wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

T.X.1_01

Total questions: 114

Worksheet time: 4hrs 48mins

Name
Class
Date
1.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên suy

2.

Văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" thuộc thể loại:

a)

văn bia

b)

Điều trần

c)

Cáo

d)

Hịch

3.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", Nội dung của một bài văn bia thường là:

a)

Ghi chép những công việc lớn để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những công việc trọng đại hoặc tuổi tác, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những lời hay ý đẹp của cổ nhân

d)

Ghi chép các bài văn nghị luận đặc sắc thời trung đại

4.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", Đâu là nghĩa của từ Hiền tài ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật

c)

Người hiền từ, nhân đức

d)

Người quân tử tài năng trong xã hội xưa

5.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia",

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất từ nguyên khí ?

a)

Khí chất cấm đầu làm nên sự sống trên trái đất

b)

Chất lượng làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Khí chất ban đầu gốc là nguồn gốc nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.

d)

Bản chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và sự phát triển của đất nước.

6.

Ý nào sau đây nêu đúng chủ đề luận điểm của văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia"?

a)

Bàn về vai trò đặc biệt quan trọng của hiền tài đối với đất nước

b)

Đề cao vẻ đẹp của hiền tài

c)

Phê phán xã hội không coi trọng hiền tài

d)

Nhắn tin nhắn: xã hội cần trân trọng hiền tài

7.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia",Ý nghĩa của việc giải quyết bia tiến sĩ là gì?

a)

Khuyến hửu hiền tài.

b)

Ngăn chặn điều ác, kẻ ác, kẻ ác lấy điều đó làm phổ biến, người thiện nhìn thấy điều đó mà cố gắng.

c)

Góp phần rèn dũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Cả 3 câu trả lời đều đúng

8.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia",Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài cao, học rộng và có đạo đức

c)

Người tài có đạo đức

d)

Người có tài

9.

Trong tác phẩm "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", Những việc đã làm để khuyến khích hiền tài là:

a)

Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảng vàng.

b)

Ban chức tước.

c)

Ban yến tiệc.

d)

Tất cả đều đúng

10.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), mục đích chính của việc dựng bia là gì?

a)

Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao.

b)

Vinh danh cha mẹ của bậc hiền tài.

c)

Ca tụng sự bao dung của các vị vua.

d)

Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.

11.

Từ văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), đâu là bài học lịch sử quan trọng nhất mà anh/chị rút ra được?

a)

Hiền tài là người vừa có đức vừa có tài.

b)

Chỉ cần coi trọng giáo dục chữ nghĩa để sản sinh ra thật nhiều hiền tài cho đất nước.

c)

Cần ban thưởng thật nhiều hiện vật cho hiền tài để họ được đủ đầy và có động lực cống hiến nhiều hơn cho đất nước. 

d)

Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh – suy của đất nước.

12.

Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn.

b)

Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn. 

c)

Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

13.

Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào? 

a)

Thú vị, nhiều trải nghiệm.   

b)

Thuận lợi, nhàn nhã. 

c)

Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.

d)

Buồn tẻ, cô đơn.

14.

Cái chết của Đăm Săn trong rừng Sáp Đen là một bài học gì?

a)

Bài học cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn con người

b)

Bài học chấp nhận thất bại

c)

Cả hai phương án đều đúng

d)

Cả hai phương án đều sai

15.

Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết.

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn. 

c)

Vì nàng là người đã có gia đình. 

d)


Tất cả những lý do trên

16.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ?

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời.

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo.

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không khuyên nhủ gì cả.

17.

Phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời có nội dung chính là?

a)

Hành trình đến gặp nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn

b)

Đăm Săn khát khao tìm đến nữ thần Mặt Trời

c)

Đăm Săn đến nhà nữ thần Mặt Trời cầu hôn, bị từ chối

d)

Đăm Săn trở về từ nhà nữ thần Mặt trời

18.

Đăm Par Kvây đã dự báo về hành trình của Đăm Săn đến nhà của nữ thần Mặt Trời có đặc điểm gì?

a)

Khó khăn, vất vả, cần chuẩn bị tinh thần

b)

Khó khăn, chỉ có một con đường vượt qua

c)

Khó khăn, không thể thực hiện được

d)

Khó khăn, cần nhiều người giúp đỡ

19.

