wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài 1 SH 11 lớp 11XH1

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ nguồn nào?

a)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng vật lý.

b)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.

c)

Năng lượng hóa thạch và năng lượng vật lý.

d)

A. Năng lượng hóa thạch và năng lượng anh sáng.

2.

...là các sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

(a)  

3.

Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

a)

Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.

b)

Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.

c)

Con người, vật nuôi, cây trồng.

d)

Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.

4.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào?

a)

Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng.

b)

Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lượng.

c)

Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.

d)

Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng.

5.

Sự biến đổi các chất có kích thước phân tử lớn thành các chất có kích thước phân tử nhỏ trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người được gọi là quá trình?

a)

Phân giải.

b)

Tổng hợp.

c)

Đào thải.

d)

Chuyển hóa năng lượng.

6.

Sinh vật tự dưỡng là?

a)

Chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.

b)

Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.

c)

Chuyển hóa năng lượng hạt nhanh trong các chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.

d)

Chuyển hóa năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ánh sáng thông qua quá trình tổng hợp.

7.

Về cơ bản cấu trúc, cơ thể sinh vật được phân chia làm bao nhiêu nhóm?

(Học sinh điền số)

(a)  

8.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Cơ năng

b)

Quang năng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

9.

Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm nào?

a)

Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

b)

Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

d)

Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

10.

Dạng năng lượng được dự trữ chủ yếu trong các tế bào của cơ thể sinh vật là?

a)

Nhiệt năng

b)

Điện năng

c)

Hóa năng

d)

Quang năng

11.

Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?

a)

Cơ năng

b)

Động năng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

12.

Sinh vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn gọi là?

a)

Sinh vật quang tự dưỡng

b)

Sinh vật tiêu thụ

c)

sinh vật phân giải

d)

Sinh vật hóa tự dưỡng

13.

Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ?

a)

Trong các liên kết hóa học.

b)

Trong các mô mỡ và máu.

c)

Trong các phản ứng.

d)

Trong các bào quan của tế bào.

14.

Trao đổi chất và chuyển hoá..... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là...... cơ thể.

(Học sinh điền vào các ô trống từ thích hợp)

a)

Tổng hợp/ phân giải.

b)

Năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo.

c)

Năng lượng/ phân giải.

d)

Tổng hợp/ cung cấp năng lượng và kiến tạo.

15.

Cho các yếu tố như sau: Thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ, ATP. Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể.

a)

Yếu tố lấy vào là carbon dioxide, oxygen. Yếu tố thải ra/giải phóng là thức ăn, nhiệt năng, chất thải. Yếu tố tích lũy là chất hữu cơ, ATP.

b)

Yếu tố lấy vào là chất hữu cơ, thức ăn, oxygen. Yếu tố thải ra/giải phóng là nhiệt năng, chất thải. Yếu tố tích lũy là carbon dioxide, ATP.

c)

Yếu tố lấy vào là thức ăn, oxygen. Yếu tố thải ra/giải phóng là carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải. Yếu tố tích lũy là chất hữu cơ, ATP.

d)

Yếu tố lấy vào là thức ăn, oxygen. Yếu tố thải ra/giải phóng là carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải. Yếu tố tích lũy là chất hữu cơ, ATP.

16.

Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?

a)

Quang năng – Cơ năng

b)

Điện năng – Nhiệt năng

c)

Hóa năng – Nhiệt năng

d)

Điện năng – Cơ năng

17.

Con người khi làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì?

a)

Thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.

b)

Thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.

c)

Thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.

d)

Thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài.

18.

Cho các nhận định sau:

1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.

2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.

3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.

4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.

Trong số các nhận định trên, số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào hệ cơ quan nào ở động vật?

a)

Nước mô và mao mạch máu.

b)

Bài tiết để thải ra ngoài.

c)

Máu và cơ quan bài tiết.

d)

Tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết.

20.

ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua bao nhiêu giai đoạn:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4