wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

8. Kien thuc chung

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Đồng sở hữu đối với QSDĐ là tài sản chung của hộ gia đình bao gồm:

a)

Thành viên gồm những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

b)

Đang sống chung

c)

Có QSDĐ chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ; nhận chuyển QSDĐ (tức là thời điểm được cấp GCNQSDĐ).

d)

Tất cả đáp án trên.

2.

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

a)

Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cược; Ký quỹ; Bảo lãnh; Tín chấp.

b)

Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cược; Ký quỹ; Bảo lãnh; Tín chấp; Bảo lưu quyền sở hữu.

c)

Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cược; Ký quỹ; Bảo lãnh; Tín chấp; Bảo lưu quyền sở hữu; Cầm giữ tài sản.

d)

Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Bảo lãnh; Tín chấp; Bảo lưu quyền sở hữu; Cầm giữ tài sản

3.

Agribank nhận tài sản làm bảo đảm vốn vay là dây chuyền sản xuất. Agribank giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, khách hàng sử dụng dây chuyền để sản xuất. Biện pháp bảo đảm này gọi là:

a)

Cầm cố tài sản.

b)

Thế chấp tài sản.   

c)

Cầm giữ tài sản.

d)

Tín chấp.  

4.

Khi nào hợp đồng bảo đảm có hiệu lực:

a)

Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực. Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng bảo đảm phải được đăng ký mới có hiệu lực thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký.

b)

Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết; Biện pháp bảo đảm chưa phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo đảm.

c)

Trường hợp tài sản bảo đảm được rút bớt theo thỏa thuận thì phần nội dung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản được rút bớt không còn hiệu lực; tài sản bảo đảm được bổ sung hoặc thay thế thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản này thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

d)

Tất cả đáp án trên.

5.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 167, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được:

a)

Chứng thực.

b)

Công chứng.

c)

Công chứng hoặc chứng thực.

d)

Không bắt buộc công

6.

Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản là động sản trước ngày mở cuộc đấu giá:

a)

Ít nhất là 05 ngày làm việc

b)

 Ít nhất là 07 ngày làm việc.

c)

Ít nhất là 10 ngày làm việc.

d)

Ít nhất là 15 ngày làm việc.

7.

Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản là bất động sản trước ngày mở cuộc đấu giá:

a)

 Ít nhất là 10 ngày làm việc

b)

Ít nhất là 15 ngày làm việc.

c)

Ít nhất là 30 ngày làm việc.

d)

Ít nhất là 45 ngày làm việc

8.

Địa điểm tổ chức cuộc đấu giá:

a)

Tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản hoặc tại nơi có tài sản đấu giá

b)

Tại địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản.

c)

Tại địa điểm pháp luật quy định.

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Chọn phương án đúng nhất về phương thức đặt giá xuống trong đấu giá tài sản:

a)

Là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.

b)

Là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người cuối cùng chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.

c)

Là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người trả giá gần nhất so với giá khởi điểm.

d)

Không đáp án nào đúng.

10.

Doanh nghiệp đấu giá phải thành lập dưới loại hình:

a)

Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh

b)

Công ty hợp danh, Công ty TNHH

c)

Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần

d)

Các loại hình doanh nghiệp trên.

11.

Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là:

a)

02 ngày.

b)

03 ngày.

c)

05 ngày.

d)

Không đáp án nào đúng.

12.

Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp:

a)

5 lao động thường xuyên.

b)

10 lao động thường xuyên.

c)

20 lao động không thường xuyên.

d)

Không quy định.

13.

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước

b)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Luật Đầu tư 2020

c)

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

d)

Tất cả đáp án trên.

14.

Thời gian hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế là bao nhiêu năm theo quy định:

a)

Không quá 50 năm.

b)

Không quá 60 năm.

c)

Không quá 70 năm.

d)

Tùy vào từng dự án.

15.

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản nào sau đây?

a)

Vốn đầu tư.

b)

Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

c)

Thu nhập từ đầu tư kinh doanh.

d)

Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

16.

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền

a)

1.Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

b)

2.Không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

c)

Được nhà nước bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

d)

Cả 1 và 2.

