wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới

Total questions: 56

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” kể về những vị thần nào?
a)
A. Thần Trụ Trời, Thần Gió, Thần Sấm
b)
B. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Mưa
c)
C. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió
d)
D. Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Sấm
2.
Câu 2: Tác phẩm “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” thuộc thể loại nào?
a)
A. Truyền thuyết
b)
B. Cổ tích
c)
C. Truyện ngắn
d)
D. Thần thoại
3.
Câu 3: Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” thuộc nhóm thần thoại nào?
a)
A. Thần thoại suy nguyên
b)
B. Thần thoại sáng tạo
c)
C. Cả hai đáp án trên
d)
D. Thần thoại
4.
Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng về văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”?
a)
A. Là tác phẩm viết cho thiếu nhi
b)
B. Phản ánh quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
c)
C. Là văn bản khoa học ghi chép lại những kiến thức tự nhiên
d)
D. Là tác phẩm thần thoại thể hiện văn hóa tâm linh của con người nguyên thủy
5.
Câu 5: Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” được kể theo ngôi thứ mấy?
a)
A. Ngôi thứ nhất
b)
B. Ngôi thứ hai
c)
C. Ngôi thứ ba
d)
D. Không có đáp án đúng
6.
Câu 6: Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” viết về đối tượng nào?
a)
A. Con người
b)
B. Đồ vật
c)
C. Thần thánh
d)
D. Thiên nhiên
7.
Câu 7: Thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy?
a)
A. Truyền thuyết
b)
B. Thần thoại
c)
C. Cổ tích
d)
D. Ngụ ngôn
8.
Câu 8: Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản?
a)
A. Xây dựng nhân vật độc đáo
b)
B. Sử dụng nhiều thành ngữ, điển cố
c)
C. Hình tượng tiêu biểu, điển hình
d)
D. Mang nhiều đặc trưng của thần thoại
9.
Câu 9: Thái độ, tình cảm của con người với các vị thần qua văn bản này là gì?
a)
A. Yêu quý, thân thiết
b)
B. Ghét bỏ, coi thường
c)
C. Coi các vị thần như một người bạn
d)
D. Ngưỡng mộ, kính trọng
10.
Câu 10: Xác định thời gian, không gian trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”?
a)
A. Thời gian: Khi đã có vũ trụ. Không gian: Trời
b)
B. Thời gian: Khi chưa có vũ trụ. Không gian: Trời và đất
c)
C. Thời gian: Khi chưa có vũ trụ. Không gian: Đất
d)
D. Thời gian: Khi đã có vũ trụ. Không gian: Trời và đất
11.
Câu 11: Không gian của văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” là gì?
a)
A. Trời
b)
B. Đất
c)
C. Trời và Đất
d)
D. Không có đáp án đúng
12.
Câu 12: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?
a)
A. Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
b)
B. Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
c)
C. Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.
d)
D. Cả ba đáp án trên
13.
Câu 13: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, hình ảnh Thần Trụ Trời trong hình dung của con người cổ đại được miêu tả như thế nào?
a)
A. Thần có mặt mũi rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
b)
B. Một ông thần thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể, chân thần bước một bước cứ như bây giờ là từ tỉnh này qua tỉnh nọ hay là từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia.
c)
C. Có một hình dạng kì quặc, thần không có đầu
d)
D. Thần có thân hình mảnh mai, tha thướt, mặt mũi hiền từ
14.
Câu 14: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, công việc của Thần Gió là gì?
a)
A. Thi hành pháp luật ở trần gian
b)
B. Làm gió theo lệnh của Ngọc Hoàng
c)
C. Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời và đất ra làm hai.
d)
D. Xây dựng nhà cửa, giúp con người có cuộc sống ấm no.
15.
Câu 15: Thời gian của văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” là gì?
a)
A. Thời nguyên thủy
b)
B. Thời cổ đại
c)
C. Từ những năm trước công nguyên
d)
D. Thời gian phiếm chỉ, ước lệ.
16.
Câu 16: Qua việc miêu tả công việc của ba vị thần, văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” muốn thể hiện điều gì?
a)
A. Cho người đọc thấy được sự yêu mến, ngưỡng mộ của con người xưa với các vị thần
b)
B. Lý giải sự hình thành trời đất, gió, sét,... các hiện tượng tự nhiên của vạn vật
c)
C. Lý giải các quan niệm của người dân cổ đại đối với thế giới xung quanh
d)
D. Cả ba đáp án trên
17.