Nhân vật Nữ thần Mặt Trời trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời là biểu tượng cho điều gì?

a)

Vẻ đẹp kiêu sa, lộng lẫy

b)

Vẻ đẹp không thể với tới

c)

Sức mạnh thiên nhiên

d)

Sức mạnh người phụ nữ

20.

Vì sao nữ thần Mặt Trời từ chối không đi với Đăm Săn?

a)

Đăm Săn là người trần

b)

Mọi thứ sẽ tuyệt diệt

c)

Đăm Săn đã có vợ

d)

Nữ thần không thể bỏ công việc

21.

Câu 1: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được trích từ tác phẩm nào?

a)

A. Đăm Săn.

b)

B. Đẻ đất đẻ nước.

c)

C. Con cháu mẹ Chép.

d)

D. Cây nêu thần.

22.

Câu 2: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời thuộc thể loại nào?

a)

A. Sử thi.

b)

B. Thần thoại.

c)

C. Truyền thuyết.

d)

D. Cổ tích.

23.

Câu 5: Đăm Săn là sử thi của dân tộc nào?

a)

A. Tày.

b)

B. Mường.

c)

C. Nùng

d)

D. Ê-đê.

24.

Câu 4: Giá trị nghệ thuật của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

A. Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố.

b)

B. Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần.

c)

C. Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

25.

Câu 6: Đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời bao gồm những sự kiện chính nào?

a)

A. Đăm Săn đi gặp "ơ diêng" - người bạn, bằng hữu thân thiết của mình là Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời.

b)

B. Đăm Săn lên đường ra đi, vượt biết bao là rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời ngỏ ý muốn nàng làm vợ lẽ nhưng bị từ chối.

c)

C. Đăm Săn ra về, nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng của người và ngựa đều chết chìm.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

26.

Câu 9: Đăm Săn được miêu tả qua những chi tiết nào khi đến nhà Đăm Par Kvây?

a)

A. Giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây.

b)

B. Giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung.

c)

C. Nói nói cười cười, tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

27.

Câu 10: Đăm Săn có thái độ và phản ứng như thế nào khi được Đăm Par Kvây khuyên nhủ?

a)

A. Đồng tình, nghe theo lời khuyên của Đăm Par Kvây.

b)

B. Phớt lờ, bỏ ngoài tai coi như không nghe thấy.

c)

C. Vẫn giữ vững ý định, không run sợ trước những lời cảnh báo của Đăm Par Kvây và tự tin vào bản thân.

d)

D. Sợ hãi, nao núng và lo lắng.

28.

Câu 13: Hành động của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?

a)

A. Hành động dứt khoát, nhún nhường, e sợ.

b)

B. Hành động dứt khoát, dũng cảm, kiên quyết.

c)

C. Hành động trốn tránh, sợ hãi.

d)

D. Hành động khuất phục, luồn cúi.

29.

Câu 14: Hình thức diễn xướng trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

A. Lối kể hát chầu văn.      

b)

B. Lối kể cải lương.

c)

C. Lối kể khan.        

d)

D. Lối hát quan họ.

30.

Câu 15: Ngoại hình của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời mang vẻ đẹp gì?

a)

A. Vẻ đẹp ngoại hình phi thường, mạnh mẽ.

b)

B. Vẻ đẹp ngoại hình bình thường, mạnh mẽ.

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình nhỏ bé, yếu đuối.

d)

D. Vẻ đẹp to lớn, ranh mãnh.

31.

Câu 19: Đăm Săn đến gặp Nữ thần Mặt trời với mục đích gì?

a)

A. Ngưỡng mộ và muốn làm quen.

b)

B. Muốn cưới nàng làm vợ.

c)

C. Muốn trả thù cho buôn làng.    

d)

D. Muốn gặp nàng để uống rượu.

32.

Câu 22: Ý chí của Đăm Săn là vẻ đẹp đại diện ý chí nào của người Ê-đê?

a)

A. Khát vọng tự do, hạnh phúc.

b)

B. Khát vọng chiếm hữu con người, thần linh.

c)

C. Khát vọng xâm lược.

d)

D. Khát vọng chinh phục tự nhiên mở mang lãnh thổ.

33.

Câu 24: Không gian nhà của Nữ thần Mặt trời được làm bằng vật liệu gì?

a)

A. Vàng.        

b)

B. Gỗ.

c)

C. Sắt.

d)

C. Tre.

34.