17.

Thời hạn góp vốn của các thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp:

a)

30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

60 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

120 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

18.

Khoản tiền đặt trước khi đấu giá tài sản tối thiểu theo quy định là:

a)

3% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

b)

5% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

c)

10% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

d)

15% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

19.

Khoản tiền đặt trước khi đấu giá tài sản tối đa theo quy định là:

a)

10% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

b)

20% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

c)

30% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

d)

 40% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

20.

Người đại diện theo ủy quyền có thể là:

a)

1.Cá nhân

b)

2.Pháp nhân

c)

Cả 1 và 2 đều đúng

d)

Cả 1 và 2 đều sai

21.

Giá trị của tài sản trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ?

a)

Nhỏ hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b)

Bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

c)

Lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

d)

Bằng với giá trị của nghĩa vụ có giá trị lớn nhất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

22.

Trường hợp nào dưới đây Nhà đầu tư không phải ký quỹ để thực hiện dự án đầu tư:

a)

Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

b)

Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

c)

Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d)

Tất cả các đáp án trên.

23.

Thế chấp tài sản là:

a)

Một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

b)

Bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

c)

Một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

d)

Tất cả phương án trên đều sai

24.

Quyền hưởng dụng được xác lập theo căn cứ:

a)

Theo thỏa thuận của các bên.

b)

Theo di chúc.

c)

Theo quy định của luật.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

25.

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm?

a)

Đảm bảo cho tiền lãi trên nợ gốc

b)

Đảm bảo cho tiền lãi trên số tiền trả chậm

c)

Đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

d)

Cả ba phương án trên đều sai

26.

Trong trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và gây thiệt hại cho bên kia thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm trong trường hợp nào?

a)

Hợp đồng không quy định về phạt vi phạm, không quy định về bồi thường thiệt hại.

b)

Hợp đồng quy định về bồi thường thiệt hại.

c)

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

d)

Cả ba phương án trên đều sai.

27.

Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất thì:

a)

Tài sản được xử lý trong mọi trường hợp chỉ là quyền sử dụng đất.

b)

Tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

c)

Tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nếu người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

28.

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

a)

Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất.

b)

Không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

c)

Không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

d)

Tất cả đáp án trên.

29.

Tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam

b)

Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

c)

Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam

d)

Tất cả đáp án trên.

30.

Thời hạn tối đa sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là:

a)

50 năm

b)

70 năm.

c)

90 năm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

31.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)

1.Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b)

2.Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

c)

Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nhưng chưa hoàn thành việc xây dựng

d)

Cả 1 và 2.

32.

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức nào sau đây:

a)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

b)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c)

Công nhận quyền sử dụng đất.

d)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Công nhận quyền sử dụng đất.

33.

Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là:

a)

Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

b)

Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

c)

Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất.

d)

Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất.

34.

Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

a)

Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

b)

Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

c)

Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

d)

Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

35.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

a)

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b)

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c)

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

36.

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan.

a)

Ủy ban nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Cơ quan Thanh tra.

d)

Phòng Tài nguyên và môi trường.

37.

Ông A đang sử dụng một thửa đất (từ năm 2006) nhưng không có giấy tờ gì về đất. Hiện ông có hộ khẩu thường trú tại địa phương (nơi có thửa đất) và trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. Ông A muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì ông A thuộc trường hợp:

a)

Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b)

Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

c)

Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

d)

Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà phải chuyển sang hình thức thuê đất.

38.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Trường hợp chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần, các khoản nợ của Công ty TNHH phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký trước khi chuyển đổi sẽ do ai chịu trách nhiệm?

a)

Công ty TNHH phải trả hết nợ trước khi chuyển đổi.

b)

Công ty cổ phần sau chuyển đổi.

c)

Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty cổ phần sau chuyển đổi.

d)

Không đáp án nào đúng.

39.

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của doanh nghiệp:

a)

Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào DNTN

b)

Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

c)

Chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của DNTN

d)

Chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của DNTN, trừ trường hợp đối với các tài sản cá nhân không đưa vào hoạt động kinh doanh của DNTN.

