wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz dự án chèo văn nhóm 2

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chèo là gì?

a)

Hình thức sân khấu âm nhạc châm biếm nói chung, thường bao gồm các điệu múa, được biểu diễn theo truyền thống bởi nông dân Việt Nam ở miền Bắc Việt Nam.

b)

Sinh ra từ nền văn hóa nông nghiệp lúa nước của nông dân vùng châu thổ sông Hồng, thể loại sân khấu vận động theo hình thức dân gian với đầy đủ đặc trưng của văn hóa dân gian trong mùa vụ, hội hè, đình đám ở nông thôn. 

c)

Hình thức nhạc kịch cổ mang âm hưởng hùng tráng. Nhân vật là những tấm gương sáng trung với nước, hiếu với dân, xả thân vì đại nghĩa và những bài học về lẽ ứng xử. Nhiều nhà nghiên cứu về nghệ thuật dân gian của Việt Nam gọi là sân khấu của những người anh hùng.

d)

Làn điệu dân ca đặc trưng của vùng châu thổ sông Hồng – Việt Nam. ình thành tại vùng văn hóa Kinh Bắc khi xưa, nay chính là ranh giới của hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và một số địa phận của Lạng Sơn, Hưng Yên, Hà Nội ngày nay.

2.

Tác phẩm nổi tiếng của thể loại chèo sân đình là gì?

a)

Quan Âm Thị Kính

b)

Cà-phê chín đỏ

c)

Tấm Cám

d)

Tô Ánh Nguyệt

3.

Tác phẩm nào là tác phẩm thuộc dòng chèo cải lương?

a)

Nghêu sò ốc hến

b)

Hoàng Trìu kén vợ

c)

Kiếp nào có yêu nhau

4.

Ai là người đóng vai “Thơm” trong tác phẩm “Quên lời thề xưa”

a)

Trịnh Thị Lan

b)

Minh Thu

c)

Vũ Thị Hoa Tâm

d)

Nguyễn Thị Thúy Mơ

5.

Hãy chọn các nhà hát tiêu biểu của chèo:

a)

Nhà hát chèo Việt Nam

b)

Cục nghệ thuật sân khấu

c)

Nhà hát chèo quân đội

d)

Đại Học sân khấu điện ảnh Hà nội

6.

Nghệ thuật hát chèo được phát triển mạnh ở phía nào tại Việt Nam?

a)

Nam bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Bắc bộ

d)

Đông Nam Bộ

7.

Nghệ Thuật hát chèo được hình thành từ thế kỷ 10 dưới thời kì Nhà nào?

a)

b)

Trần

c)

Hồ

d)

Đinh

8.

Ai là người đã sáng lập ra nghệ thuật hát chèo?

a)

Trương Minh Châu

b)

Phan Khánh Ngọc

c)

Phạm Thị Trân

d)

Đoàn Thanh Liên

9.

Hoàn thành câu sau: "Phát triển từ thế kỷ 10, trải qua hơn 1000 năm lịch sử, nghệ thuật hát Chèo đã phát triển theo nhiều hướng khác nhau nhưng có ........ loại chính"

a)

5

b)

8

c)

3

d)

4

10.

Tên của 4 loại chèo chính:

a)

Chèo sân đình, Chèo cải lương, Chèo chải hê và Chèo hiện đại

b)

Chèo cung đình, Chèo cải lương, Chèo chải hê và Chèo hiện đại

c)

Chèo sân đình, Chèo đồ, Chèo chải hê và Chèo hiện đại

d)

Chèo cung đình, Chèo cải lương, Chèo chải hê và Chèo xoan

11.

Đặc điểm nào sau đây không phải của nghệ thuật hát Chèo:

a)

Sân khấu chèo hướng tới trình thức hóa, mô hình hóa (hình tượng của nhân vật)

b)

Loại hình nghệ thuật kết hợp hài hòa giữa gián cách và hòa cảm, giữa khách quan và chủ quan, giữa thực và hư trong quá trình thể hiện đời sống nhân vật trên sân khấu

c)

Chèo là sân khấu của hiện thực đời sống tứ nông

d)

Kết hợp hài hòa giữa (yếu tố) bi và hài

12.

Chèo sân đình thường được biểu diễn ở:

a)

Các đám tang, đám giỗ của người có tuổi thọ, hoặc rằm tháng 7

b)

Sân chùa, hay sân của các nhà quyền quý từ thời xa xưa

c)

Đám cưới, đám hỏi kết duyên gái trai

d)

Những đại lễ của triều đình như lễ tế Nam Giao, lễ tế Văn Miếu, lễ tế Xã Tắc, lễ Tịch Điền, lễ ngũ tuần của hoàng đế

13.

Yếu tố đặc trưng của chèo là gì?

a)

Có nhân vật tận trung báo quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc

b)

Được biểu diễn bằng múa và hát, kết hợp với nhạc cụ trống chèo

c)

Biểu diễn theo cặp đôi, biểu đạt cảm xúc và truyền tải thông điệp của nhân vật thông qua giọng nói, biểu cảm và cử chỉ

d)

Dùng mặt nước làm sân khấu, xung quanh trang trí cờ, quạt, voi, lọng, cổng hàng mã

14.

Quiz có hay không?

a)

Không

b)

Bình thường

c)

d)

Bối rối

15.

Diễn xuất của chèo có đặc trưng gì?

a)

Sử dụng các động tác và điệu nhảy để diễn tả câu chuyện và tạo ra cảm xúc, những động tác múa được sử dụng nhiều để tạo nên hiệu ứng và tăng tính nghệ thuật

b)

Sử dụng các rối để thể hiện các nhân vật và diễn tả câu chuyện và được kèm theo bởi một nhóm nhạc cụ truyền thống.

c)

Nặng tính ước lệ và trình thức, tức là loại sân khấu ước lệ, cách biểu diễn khuếch đại hơn sự thật ngoài đời để khán giả dễ cảm nhận

d)

Diễn viên ca chứ không nói, cử chỉ điệu bộ phù hợp theo lời ca, chứ không cường điệu như hát bội

16.

Có mấy lễ hội truyền thống nhằm bảo tồn văn hóa chèo được nêu tên?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

17.

Nêu tên những lễ hội truyền thống được nhắc đến trong bài.

4 lines
18.

Đối tượng chính của chèo là gì?

a)

Trẻ em, thiếu niên

b)

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn

c)

Gia tộc

d)

Ông bà già, lão

19.

Giá trị và ý nghĩa của chèo là gì?

a)

Diễn tả một cách duyên dáng và biểu cảm, truyền đạt cảm xúc, câu chuyện và nhân vật

b)

Bảo tồn và khuyến khích văn hoá địa phương ở các vùng khác nhau của Việt Nam

c)

Để tạo ra các câu chuyện hấp dẫn, đối thoại và yếu tố hài hước.

d)

Phản ánh đầy đủ mọi góc độ của bản sắc dân tộc Việt Nam.

20.

Đặc trưng của trang phục trong vở kịch chèo là gì?

a)

Kết rất nhiều cườm, kim sa, châu ngọc, lông vũ

b)

Áo dài, nón lá, và trang sức truyền thống như vòng cổ, vòng tay và nhẫn

c)

Mặt nạ, nón và trang sức

d)

Thiết kế phức tạp, màu sắc tươi sáng và sự chú trọng đến chi tiết