wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

DAĐT-Game1.C123-HK1.2025

Total soal: 20

Worksheet time: 10mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Dự án BTO là dự án?

a)

Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao            

b)

Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

c)

Xây dựng – chuyển giao

d)

Không đáp án nào đúng

2.

Yêu cầu của dự án đầu tư phải?

a)

Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn

b)

Đảm bảo tính chuẩn mực, tính phỏng định

c)

Đảm bảo tính pháp lý

d)

Tất cả các đáp án kia

3.

Theo Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020, đầu tư kinh doanh là:

a)

Việc nhà đầu tư đẩy mạnh cải tổ hoạt động kinh doanh.

b)

Việc nhà đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh.

c)

Việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Việc nhà đầu tư vay vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh

4.

Đặc điểm của đầu tư phát triển:

a)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp và hướng đến những tiêu dài hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng.

b)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp và hướng đến những tiêu ngắn hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng.

c)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư gián tiếp và hướng đến những tiêu dài hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng.

d)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư gián tiếp và hướng đến những tiêu ngắn hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng.

5.

Vai trò của của đầu tư phát triển ở gốc độ vĩ mô:

a)

Tạo ra cở sở vật chất sản xuất.

b)

Khuyến khích sự đổi mới và nghiên cứu phát triển.

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

6.

Nghiên cứu khả thi được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư:

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư

d)

Vận hành các kết quả đầu tư

7.

Căn cứ nào quan trọng nhất khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư?

a)

Chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển SXKD của ngành

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư

8.

Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi thực hiện nghiên cứu bao nhiêu nội dung chính?

a)

4

b)

6

c)

3

d)

5

9.

Quy trình đúng về nghiên cứu đầu tư

a)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

b)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

c)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

d)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư => Nghiên cứu cơ hội đầu tư.

10.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì?

a)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

b)

Là quá trình xác định và đánh giá tính tuân thủ pháp luật của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

c)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội lâu dài của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

d)

Là quá trình xác định và đánh giá khả năng và tiềm năng của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

11.

Khi nghiên cứu thị trường của dự án đầu tư cần lưu ý

a)

Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay.

b)

Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

c)

Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế).

d)

Tất cả đều đúng

12.

khi đánh giá thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, cần lưu ý

a)

Hình thức, mẫu mã, chất lượng, giá cả của sản phẩm

b)

Doanh nghiệp nào sản xuất ra sản phẩm.

c)

Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu, xu hướng tiêu dùng của người dân.

d)

A & C đúng

13.

dự án đầu tư có các hình thức đầu tư nào

a)

Đầu tư mới

b)

Đầu tư theo chiều ngang

c)

Đầu tư theo chiều dọc.

d)

Tất cả đều đúng

14.

công suất lý thuyết của dự án là:

a)

Là công suất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện bình thường, tức MMTB hoạt động theo đúng thiết kế, không bị gián đoạn và các yếu tố đầu vào được cung cấp đủ.

b)

Là công suất tối đa mà dự án có thể đạt được trong điều kiện làm việc lý thuyết.

c)

Là công suất MMTB có thể đạt được trong điều kiện làm việc thực tế. Đây là công  suất để tính toán lợi ích, chi phí, hiệu quả đầu tư.

d)

Là công suất đảm bảo dự án hoạt động có thu nhập đủ bù đắp chi phí

15.

công suất thiết kế của dự án là:

a)

Là công suất MMTB có thể đạt được trong điều kiện làm việc thực tế. Đây là công  suất để tính toán lợi ích, chi phí, hiệu quả đầu tư

b)

Là công suất đảm bảo dự án hoạt động có thu nhập đủ bù đắp chi phí

c)

Là công suất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện bình thường, tức MMTB hoạt động theo đúng thiết kế, không bị gián đoạn và các yếu tố đầu vào được cung cấp đủ.

d)

Là công suất tối đa mà dự án có thể đạt được trong điều kiện làm việc lý thuyết

16.

Nguồn vốn đầu tư nội địa cho đầu tư phát triển

a)

Tiết kiệm của người dân

b)

Thuế và lệ phí

c)

Ngân sách nhà nước

d)

Tất cả đều đúng

17.

Nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển

a)

Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

b)

Vay nước ngoài của cá nhân

c)

Nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế

d)

A & C đúng

18.

Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm các bước

a)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Ý đồ về dự án mới

b)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có

c)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có => Vận hành các kết quả đầu tư

d)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có => Ý đồ về dự án mới

19.

phân loại dự án đầu tư xét theo lĩnh vực hoạt động xã hội

a)

Gồm nhóm Dự án tăng cường; Dự án mở rộng; Dự án mới

b)

Gồm nhóm Dự án công nghiệp; Dự án xây dựng và hạ tầng; Dự án năng lượng và môi trường; Dự án công cộng và dịch vụ xã hội; Dự án kinh doanh và tài chính

c)

Gồm nhóm Dự án ngắn hạn; Dự án trung hạn; Dự án dài hạn; Dự án liên tục

d)

Gồm nhóm Dự án đầu tư công; Dự án đầu tư tư nhân; Dự án đầu tư hợp tác; Dự án đầu tư nước ngoài

20.

Các yếu tố cần được xem xét trong quá trình Nghiên cứu cơ hội đầu tư

a)

Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, môi trường và công nghệ

b)

Các yếu tố thị trường như tiềm năng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng phát triển và sự ổn định của thị trường

c)

Các yếu tố về kỹ thuật, nhân sự, hiệu quả tài chính của dự án

d)

A và B đúng