Câu 25: Nữ thần Mặt trời trong sử thi Ê-đê là biểu tượng cho điều gì?

a)

A. Biểu tượng cho sức sống, niềm hy vọng.

b)

B. Biểu tượng cho sức mạnh của đấng tối cao.

c)

C. Biểu tượng của những vùng đất mới.

d)

D. Biểu tượng của sắc đẹp, tài năng.

35.

Câu 26: Trang phục của Nữ thần Mặt trời được so sánh với thứ gì?

a)

A. Như sét, như chớp.         

b)

B. Như mưa, như bão.        

c)

C. Như mây. 

d)

D. Như mặt trời.

36.

Câu 29: Nữ thần Mặt trời là biểu tượng của chế độ nào?

a)

A. Chế độ mẫu hệ.   

b)

B. Chế độ phụ hệ.

c)

C. Chế độ tư bản.

d)

D. Chế độ xã hội chủ nghĩa.

37.

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

A. Đăm Săn.

C. Tăng Măng.

B. Nữ Thần Mặt Trời.

D. Cụ Mết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, Đăm Săn được giới thiệu là người thế nào?

a)

Là người đứng đầu của làng Đăm Par Kvây, khi thì cưỡi ngựa đực, khi thì cưỡi ngựa cái.

b)

Là một tù trưởng giàu mạnh nhất vùng, đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa.

c)

Là người canh gác tại vương quốc của Nữ Thần Mặt Trời.

d)

Là người làm trái lại ý trời nên đã bị trời cử ông Đu, ông Điê xuống để trừng phạt.

39.

Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.

b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.

c)

Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.

d)

Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người và ngựa đều chết chìm.

40.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, Đăm Săn được miêu tả như thế nào khi đến gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Chàng giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây.”

b)

“Chàng giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung.”

c)

“Chàng nói nói cười cười, tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy.”

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

41.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, Đăm Săn được tiếp đón như thế nào khi đến nhà của Đăm Par Kvây?

a)

Như một vị khách quý, được người trong nhà trải chiếu, mang thuốc ra mời hút, giết gà, giã gạo nấu cơm mời ăn và còn mang rất nhiều rượu quý mời chàng uống.

b)

Như một người thân lâu ngày gặp lại, tình cảm không còn được như trước nhưng vì phép tắc gia đình nên mọi người vẫn thực hiện việc đón tiếp theo những quy tắc thông thường.

c)

Bởi Đăm Săn là một vị tù trưởng có tiếng là độc ác trong vùng nên khi chàng đến mọi người ai nấy đều vô cùng sợ hãi.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

42.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, ngôi nhà của Nữ Thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?

a)

“Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, ánh lửa. Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma.”

b)

“… những niêu bát, xống áo vứt bừa bộn cả trên giường, dưới đất.”

c)

“Cầu thang trông như cái cầu vồng. Cối giã gạo bằng vàng, chày cũng bằng vàng.”

d)

“Đó là một ngôi nhà nhỏ xinh xắn có dây trường xuân leo quanh, nơi cô đã sống những ngày đầm ấm”.

43.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, Nữ Thần Mặt Trời xuất hiện như thế nào?

a)

“Tiếng nàng lanh lảnh, người chưa tới mà tiếng đã vẳng lại”.

b)

“Nàng mặc một váy ánh như sét, loáng như chớp.”

c)

“Mái tóc nàng vén bên tai trông thật là đẹp.”

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

44.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?

a)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện về cuộc đời mình.

b)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn sống.

d)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và không xuất hiện trong đoạn trích.

45.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, vì sao Nữ Thần Mặt Trời lại từ chối làm vợ lẽ của Đăm Săn?

a)

Vì nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng rời đi thì mọi vật đều sẽ chết.

b)

Vì nàng đã có gia đình, không thể tiếp tục kết hôn cùng người khác.

c)

Vì cha của Nữ Thần không cho phép nàng kết hôn với một người phàm trần như Đăm Săn.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

46.