40.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần.

b)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần ưu đãi.

c)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần phổ thông.

d)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần các loại.

41.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, khi tách Công ty thì nghĩa vụ nợ của Công ty trước khi tách (trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác) sẽ được xử lý:

a)

Các Công ty sau khi tách chỉ chịu trách nhiệm với phần nghĩa vụ nợ tương ứng với khối tài sản được nhận.

b)

Nghĩa vụ nợ sẽ do một Công ty nhận nợ và Công ty này sẽ có trách nhiệm thông báo cho chủ nợ.

c)

Công ty được tách và công ty bị tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

d)

Không đáp án nào đúng.

42.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, đối tượng nào sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a)

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

b)

Người chưa thành niên.

c)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Tất cả các đối tượng trên.

43.

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, số lượng người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn là:

a)

Duy nhất một người đại diện theo pháp luật.

b)

Tối thiểu phải có hai người đại diện theo pháp luật.

c)

Một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy theo điều lệ của công ty.

d)

Một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy theo quyết định của Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty.

44.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, đối với Công ty cổ phần, hợp đồng, giao dịch có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật) thuộc thẩm quyền chấp thuận: 

a)

Người đại diện theo pháp luật của Công ty.

b)

Tổng Giám đốc/Giám đốc theo Điều lệ công ty.

c)

Hội đồng quản trị.

d)

Đại hội đồng cổ đông.

45.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các khoản nợ của doanh nghiệp được xử lý:

a)

Chủ sở hữu công ty có trách nhiệm trả nợ.

b)

Công ty không phải trả nợ.

c)

Người quản lý Công ty có trách nhiệm trả nợ.

d)

Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

46.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi:

a)

Số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

b)

Số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

c)

Bằng toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty.

d)

Chịu trách nhiệm đến cùng các khoản nợ và các nghĩa vụ khác trong cả trường hợp công ty đã phá sản giải thể và toàn bộ tài sản của công ty đã được xử lý để thu hồi nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

47.

Đối với Dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

a)

Không quá 18 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

b)

Không quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

c)

Không quá 36 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

48.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, việc thanh toán lần đầu trong mua bán bất động sản hình thành trong tương lai không quá bao nhiêu phần trăm (%) giá trị hợp đồng mua bán:

a)

10%.

b)

 20%.

c)

30%.

d)

40%.

49.

Theo quy định của Luật Nhà ở 2014, trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở đã thế chấp toàn bộ nhà ở xây dựng trong dự án mà có nhu cầu bán nhà ở trong dự án này thì phải đáp ứng điều kiện:

a)

Phải giải chấp nhà ở này trước khi ký hợp đồng mua bán.

b)

 Không được ký hợp đồng mua bán vì nhà ở đã thế chấp.

c)

Phải giải chấp tài sản bảo đảm trước khi ký hợp đồng mua bán trừ trường hợp được bên mua nhà ở và bên nhận thế chấp đồng ý.

d)

 Tất cả đáp trên đều sai.

50.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện:

a)

Vốn pháp định tối thiểu là 6 tỷ đồng.

b)

Vốn điều lệ tối thiểu là 6 tỷ đồng.

c)

Vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng.

d)

Vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng.

51.

Theo quy định tại Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, trường hợp chủ đầu tư dự án bất động sản là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số tiền tối đa khách hàng mua nhà ở hình thành trong tương lai thanh toán cho chủ đầu tư khi chưa bàn giao nhà ở là:

a)

30% giá trị hợp đồng mua bán.

b)

50% giá trị hợp đồng mua bán.

c)

70% giá trị hợp đồng mua bán.

d)

95% giá trị hợp đồng mua bán.

52.

Theo quy định nếu các bên không có thỏa thuận trước về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp thì tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức:

a)

Bán đấu giá.

b)

Bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác

c)

Bên nhận bảo đảm nhận gán nợ.

d)

Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản.

53.