Câu 17: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, công việc của Thần Sét được miêu tả như thế nào?
a)
A. Thần có một lưỡi búa đá. Khi xử kẻ nào dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu.
b)
B. Dùng đất, đá đắp thành một cái cột vừa cao vừa to để chống trời, tách trời và đất ra làm hai
c)
C. Thần làm gió nhỏ hay lớn, lâu hay mau tùy thuộc vào lệnh của Ngọc Hoàng
d)
D. Thần tạo ra sấm sét, lớn nhỏ tùy theo lệnh của Ngọc Hoàng
18.
Câu 18: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”,  ngoại hình của thần Trụ Trời như thế nào?
a)
A. Vóc dáng khổng lồ, chân dài, có thể bước từ vùng này qua vùng khác.
b)
B. Vóc dáng khổng lồ, ngẩng đầu đội trời lên.
c)
C. Vóc dáng khổng lồ, chân dài, đào đất, đập đá, đắp thành một cái cột vừa cao.
d)
D. Vóc dáng cao, to khổng lồ, chân siêu dài có thể bước sang vùng khác
19.
Câu 19: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, Ngọc Hoàng bắt đứa con của Thần Gió hóa thành cây gì để báo tin gió cho thiên hạ?
a)
A. Cây lựu
b)
B. Cây ngô
c)
C. Cây ngải
d)
D. Cây lúa
20.
Câu 20: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, sự kiện chính của Thần Sét là gì?
a)
A. Đứa con của thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống trần
b)
B. Giới thiệu về thần Sét
c)
C. Thần Trụ trời tách trời và đất
d)
D. Giới thiệu về Thần Gió
21.
Câu 21: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, thần thoại gồm có mấy nhóm?
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
22.
Câu 22: Truyện thần thoại gồm những nhóm nào?
a)
A. Thần thoại suy nguyên, thần thoại anh hùng
b)
B. Thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo
c)
C. Thần thoại sáng tạo, thần thoại anh hùng
d)
D. Không có đáp án đúng
23.
Câu 23: Nhân vật chính của thần thoại suy nguyên là gì?
a)
A. Các hiện tượng thiên nhiên như trời đất, trăng, mây gió, sông núi, mưa, biển, muôn loài,…
b)
B. Anh hùng văn hóa
c)
C. Anh hùng thần thoại
d)
D. Tất cả các đáp án trên
24.
Câu 24: Thần thoại là một di sản phong phú với hàng trăm truyện kể về người dân tộc nào?
a)
A. Dân tộc Kinh
b)
B. Dân tộc Tày
c)
C. Dân tộc Êđê và dân tộc Nùng
d)
D. Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số
25.
Câu 25: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, khi trời đất còn là một đám hỗn độn thì thần Trụ Trời đã làm công việc gì?
a)
A. Thần đầu đội trời lên, đào đất đá đắp cột chống trời
b)
B. Thi hành luật lệ giao thông ở trần gian
c)
C. Làm mưa gió, bão tố khắp mọi nơi
d)
D. Thần giẫm chân xuống đất để tạo sông, hồ, biển cả
26.
Câu 26: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, công việc của thần Sét là gì?
a)
A. Tạo nắng và gió
b)
B. Tạo trăng và sao
c)
C. Tạo sét
d)
D. Tạo mưa
27.
Câu 27: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, thần Sét được mệnh danh là gì?
a)
A. Ông hoàng thơ tình
b)
B. Ông vua phóng sự đất Bắc
c)
C. Thiên Lôi
d)
D. Thiên tài
28.
Câu 28: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, ai là tướng lĩnh chuyên phản phán sự thịnh nộ của Ngọc Hoàng?
a)
A. Thần Trụ Trời
b)
B. Thần Sét
c)
C. Thần Gió
d)
D. Thần thoại
29.
Câu 29: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, hình ảnh Thần Gió trong hình dung của con người cổ đại được miêu tả như thế nào?
a)
A. Thần có mặt mũi rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
b)
B. Một ông thần thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể, chân thần bước một bước cứ như bây giờ là từ tỉnh này qua tỉnh nọ hay là từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia.
c)
C. Có một hình dạng kì quặc, thần không có đầu
d)
D. Thần có thân hình mảnh mai, tha thướt, mặt mũi hiền từ
30.