Đáp án nào sau đây không chính xác về nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, liều lĩnh mong muốn chinh phục tự nhiên, quyết tâm đạt được ước mơ của con người gửi gắm trong hình tượng người anh hùng Đăm Săn.

b)

Tái hiện sinh động những nét văn hoá của người Ê-đê trong nếp sinh hoạt hàng ngày.

c)

Đưa ra lời cảnh tỉnh đối với con người không nên theo đuổi những mục tiêu vượt quá giới hạn.

d)

Thể hiện mơ ước thoát khỏi cảnh đói nghèo để đạt được hạnh phúc của con người vượt qua mọi ranh giới.

47.

Tác phẩm " Mùa xuân chín" - Hàn Mặc Tử thuộc thể loại gì?

a)

b)

c)

Thơ

d)

Tiểu thuyết

48.

Phong trào Thơ mới hình thành và phát triển trong khoảng thời gian nào ở nước ta?

a)

1930-1945

b)

1932-1945

c)

1900-1945

d)

1945-1975

49.

Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa tượng trưng. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Vừa đúng vừa sai

50.

Về mặt nội dung, đặc điểm nổi bật của Thơ mới là:

a)

Thể hiện nỗi niềm của người trí thức trước thời cuộc

b)

Ca ngợi người quân tử có lí tưởng sống cao đẹp.

c)

Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và cuộc sống

d)

Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân, ý thức cá tính của con người

51.

Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật của Thơ mới là:

a)

Tuân thủ thi luật chặt chẽ

b)

Tự do, đột phá mạnh mẽ, xóa bỏ hoàn toàn thi luật của thơ ca truyền thống

c)

Vừa kế thừa thi pháp thơ ca truyền thống vừa sáng tạo về ngôn ngữ, gieo vần, ngắt nhịp, thể hiện rõ dấu ấn chủ quan của nhà thơ

d)

Học hỏi thơ ca phương Tây, nhất là thơ ca tượng trưng của Pháp

52.

Phong trào sáng tác mở ra "một thời đại trong thi ca" Việt Nam thế kỉ XX có tên là

(a)  

53.

Nhà thơ Hàn Mặc Tử (1912-1940) quê ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Huế

c)

Quảng Bình

d)

Bình Định

54.

Hàn Mặc Tử qua đời vì bệnh gì?

a)

Bệnh ung thư

b)

bệnh lao

c)

Bệnh phong

d)

Bệnh viêm phổi

55.

Đâu là nội dung thơ Hàn Mặc Tử

a)

Bộc lộ một hồn thơ lãng mạn, luôn tha thiết, rạo rực trong tình yêu

b)

Bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

c)

Bộc lộ một hồn thơ u sầu, ảo não, luôn khắc khoải hoài niệm về một thời quá vãng

d)

Bộc lộ một hồn thơ nhạy cảm, tha thiết yêu đời, luôn sẵn sàng tận hiến đời mình cho cách mạng

56.

Đâu là tác phẩm của Hàn Mặc Tử?

(chọn 3 đáp án)

a)

Gái quê (1936)

b)

Chơi giữa mừa trăng (1944)

c)

Gửi hương cho gió (1945)

d)

Thơ Hàn Mặc Tử (1942)

57.

"Ngôn ngữ thơ giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí dị kì". Đây là nhận định về phong cách thơ của ai?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

58.

Bài thơ "Mùa xuân chín" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thơ 7 chữ

c)

Thể hát nói

d)

thơ lục bát

59.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín", từ "sóng cỏ" trong câu thơ "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời", tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

60.

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ các từ láy được dùng trong khổ thơ thứ 3 của bài thơ Mùa xuân chín?

a)

Vắt vẻo, lưng chừng, hổn hển, thầm thĩ, ý vị

b)

vắt vẻo, thầm thĩ

c)

hổn hển, thầm thĩ, ý vị

d)

vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ.

61.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù ?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

62.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm Chữ người tử ?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

63.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù :

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

64.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

65.

Trong tác phẩm Chữ người tử tù, hi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

66.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử ?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

67.

Nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

68.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Giòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

69.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

70.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

71.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” ?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

72.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

73.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

74.

Dòng nào sau đây không đúng về nhân vật Huấn Cao Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” ?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

75.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

76.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

77.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

78.

Tên khai sinh của nhà thơ Hàn Mặc Tử là gì?

a)

Nguyễn Trọng Trí

b)

Nguyễn Đình Lễ

c)

Nguyễn Sen

d)

Trần Hữu Tri

79.

Sự vật nào dưới đây không xuất hiện trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)?

a)

“Làn nắng ửng”.

b)

“Khói mơ tan”.

c)

“Đám mây hồng”.

d)

“Tà áo biếc”.