Theo quy định về giao dịch bảo đảm, ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm:

a)

Là điều kiện có hiệu lực của các giao dịch bảo đảm trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch bảo đảm phải được đăng ký mới có hiệu lực.

b)

2.Là căn cứ xác định quyền ưu tiên thanh toán của Bên nhận bảo đảm.

c)

3.Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào sổ đăng ký hoặc vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm.

d)

Cả 2 và 3.

54.

Quy định trong việc xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp Bên nhận bảo đảm thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm thì không cần có:

a)

Văn bản ủy quyền.

b)

Văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

c)

Văn bản ủy quyền và văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

d)

Văn bản ủy quyền hoặc văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

55.

Tài sản hình thành trong tương lai là:

a)

1.Tài sản chưa hình thành.

b)

2.Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm giao dịch.

c)

Tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

d)

Cả 1 và 2.

56.

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

a)

Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

b)

Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu; Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

c)

Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

d)

Tất cả đáp án trên

57.

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng là:

a)

Không quá 10% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

b)

Không quá 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

c)

Không quá 20% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

d)

Không quá 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng đối với một khách hàng; không quá 25% vốn tự có của Tổ chức tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan.

58.

Tổ chức, cá nhân được quyền kinh doanh bất động sản phải thoả mãn điều kiện nào sau đây theo Luật kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014:

a)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

b)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng.

d)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ.

59.

Theo nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 15/08/2017, nợ xấu quy định tại nghị quyết này bao gồm:

a)

1.Khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu trước ngày 15/8/2017

b)

2.Khoản nợ được hình thành trước ngày 15/8/2017 và xác định là nợ xấu trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.

c)

Khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu sau ngày 15/8/2017.

d)

Cả 1 và 2

60.

Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?

a)

Kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

b)

Kể từ thời điểm chuyển giao tài sản bảo đảm cho bên nhận cầm cố.

c)

Kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản bảo đảm.

d)

Kể từ thời điểm Đăng ký giao dịch bảo đảm.

61.

Các loại hợp đồng, văn bản liên quan tới đất đai của người sử dụng đất phải thực hiện công chứng, chứng thực:

a)

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b)

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c)

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

62.

Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại:

a)

Pháp nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b)

2.Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c)

3.Có vốn pháp định theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và có vốn ký quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư. Có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 2 và 3

63.

Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây

a)

Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

b)

Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền

d)

Tất cả các đáp án trên.

64.

Quy định đầy đủ về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm theo Bộ luật dân sự 2015:

a)

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại

b)

Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

c)

Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

d)

Tất cả các đáp án trên.

65.

Thế chấp nhà ở đang cho thuê:

a)

1.Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở.

b)

2.Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật nhà ở hoặc các bên có thỏa thuận khác.

c)

Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở phải thực hiện ngay thủ tục bàn giao nhà ở cho bên nhận thế chấp để xử lý.

d)

Cả 1 và 2.

66.

Bên bán, cho thuê, cho thuê mua  nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện nào sau đây:

a)

1.Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và phát luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

b)

2.Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

c)

Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên.

d)

Cả 1 và 2.

67.

Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

a)

Khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

b)

Khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

c)

Khi hết thời hạn 09 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

d)

Khi hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

68.

Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ:

a)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.

b)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 50% tổng số nợ không có bảo đảm.

c)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 30% tổng số nợ không có bảo đảm.

d)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 10% tổng số nợ không có bảo đảm.

69.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh khi giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã khi:

a)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

b)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

c)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 50% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

d)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 30% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

70.

Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

a)

Không quá 01 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

b)

Không quá 02 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

c)

Không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

d)

Không quá 05 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

71.

Xử lý một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ:

a)

1.Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

b)

2.Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn nhưng không phải các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác. 

c)

Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ chỉ được xử lý cùng khi cũng đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

d)

Cả 1 và 2.

72.

Cán bộ, công chức, viên chức theo qui định của Pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức có được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp Việt Nam không?

a)

Được phép

b)

Không được phép

c)

Tùy loại hình doanh nghiệp

d)

Được phép thành lập Công ty cổ phần

73.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập:

a)

Chỉ có hiệu lực trong 01 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

Chỉ có hiệu lực trong 02 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

Chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

Chỉ có hiệu lực trong 05 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

74.

