèo có nghĩa là gì

a)

Đó là tiếng trách trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn mê mẩn cơn tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Trái tim của một người con đang đau đớn, bất mãn

182.

Khi bưng cháo bát của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị đóng băng.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

183.

Quê quán của Nam Cao?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

184.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo

a)

Một đứa trẻ không cha không mẹ

b)

Được Bá Kiến cưu mang

c)

tất cả các đáp án đều đúng

d)

Đòi nợ Bá Kiến từ năm 18 tuổi

185.

Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?

a)

Vì hiểu rõ trạng thái, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

Vì hận Bá Kiến, mạng trả thù

c)

Vì không hiểu cách dùng dao

d)

Vì không hiểu lý do thị Nở từ chối mình

186.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

187.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

188.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

189.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

190.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

191.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

192.

Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

a)

Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.

b)

Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.

c)

Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.

d)

Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.

193.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

194.

Điền vào chỗ trống:

“Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một............... Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một ............... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.

a)

gia đình nhỏ - con lợn

b)

gia đình nho nhỏ - con lợn

c)

gia đình nho nhỏ - con trâu

d)

gia đình nho nhỏ - mảnh vườn

195.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

1 đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện.Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà lí Kiến.

196.

Điều gì đã giúp Chí Phèo hồi sinh?

a)

Tình yêu thương của mọi người

b)

Tình yêu thương của thị Nở

c)

Tình yêu thương của dân làng Vũ Đại

d)

Tình yêu thương của Bá Kiến

197.

"Chí Phèo" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện vừa

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện dài

198.

Đoạn cuối tác phẩm, Chí Phèo đến nhà Bá Kiến để làm gì?

a)

đòi tiền uống rượu

b)

Rạch mặt ăn vạ

c)

đòi lương thiện

d)

đánh Bá Kiến

199.

1. Món ăn mà thị Nở đưa cho Chí Phèo là gì?

a)

bát cháo

b)

bát cơm

c)

xúc xích

d)

cậu vàng

200.

Ước mơ của Chí Phèo là gì?

a)

Giết được Bá Kiến

b)

Cưới Bà Ba

c)

Có một gia đình

d)

Ăn no, sống đủ

201.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trở thành con người như thế nào?

a)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống

b)

Chán đời không muốn sống

c)

Trở nên côn đồ

d)

Hiền lành, nhút nhát

202.

Truyện Chí Phèo còn có tên gọi khác là gì?

a)

Đôi cặp xứng nhau

b)

Đôi cặp xứng đôi

c)

Đôi lứa xứng đôi.

d)

Đôi lứa xứng nhau

203.

Trong cuộc đời Chí phèo, đâu là bước quan trọng nhất đánh thức phần người trong Chí ?

a)

Chí Phèo bị đưa vào tù

b)

Chí phèo gặp Thị Nở

c)

Chí Phèo đâm chết Bá Kiến

204.

Vì sao sau khi Chí phèo đâm chết Bá Kiến, Chí phèo lại tự sát?

a)

Chí Phèo muốn được bảo toàn khao khát lương thiện của mình

b)

Chí Phèo say không ý thức được hành động của bản thân

c)

Chí phèo không muốn vào tù lần nữa

205.

đâu là hình ảnh của Chí Phèo khi ra tù?

a)

bộ quần áo rách rưới, xộc xệch, vô cùng khốn khổ

b)

cái nón rách, cái mặt đầy những nếp nhăn mà cuộc đời đánh dấu, cái nhìn chí già Chắc chắn đi

c)

cái đầu trọc lóc, cái răng cạo trắng hớn, 2 mắt gờm gờm, cái mặt cơng cơng

d)

các đáp án đều sai

206.

Trước khi bị tha hóa nhân vật Chí Phèo là người như thế nào?

a)

một. ác đồ chuyên đi đòi nợ thuê

b)

b. người nông dân hiền lành lương thiện

c)

c. địa chủ chuyên đi bóc trần

d)

d. có tài liệu chương trình

207.

Quê quán Nam Cao ở đâu?

a)

Làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

b)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đa, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam.

c)

Làng Đại Hưng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam

d)

Xã Duy Tân, Huyện Duy Tiên , Tỉnh Hà Nam

Similar Resources on Wayground