NEW
Font size
WorksheetsSH12_ Bài 4. ĐỘT BIẾN GEN
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
NB: Đột biến nào sau đây làm cho alen đột biến tăng 2 liên kết hiđrô?
Thêm 1 cặp G – X
Mất 2 cặp A – T
Mất 1 cặp A – T
Thêm 1 cặp A – T
NB: Giả sử alen lặn a được tạo ra do quá trình đột biến của alen trội A. Thể đột biến là cá thể có kiểu gen
aa
AA và aa
Aa
AA
NB: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB
AABB, AABb
aaBb, Aabb
AaBb, AABb
NB: Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là
đột biến lệch bội.
đột biến đa bội.
đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
đột biến gen.
NB: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến.
số lượng cá thể trong quần thể.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gen.
NB: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
mã di truyền có tính thoái hóa
mã di truyền có tính phổ biến.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền là mã bộ ba
NB: Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không xuất hiện ở bộ ba kết thúc?
Thay thế một cặp nuclêôtit
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Mất một cặp nuclêôtit
NB: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể?
Đột biến mất đoạn
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động
NB: Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của timin nên có thể gây ra đột biến
thay thế cặp A - T bằng cặp T – A.
thay thế cặp G - X bằng cặp T – A.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.
thay thế cặp G - X băng cặp X - G.
(TH): Ở sinh vật nhân sơ, dạng đột biến nào sau đây ở vùng mã hóa chỉ làm thay đổi một bộ ba mã hoá trong gen?
Mất một cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
TH: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Thay cặp nuclêôtit A - T bằng cặp G - X
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A - T bằng cặp T - A
Mất một cặp nuclêôtit
TH: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
thêm một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
mất một cặp nuclêôtit.
TH. Guanin dạng hiếm (G*) liên kết với Timin trong nhân đôi ADN gây đột biến
thay thế cặp G - X bằng X – G.
thay thế cặp X - G bằng A – T.
thay thế cặp G - X bằng A – T.
thay thế cặp A - T bằng T – A.
TH: Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5-brom uraxin (5-BU) thường gây đột biến gen
thay thế cặp G≡X bằng cặp A=T
thay thế cặp A=T bằng cặp G≡X
thêm cặp G≡X
thêm cặp A=T
TH: Cho các tác nhân sau:
1. Tia phóng xạ 2. Chất cônsixin 3. Chất 5-BU
4. Chất G* 5. Sự sốc nhiệt
Tác nhân nào gây đột biến gen?
1, 2, 3, 4, 5
1, 3, 4, 5
3, 4
2, 3, 4
TH: Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền?
Êtyl mêtal sunphônat (EMS)
5-brôm uraxin (5BU)
Acridin
Cônsixin
TH: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
thêm một cặp nuclêôtit.
mất một cặp nuclêôtit.
TH: Đặc điểm biểu hiện của đột biến gen là
riêng lẻ, đột ngột, vô hướng.
biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định.
riêng lẻ, đột ngột, có hướng.
riêng lẻ, đột ngột, có lợi và vô hướng.
(TH - THPT 2017). Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?
Đột biến gen khi đã phát sinh chắc chắn sẽ được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen.
Đột biến gen làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