Tài sản góp vốn có thể là:

a)

1.Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

b)

2.Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

c)

Quyền khác theo quy định của pháp luật

d)

Cả 1 và 2.

75.

Thế nào là Hộ gia đình sử dụng đất:

a)

1.Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung.

b)

2.Có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

c)

Có quyền khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 1 và 2.

76.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp:

a)

Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

b)

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của của Luật Doanh nghiệp 2020.

c)

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp 2020.

d)

Tất cả các đáp án trên.

77.

Nguyên tắc sử dụng đất theo quy định trong Luật đất đai năm 2013:

a)

Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

b)

Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

c)

Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

Tất cả các đáp án trên.

78.

Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:

a)

Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm.

b)

Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c)

Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng và quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Tất cả trường hợp trên.

79.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào sau đây?

a)

Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

b)

Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối.

c)

Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Luật đất đai năm 2013.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

80.

Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức nào sau đây?

a)

1.Sử dụng đất ổn định lâu dài.

b)

2.Sử dụng đất có thời hạn.

c)

Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

d)

Cả 1 và 2.

81.

Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp nào sau đây?

a)

1.Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

b)

2.Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

c)

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 1 và 2.

82.

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây?

a)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b)

Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

c)

Công nhận quyền sử dụng đất.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

83.

Việc lập bản đồ hành chính của địa phương được thực hiện theo quy định nào sau đây?

a)

1.Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b)

2.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

c)

Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện.

d)

Cả 1 và 2.

84.

Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định nào sau đây?

a)

Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

b)

Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai.

c)

Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

85.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; Giao đất đối với cơ sở tôn giáo.

b)

Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật đất đai năm 2013.

c)

Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật đất đai năm 2013; Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

86.

Một trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

a)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

b)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 12 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

c)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 36 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 06 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

87.

Thời gian Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

a)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 90 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

b)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

c)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 30 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

88.

Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất?

a)

1.Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b)

2.Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

c)

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của các tỉnh.

d)

Cả 1 và 2.

89.

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện nào sau đây?

a)

Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án.

b)

Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c)

Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật đất đai năm 2013.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

90.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

b)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

c)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

91.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế.

b)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có bị hạn chế.

c)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

92.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

b)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân khi xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

c)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của họ khi thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

93.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thành niên như thế nào?

a)

Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Người thành niên là người đủ 15 tuổi đến 18 tuổi trở lên

c)

Người thành niên là người dưới 15 tuổi.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

94.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định về độ tuổi người chưa thành niên là bao nhiêu?

a)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.

b)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 20 tuổi đối với nữ.

c)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 20 tuổi đối với nam.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

95.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự như thế nào?

a)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

b)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

c)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

96.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định điều lệ của pháp nhân như thế nào?

a)

Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.

b)

Pháp nhân không phải có điều lệ.

c)

Pháp nhân có thể có, có thể không có điều lệ theo ý chí của những người thành lập pháp nhân.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

97.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định Trụ sở của pháp nhân như thế nào?

a)

Trụ sở của pháp nhân là nơi làm việc thường xuyên của pháp nhân.

b)

Trụ sở của pháp nhân là nơi thực hiện các giao dịch của pháp nhân.

c)

Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân. Trường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

98.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định địa chỉ liên lạc của pháp nhân như thế nào?

a)

Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.

b)

Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ ngoài địa chỉ trụ sở của pháp nhân.

c)

Pháp nhân bắt buộc phải lựa chọn trụ sở của pháp nhân làm địa chỉ liên lạc.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

99.

Hãy tìm phương án đúng
Bộ luật dân sự 2015 quy định quốc tịch của pháp nhân như thế nào?

a)

Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

b)

Pháp nhân được thành lập tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

c)

Chi nhánh pháp nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

100.

Vốn Điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh là:

a)

Tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp

b)

Vốn góp theo quy định của pháp luật.

c)

Vốn hoạt động chính của Doanh nghiệp.

d)

Vốn cố định của Doanh nghiệp.

101.

Trong doanh nghiệp tư nhân có thuê giám đốc để điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật là:

a)

Chủ doanh nghiệp.

