NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm vật lý siêu dễ chương I
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Đâu là dạng đúng của định luật Ôm?
I=R/U
U=I/R
I=U/R
R=I/U
Câu 2: Đâu là phát biểu đúng?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn đó.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
Câu 3: Đơn vị điện trở R là?
Vôn (V)
Ampe(A)
Jun(J)
Ôm(Ω)
Câu 4: Ký hiệu cường độ dòng điện là?
U
R
I
A
Câu 5: Trong đoạn mạch nối tiếp hệ thức nào sau đây là đúng?
I=I1=I2
U=U1=U2
I=I1+I2
U=I
Câu 6: Điện trở tương đương trong đoạn mạch nối tiếp được tính bằng biểu thức nào?
R=R1+R2+...Rn
R=R1-R2+R3-...+Rn
R=R1=R2=...Rn
R=1/R1+..1/
Câu 7: Trong đoạn mạch song song, biểu thức nào dưới đây SAI?
I=I1+I2
U=U1=U2
R=R1+R2
R=1/R1+1/R2
Câu 8: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Không thay đổi
Tăng 1.5
Cau 9: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0.5A
1A
1.5A
2A
Cau 10: Một đoạn mạch AB điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch AB là:
10V
12V
15V
11V
Cau 11: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6Ω , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
10 Ω
11 Ω
12 Ω
15 Ω
Cau 12: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Cau 13: Điện trở của dây dẫn biểu thị gi?
Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ manh yeu cua dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn biểu thị mức nhanh cham cua dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn cản trở dòng điện.
Câu : Những yếu tố ảnh hưởng đến điện trở dây dẫn?
Vật liệu, chiều dài và tiết diện.
nhiệt độ, ánh sáng
vật liệu, độ to
độ
Câu 15: Có mấy cách thay đổi điện trở dây dẫn?
1
2
3
4
Câu 16: Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì ?
Đèn sáng mạnh hơn
Đèn sáng bình thường
Đèn sáng yếu hơn
Đèn nhấp nháy
Câu 17: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn.
Khối lượng của dây dẫn.
Chiều dài của dây dẫn.
Tiết diện của dây dẫn.
Câu 18:Một dây dẫn có dạng hình trụ, tiết diện dều được làm bằng nhôm. Ban đầu dây có điện trở là 12Ω. Khi dây được gấp làm đôi thì điện trở của nó khi đó là:
3Ω.
6Ω.
12Ω.
24Ω.
Câu 19: Một bóng đèn có ghi 220V – 40W. Bóng đèn sáng bình thường trong 30 phút thì tiêu thụ lượng điện năng:
72000 J.
1200 J.
8800 J.
6600 J.
Câu 20: Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào ?
Giảm dần đi.
Tăng dần lên.
Không thay đổi.
Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần lên.
