NEW
Font size
WorksheetsMINIGAME
Total questions: 10
Worksheet time: 6mins
Đâu là khái niệm lãi suất?
A. Lãi suất là chi phí đi vay hoặc giá phải trả cho việc thuê quỹ
B. Lãi suất là một loại chứng khoán chứng nhận nghĩa vụ nợ
C. Lãi suất là loại trái phiếu được trả lãi định kỳ theo lãi suất đã được ấn định trước
D. Lãi suất là một hình thức vay tiền mà lãi suất được giữ nguyên trong suốt thời gian vay
Theo bài thuyết trình, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất?
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được, lãi suất được chia làm mấy loại?
A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Giá trị hiện tại của 150 triệu đồng sau 2 năm gửi vào ngân hàng với lãi suất 5%/năm?
A. 136,2
B. 136,05
C. 136
D. 135
Nên lấy 130 triệu hôm nay hay 150 triệu sau 2 năm với lãi suất 5%/năm?
A. Lấy 130 triệu hôm nay
B. Lấy 150 triệu sau 2 năm
Phương trình Fisher có dạng:
A. i = ir + e
B. ir = i + ℼe
C. ir = i + eℼ
D. i = ir + ℼe
Trái phiếu coupon là gì?
A. Loại trái phiếu được trả lãi không theo định kỳ
B. Loại trái phiếu sử dụng cùng chiến lược với khoản vay đơn
C. Loại trái phiếu được trả lãi định kỳ theo lãi suất đã được ấn định trước
D. Loại trái phiếu không sử dụng cùng chiến lược với khoản vay hoàn trả cố định
Câu nào sau đây là nhận định ĐÚNG về khoản vay hoàn trả cố định?
A. Là một hình thức vay tiền mà lãi suất không giữ nguyên trong suốt thời gian vay
B. Khoản vay này thường có thời hạn ngắn hơn so với các khoản vay lãi suất thay đổi
C. Bạn sẽ không cần phải trả cố định một số tiền lãi hàng tháng
D. Tên tiếng Anh là Fixed Payment Debt
Nhận định ĐÚNG về trái phiếu chiết khấu?
A. Tên tiếng Anh là Real Interest Rate
B. Được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá
C. Được phát hành bởi doanh nghiệp tư nhân
D. Không phải là một loại chứng khoán chứng nhận nghĩa vụ nợ
Nếu lãi suất danh nghĩa là 5%, lạm phát kì vọng là 3% thì lãi suất thực bằng?
A. 2%
B. 15%
C. 8%
D. 4%