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị.

c)

Giám đốc được thuê.

d)

Theo điều lệ của Doanh nghiệp.

102.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, cuộc họp HĐTV lần thứ nhất trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên được tiến hành khi có số thành viên tham dự họp sở hữu từ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên:

a)

51% vốn điều lệ.

b)

65% vốn điều lệ.

c)

75% vốn điều lệ.

d)

50% vốn điều lệ.

103.

Số lượng thành viên tối đa trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên là:

a)

40 thành viên

b)

45 thành viên

c)

50 thành viên

d)

55 thành viên

104.

Một hoặc một nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định của Điều lệ Công ty có quyền đề cử người tham gia vào:

a)

1.Hội đồng quản trị.

b)

2.Ban kiểm soát.

c)

Ban giám đốc.

d)

Cả 1 và 2.

105.

Khi góp vốn vào công ty bằng tài sản thì:

a)

Tài sản phải được định giá bằng tiền.

b)

Tài sản phải được chuyển quyền sở hữu sang cho công ty.

c)

Chỉ cần định giá và không phải chuyển quyền sở hữu.

d)

Phải định giá và chuyển quyền sở hữu sang cho công ty theo quy định pháp luật.

106.

Chọn đáp án đúng nhất:
Hội đồng quản trị trong Công ty cổ phần có quyền quyết định:

a)

1.Giá bán Cổ phần.

b)

2.Giá bán trái phiếu.

c)

Giá bán cổ phiếu.

d)

Cả 1 và 2.

107.

Các cổ đông sáng lập phải góp đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời gian:

a)

60 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b)

90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c)

Một năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

d)

Phải góp ngay.

108.

Trường hợp nào chủ đầu tư phải điều chỉnh Giấp phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng hiện hành.

a)

1.Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

b)

2.Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

c)

Trong mọi trường hợp thay đổi của Công trình.

d)

Cả 1 và 2.

109.

Giấy phép xây dựng gồm những loại nào theo quy định của Luật xây dựng hiện hành:

a)

Giấy phép xây dựng mới.

b)

Giấy phép sửa chữa, cải tạo.

c)

Giấy phép di dời công trình; Giấy phép xây dựng có thời hạn.

d)

Tất cả đáp án trên.

110.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát khi:

a)

Có từ 10 thành viên trở lên.

b)

Có từ 11 thành viên trở lên và phải có một thành viên là tổ chức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của công ty.

c)

Có từ 11 thành viên trở lên.

d)

Các câu trên đều sai.

111.

Thời hạn góp vốn của các thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp:

a)

30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

60 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

120 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

112.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu có tổng tài sản là 100 tỷ đồng, Công ty có nhu cầu vay vốn 60 tỷ đồng, hợp đồng vay vốn phải được thông qua bởi:

a)

Giám đốc Công ty.

b)

Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty.

c)

Chủ tịch Công ty.

d)

Chủ sở hữu Công ty.

113.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty cổ phần có thời hạn:

a)

02 năm.

b)

03 năm.

c)

04 năm.

d)

Không quá 05 năm.

114.

Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần có thời hạn:

a)

02 năm.

b)

03 năm.

c)

04 năm.

d)

Không quá 05 năm.

115.

Một công ty không được coi là công ty mẹ của công ty khác khi:

a)

Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.

b)

Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.

c)

Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

d)

Mua hết hàng hóa dịch vụ của công ty đó.

116.

Tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a)

1.Thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

b)

2.Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

c)

3.Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

d)

Cả 1 và 3.

117.

Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải trình Đại hội đồng cổ đông những báo cáo nào sau đây:

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty; Báo cáo tài chính; Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty; Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát.

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty; Báo cáo tài chính; Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty;

c)

Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty; Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát;

118.

Doanh nghiệp nào không được chia, tách ra làm nhiều doanh nghiệp

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

c)

Công ty cổ phần.

d)

Công ty hợp danh.

119.

Doanh nghiệp nào được chuyển đổi thành công ty cổ phần:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

c)

Doanh nghiệp tư nhân.

d)

Tất cả đáp án trên.