80.

Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Lệ Thanh.

b)

Tế Hanh.

c)

Thiên Hư.

d)

Thế Lữ.

81.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Sột soạt gió trêu tà áo biếc” có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa, đảo ngữ.

b)

So sánh, điệp ngữ.

c)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.

d)

Điệp ngữ, hoán dụ.

82.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), hình ảnh “đám xuân xanh” trong câu thơ: “Ngày mai trong đám xuân xanh ấy” thể hiện cho điều gì?

a)

Mùa xuân tươi đẹp của đất nước.

b)

Những thế hệ măng non của đất nướ

c)

Những cô thôn nữ đang ở tuổi đôi mươi.

d)

Môi trường xanh sạch đẹp.

83.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Hổn hển như lời của nước mây,” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê.

b)

So sánh.

c)

Nói quá

d)

Điệp từ

84.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), hình ảnh “làn nắng ửng” trong câu thơ: “Trong làn nắng ửng khói mơ tan” được hiểu là gì?

 

a)

Ánh nắng nhẹ, tươi tắn của mùa xuân.

b)

Ánh nắng rực rỡ, chói chang của mùa hè.

c)

Ánh nắng vàng tinh khôi của sớm mùa thu.

d)

Ánh nắng nhẹ, ấm áp của mùa đông.

85.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

86.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

87.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

88.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

89.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

90.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

91.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù”, chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

b)

“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

c)

“Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

d)

 Tất cả đều sai

92.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù”, tư thế của viên quản ngục trong cảnh cho chữ được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

Khúm núm

b)

Đĩnh đạc

c)

Hiên ngang

d)

Run run

93.

Đóng góp của Thơ mới cho nền Văn học Việt Nam là ?

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của thơ ca Việt nam: từ truyền thống đến hiện đại

b)

Thơ Mới là tuyên ngôn nghệ thuật của một thế hệ nhà thơ, nhà văn trước 1945

c)

Thơ Mới sử dụng tiếng Việt để sáng tác, giữ gìn và phát triển ngôn ngữ dân tộc

d)

Cả ba ý kiến trên đều đúng

94.

Thơ mới có vị trí như thế nào trong nền văn học Việt Nam?

a)

Đứng riêng biệt, tách khỏi nền văn học Việt Nam

b)

Phụ thuộc vào nền văn học Việt Nam

c)

Giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam

d)

Giữ một vị trí quan trọng trong nền văn học Việt Nam

95.

Câu 1: Đoạn trích Xúy Vân giả dại được trích trong tác phẩm nào?

a)

Kim Nham

b)

Quan Âm Thị Kính

c)

Huyện Đường

d)

Phạm Công-Cúc Hoa

96.

Câu 2: Đoạn trích Xúy Vân giả dại thuộc thể loại gì?

a)

Cải lương

b)

Kịch nói

c)

Tuồng cổ

d)

Chèo

97.

Câu 3: Xác định tên gọi của điệu hát chèo “thường có tiết tấu tươi vui, rộn ràng” (trích Xúy Vân giả dại – chèo Kim Nham)?

a)

Nói lệch

b)

Hát sắp

c)

Hát ngược

d)

Vỉa

98.

Câu 4: Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách

b)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo

c)

Sự kết hợp thành ngữ, tục ngữ, ca dao... trong lời thoại mang đậm chất dân gian

d)

Tất cả đều đúng

99.

Câu 5: Đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham kể về sự việc gì?

a)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật

b)

Xuý Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương

c)

Xuý Vân không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về

d)

Xuý Vân vì thương nhớ chồng nên hoá điên

100.

Câu 6: Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

Cha mẹ ép duyên

b)

Kim Nham không yêu thương nàng

c)

Chế độ phong kiến toả chiết tình cảm, khát vọng con người

d)

Do Xuý Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ

101.

Câu 7: Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.

b)

Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.

d)

Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.

102.

Câu 8: Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham, hát điệu con gà rừng mang ý nghĩa gì?

a)

Vô nghĩa, Xúy Vân hát để giả điên.

b)

Chỉ là câu đệm thêm cho lời hát có vần, có điệu.

c)

Thể hiện nỗi nhớ người tình của Xúy Vân.

d)

Diễn tả nỗi niềm đắng cay, bực tức của Xuý Vân.