Câu 30: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” sự giống nhau giữa các vị thần là gì?
a)
A. Họ có quyền năng và nhiệm vụ giống nhau
b)
B. Họ đều là những vị thần mang theo sức mạnh phi thường, họ đều có công tạo lập thế giới, có hình hài kỳ dị đặc biệt.
c)
C. Họ đều xinh đẹp như nhau
d)
D. Tất cả các đáp án trên
31.
Câu 31: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, sự khác nhau giữa các vị thần là gì?
a)
A. Họ khác nhau về hình dáng, tính khí
b)
B. Họ khác nhau về xuất thân
c)
C. họ khác nhau về hoàn cảnh sống
d)
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
32.
Câu 32: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, hình tượng các vị thần mang lại khát vọng gì?
a)
A. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy
b)
B. Khát vọng tình yêu đôi lứa
c)
C. Khát vọng chạy đua với thời gian
d)
D. Tất cả các đáp án trên
33.
Câu 33: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, Hình tượng thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió chính là?
a)
A. Là cách hình dung, lí giải về sự hình thành thế giới siêu nhiên, nguồn gốc vũ trụ và muôn loài của con người thời nguyên thủy
b)
B. Là cách hình dung, lí giải về sự hình thành thế giới tự nhiên, nguồn gốc vũ trụ và muôn loài của con người thời nguyên thủy
c)
C. Là cách hình dung, lí giải về sự hình thành thế giới siêu nhiên, nguồn gốc vũ trụ và muôn loài của con người thời cổ đại
d)
D. Là cách hình dung, lí giải về sự hình thành thế giới trong mơ, nguồn gốc vũ trụ và muôn loài của con người thời cổ đại
34.
Câu 34: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, kì tích của các vị thần phản ánh điều gì?
a)
A. Phản ánh vẻ đẹp chung của xã hội, tín ngưỡng và văn hóa của từng cộng đồng
b)
B. Phản ánh vẻ đẹp riêng của mỗi học sinh, tín ngưỡng và văn hóa của từng cộng đồng
c)
C. Phản ánh vẻ đẹp riêng của cuộc sống lao động, tín ngưỡng và văn hóa của từng cộng đồng
d)
D. Tất cả các đáp án trên
35.
Câu 35: Truyện thần thoại mang vẻ đẹp gì?
a)
A. Vẻ đẹp mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười
b)
B. Vẻ đẹp của tầng lớp thống trị
c)
C. Vẻ đẹp người nông dân
d)
D. Vẻ đẹp một đi không trở lại
36.
Câu 36: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, bài vè liệt kê những vị thần nào?
a)
A. Thần đếm cát, thần tát biển, thần làm sao, thần đào sông, thần trồng cây, thần xây núi, thần trụ trời
b)
B. Thần tiên tỉ tỉ, thần làm sao, thần đào sông, thần trồng cây, thần xây núi, thần trụ trời
c)
C. Thần đếm cát, thần tốc độ, thần làm sao, thần đào sông, thần trồng cây, thần xây núi, thần trụ trời
d)
D. Thần Sơn Tinh, thần Thủy Tinh, thần làm sao, thần đào sông, thần trồng cây, thần xây núi, thần trụ trời
37.
Câu 37: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, bảo bối của thần Gió là gì?
a)
A. Là một thứ thuốc nhiệm màu. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng
b)
B. Là một chiếc bình nhiệm màu. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng
c)
C. Là một thứ nước nhiệm màu. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng
d)
D. Là một thứ quạt nhiệm màu. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng
38.
Câu 38: Nghệ thuật được sử dụng trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” là gì?
a)
A. Nghệ thuật vị nhân sinh
b)
B. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật
c)
C. Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
d)
D. Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo
39.
Câu 39: Trong văn bản “Thần Trụ Trời”, vị thần Trụ Trời sau này được gọi là gì?
a)
A. Trời
b)
B. Ngọc Hoàng
c)
C. Cả A và B đều đúng
d)
D. Thiên đế
40.
Câu 40: Văn bản “Thần Trụ Trời” thuộc loại văn bản nào?
a)
A. Truyền thuyết
b)
B. Truyện cổ tích
c)
C. Thần thoại
d)
D. Truyện ngụ ngôn
41.
