NEW
Font size
WorksheetsRung chuông vàng
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Luật Giao Thông đường bộ được áp dụng với những đối tượng nào?
Tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Công dân Việt Nam.
Công dân người nước ngoài
"Người điều khiển giao thông” gồm những người nào sau đây?
Cảnh sát giao thông.
Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công,
Tất cả các phương án trên.
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
Trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trách nhiệm của Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông.
Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng.
Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Xe máy điện được hiểu như thế nào là đúng?
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 55 km/h.
Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 5 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h.
Hành vi bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ theo quy định có bị pháp luật nghiêm cấm hay không?
. Bị nghiêm cấm.
Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.
Không bị nghiêm cấm.
Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
Giảm tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt. Không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
Cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt. Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Cấm xe bị vượt gây trở ngại cho xe xin vượt.
. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
21. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào sau đây
Trên cầu hẹp có một làn xe, nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
Điều kiện thời tiết hoặc đường không đảm bảo an toàn cho việc vượt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
. Tất cả các phương án trên.
Hai xe đi ngược chiều nhường đường khi tránh nhau như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh,nhường đường cho xe kia đi. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc.
Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
Tất cả các phương án trên.
Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?
Ưu tiên bên trái.
Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
Người điều khiển xe đạp được chở mấy người?
Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người.
Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 6 tuổi thì được chở tối đa hai người.
Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.
Đối với xe ô tô, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì mức xử phạt là bao nhiêu?
Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Đối với ô tô, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì phạt:
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Đối với ô tô, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở phạt:
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: đối với người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ; Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, phạt:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, phạt
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Theo quy định trên thì người đang điều khiển xe sử dụng điện thoại di động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền
Từ 100.000 đồng - 200.000 đồng
Từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng
Từ 200.000 đồng - 400.000 đồng
Trẻ em dưới 7 tuổi có được đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới không?
Được đi không cần người lớn dắt.
Không được đi.
Được đi, nhưng phải có người lớn dắt.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đi bên phải theo chiều đi của mình thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3?
Người đủ 16 tuổi trở lên.
Người đủ 17 tuổi trở lên.
Người đủ 18 tuổi trở lên.
Mức phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm “Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ” là bao nhiêu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?
. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ,nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.
Theo Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với hành vi “không chấp hành nội quy an toàn trên phương tiện, không chấp hành sự hướng dẫn của thuyền viên, người lái phương tiện” là bao nhiêu?
Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng
Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng
Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Theo Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với hành vi “Không mặc áo phao cứu sinh hoặc không mang dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân khi tham gia giao thông trên phương tiện chở khách ngang sông” là bao nhiêu?
Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện hành vi“không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung” là bao nhiêu?
Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng
Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi “ném gạch, đất, đá, cát hoặc các vật thể khác vào tàu” là bao nhiêu?
Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với người đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng là bao nhiêu?
Từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng.
Từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.
Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, mức xử phạt tiền đối với người điều khiển xe đạp vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng là bao nhiêu?
Từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.
Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
gười điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vi phạm “Dừng xe trên cầu” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm “Không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm “Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe” thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng; tịch thu còi.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng; tịch thu còi.
Người đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù) thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 70.000 đồng.
Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường thì bị xử phạt như thế nào?
. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi tham gia giao thông trên đường bộ thì bị xử phạt như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có hành vi buông cả hai tay khi đang điều khiển xe thì bị xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn như thế nào?
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tạm giữ xe.
Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; tạm giữ xe.
Mức phạt tiền đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm “Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ” là bao nhiêu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.(200-400đ tổ chức)
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức; buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ.
Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày tháng năm nào, tại đâu?
Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Bắc Ninh
Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Bắc Kạn
Biển nguy hiểm
hình tam giác nền màu vàng
vòng tròn viền đỏ
vòng tròn viền xanh
hình vuông, hình chữ nhật xanh
hình vuông, hình chữ nhật trắng đen
Biển cấm
hình tam giác nền màu vàng
vòng tròn viền đỏ
vòng tròn viền xanh
hình vuông, hình chữ nhật xanh
hình vuông, hình chữ nhật trắng đen
Biển hiệu lệnh
hình tam giác nền màu vàng
vòng tròn viền đỏ
vòng tròn viền xanh
hình vuông, hình chữ nhật xanh
hình vuông, hình chữ nhật trắng đen
Biển chỉ dẫn
hình tam giác nền màu vàng
vòng tròn viền đỏ
vòng tròn viền xanh
hình vuông, hình chữ nhật xanh
hình vuông, hình chữ nhật trắng đen
Biển phụ
hình tam giác nền màu vàng
vòng tròn viền đỏ
vòng tròn viền xanh
hình vuông, hình chữ nhật xanh
hình vuông, hình chữ nhật trắng đen
Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự
14
15
16
17
18
Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được lái xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
20
19
21
22
18
Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
20
24
28
22
26
Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
21
24
27
30
18
Tuổi tối đa của người lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi là bao nhiêu tuổi đối với nữ và bao nhiêu tuổi đối với nam.
30-35
40-45
50-55
60-55
45-50