103.

Câu 9: Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham, câu hát nào thể hiện thân phận bị rẻ rúng của nhân vật Xúy Vân?

a)

Con cá rô nằm vũng chân trâu – Để cho năm bảy cần câu châu vào!”.

b)

Ở trong đình có cái khua, cái nhôi – Ở trong cái nón có cái kèo, cái cột”.

c)

Con vâm kia ấp trứng ba ba – Cưỡi con gà mà đi đánh giặc!”.

d)

Chờ cho bông lúa chín vàng – Để anh đi gặt, để nàng mang cơm”.

104.

Câu 10: Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham, câu hát nào thể hiện tâm trạng nhân vật Xúy Vân tự ý thức tình duyên của mình lỡ làng, dở dang?

a)

Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi”.

b)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây”.

c)

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò”.

d)

Đêm năm canh tôi thức cả vừa năm”.

105.

Câu 12: Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham, qua hành động giả dại của Xúy Vân, em cảm nhận điều gì về nhân vật?

a)

Xúy Vân là người không cam chịu sống mãi cuộc đời cô đơn, bất hạnh.

b)

Xúy Vân đang tìm cách tự giải phóng bản thân mình để tìm đến niềm hạnh phúc lứa đôi đích thực.

c)

Hành động giả dại cũng cho thấy sự phản kháng của Xúy Vân đối với cuộc hôn nhân sắp đặt, không có tình yêu trong xã hội xưa.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

106.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại những câu hát “bông bông dắt, bông bông díu-xa xa lắc, xa xa líu”là những câu :

a)

Vô nghĩa, Xuý Vân hát để giả điên

b)

Thể hiện cuộc sống vợ chồng của nàng

c)

Đệm thêm cho lời hát có vần, có điệu

d)

Chỉ là lời của bài hát, không có ý nghĩa gì

107.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 câu sau:

"Tôi kêu đò, đò nọ không thưa

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò"

a)

Hoán dụ

b)

Câu hỏi tu từ

c)

Nói quá

d)

Ẩn dụ

108.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại, câu nào đươi đây KHÔNG thể hiện tâm trạng bế tắc, mất phương hướng của Xuý Vân?

a)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên

b)

Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi

c)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây

d)

Cưỡi con gà mà đi đánh giặc

109.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại điều gì đã tạo nên mâu thuẫn trong tâm trạng của Xuý Vân?

A. Khát vọng giữa tình yêu và đạo đức

B. Khát vọng giữa tình yêu và thực tại

C. Khát vọng giữa tình yêu và cuộc sống

D. Khát vọng giữa tình yêu và hoàn cảnh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

110.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại cảnh ngộ sống của Xúy Vân được thể hiện như thế nào trong điệu “con gà rừng”?

a)

Sung sướng, vui vẻ bên Trần Phương.

b)

Giàu sang, không phải lo cơm ăn áo mặc.

c)

Cay đắng, uất ức, đau đớn tủi hổ vì bị đàm tiếu, cười chê, phải mang tiếng xấu.

d)

Buồn tẻ, chán chường và không có mục đích sống.

111.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại những câu nào sau đây thể hiện tâm trạng uất ức, bế tắc, cô đơn của Xúy Vân?

a)

A. Con cá rô nằm vũng chân trâu - Để cho năm, bảy cần câu châu vào

b)

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

c)

C. Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

d)

D. Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò

112.

Chèo cổ thuộc thể loại nào?

a)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Bắc Bộ

b)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Trung Bộ

c)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Nam Bộ

d)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng núi Tây Nguyên

113.

Trong đoạn trích Xuý Vân giả dại câu nào dưới đây thể hiện tâm trạng tự thấy mình dang dở, lỡ làng của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Tôi càng chờ càng đợi càng trưa chuyến đò.

c)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

d)

Con gà rừng, con gà rừng ăn lẫn với công.

114.

Đặc điểm của ngôn ngữ chèo được thể hiện qua đoạn trích Xuý Vân giả dại?

a)

Cách nói ví von giàu tính tự sự trữ tình.

Ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa.

b)

Thơ bốn chữ hay thơ lục bát, cách ngắt nhịp và số tiếng, một phần có thể do sự chi phối của điệu hát hay ngữ điệu của lời nói thường.

c)

Hai đáp án đều đúng