Câu 41: Theo văn bản Thần Trụ Trời, vì sao mặt đất ngày nay không bằng phẳng, mà có chỗ lồi, chỗ lõm?
a)
A. Do sự kiến tạo của Trái Đất
b)
B. Do chiếc tru trời bị gãy
c)
C. Do thần phá cột tru trời đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi
d)
D. Do hiện tượng thay đổi địa hình
42.
Câu 42: Cách giải thích quá trình tạo lập thế giới của tác giả dân gian có đặc điểm gì?
a)
A. Giải thích bằng trực quan và tưởng tượng
b)
B. Còn mang yếu tố hư cấu
c)
C. Có nhiều bằng chứng xác thực
d)
D. A và B đúng
43.
Câu 43: Bố cục của tác phẩm “Thần trụ trời” gồm mấy phần?
a)
A. 5 phần
b)
B. 4 phần
c)
C. 3 phần
d)
D. 2 phần
44.
Câu 44: Cách hình dung và miêu tả đất, trời trong câu "đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như cái bát úp..." trong truyện Thần Trụ Trời gợi cho bạn nhớ đến truyền thuyết nào của người Việt Nam?
a)
A. Sự tích trầu cau
b)
B. Sự tích bánh chưng, bánh dày
c)
C. Sự tích ông trời
d)
D. Sự tích cái chổi
45.
Câu 45: Cách kết thúc tác phẩm “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” có gì đặc biệt? 
a)
A. Cách kết thúc truyền thống
b)
B. Cách kết thúc bất ngờ
c)
C. Cách kết thúc độc đáo
d)
D. Cách kết thúc mở
46.
Câu 46: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, trời và đất thay đổi như thế nào sau khi có cột chống trời?
a)
A. Vòm trời đẩy lên mãi phía mây xanh mù mịt.
b)
B. Trời đất phân đôi, chia tách.
c)
C. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như cái bát úp, chỗ trời đất giáp nhau gọi là chân trời.
d)
D. Tất cả các đáp án trên
47.
Câu 47: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, khi thần Trụ Trời xuất hiện thì trời đất chỉ là?
a)
A. Một vùng tươi sáng
b)
B. Một vùng hỗn độn, tối tăm
c)
C. Một vùng xinh đẹp
d)
D. Một vùng có thiên nhiên hùng vĩ
48.
Câu 48: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Thần Trụ Trời là một truyện thần thoại?
a)
A. Không gian, thời gian
b)
B. Cốt truyện
c)
C. Nhân vật
d)
D. Tất cả các đáp án trên
49.
Câu 49: Trong văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”, trời và đất thay đổi như thế nào sau khi có cột chống trời?
a)
A. Trời đất phân đôi
b)
B. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời trùm lên như cái bát úp
c)
C. Chỗ trời đất giáp nhau gọi là chân trời
d)
D. Cả ba đáp án trên
50.
Câu 50: Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của Thần thoại?
a)
A. Nhu cầu nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên
b)
B. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên
c)
C. Quan niệm “vạn vật hữu linh”
d)
D. Xã hội phân hóa giai cấp.
51.
Câu 51: Thể loại Thần thoại có cốt truyện như thế nào?
a)
A. Cốt truyện đơn tuyến
b)
B. Cốt truyện đa tuyến
c)
C. Không có cốt truyện
d)
D. Kết hợp cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến
52.
Câu 52: Điều gì làm nên Sức hấp dẫn của truyện thần thoại?
a)
A. Nhân vật truyện
b)
B. Các chi tiết kì ảo
c)
C. Giá trị nội dung, tư tưởng
d)
D. Đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung, tư tưởng
53.
Câu 53: Thể loại văn học dân gian nào nhằm giải thích, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người?
a)
A. Sử thi dân gian
b)
B. Truyền thuyết
c)
C. Truyện thơ
d)
D. Thần thoại
54.
Câu 54: Văn bản Thần Trụ Trời thuộc loại văn bản nào?
a)
A. Truyền thuyết
b)
B. Truyện cổ tích
c)
C. Thần thoại
d)
D. Truyện ngụ ngôn
55.
Câu 55: Thần thoại và sử thi giống nhau ở điểm nào?
a)
A. Đều là tác phẩm tự sự dân gian
b)
B. Đều kể về các vị thần
c)
C. Đều kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng
d)
D. Đều sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp
56.
Câu 56: “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.” là thể loại nào?
a)
A. Sử thi dân gian
b)
B. Truyền thuyết
c)
C. Truyện thơ
d)
D. Thần thoại