Font size
WorksheetsĐề thi tháng 9 KHTN 8
Total questions: 26
Worksheet time: 31mins
Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?
Ống nghiệm.
Cốc thủy tinh.
Ống đong.
Bình tam giác.
Ở điều kiện thường, sulfur (S) ở trạng thái gì?
Lỏng.
Rắn.
Khí.
Dung dịch.
Điều nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất thí nghiệm?
Đậy kín lọ hóa chất sau khi lấy hóa chất.
Ngửi hóa chất trước khi làm thí nghiệm.
Đọc kĩ nhãn mác của lọ hóa chất.
Thông báo cho thầy cô khi có sự cố cháy nổ.
Sản phẩm của phản ứng: natri (sodium) + oxygen → sodium oxide là
natri (sodium).
oxygen.
sodium oxide.
natri (sodium) và oxygen.
Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là
3
2
1
4
Trước vào sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
khối lượng các nguyên tử.
số lượng các nguyên tử.
liên kết giữa các nguyên tử.
thành phần các nguyên tố.
Cho phản ứng: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng của phản ứng là
mA = mB +mC + mD.
mA + mB = mC + mD.
mB = mA + mC + mD.
mD = mA + mB + mC.
Đốt cháy một mẩu nhôm (aluminium) trong khí oxygen thì nhôm (aluminium) tác dụng với khí oxygen tạo thành aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của nhôm (aluminium) với khí oxygen là
Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen. Phương trình nào sau đây là đúng?
Than cháy tạo ra khí carbonic (CO2) theo phương trình: carbon + oxygen g khí carbonic. Biết rằng khối lượng carbon đã cháy là 4,5 kg và khối lượng oxygen đã phản ứng là 12 kg. Khối lượng CO2 tạo ra là
16,2 kg.
16,3kg.
16,4 kg.
16,5 kg.
Số Avogađro có giá trị là
6,022.1022.
6,022.1023.
6,022.1024.
6,022.1025.
Trong 2 mol CO2 có bao nhiêu phân tử?
6,022.1023.
9,033.1023.
12,044.1023.
18,055.1023.
Ở điều kiện chuẩn 7,437 lít khí CO2 có số mol là
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
Khối lượng của 0,01 mol khí SO2 là
(NTK: S = 32; O = 16)
3,3 gam.
0,35 gam.
6,4 gam.
0,64 gam.
Dãy nào gồm các khí đều có thể thu được vào lọ bằng phương pháp đẩy không khí như mô tả hình bên?
(NTK: N = 14; C = 12; H = 1; Cl = 35,5; O = 16)
NH3, H2.
CH4, Cl2.
NH3, O2.
H2, Cl2.
Cho sơ đồ phản ứng: Al + H2SO4 −−> Al2(SO4)3 + H2.
Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số trong phương trình hóa học là:
9
8
7
6
Phân loại các quá trình dưới đây vào các cột sao cho đúng.
Đốt một ngọn nến.
Hòa tan một ít bột giặt trong tay với nước, thấy tay ấm.
Hòa tan muối ăn vào nước thấy cốc nước trở nên mát.
Luộc chín quả trứng.
Sự tiêu hóa thức ăn.
Quá trình chạy của con người.
Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ lệ ……………… của khí A và khí B, được biểu diễn dưới dạng công thức: (a)
Phản ứng hóa học là quá trình (a) chất này thành chất khác.
Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia phản ứng (a) với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác.
Phân loại các biến đổi sau đây vào các cột thích hợp
Ở 20oC 45 gam muối K2CO3 hòa tan hết trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa. Độ tan của K2CO3 ở nhiệt độ này là
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Hoà tan 0,4 mol NaOH vào nước để được 400 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
1M
0,5M
0,8M
2M
Để pha 100 gam dung dịch CuSO4 4% thì khối lượng nước cần lấy là
95 gam.
96 gam.
97 gam.
98 gam.
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Muốn pha 400 mL dung dịch NaCl 3M thì khối lượng NaCl cần lấy là
(NTK Na = 23; Cl = 35,5)
70,2 g
58,95 g
72,0 g
64 g
