wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Excertion physiology

Total questions: 43

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hình bên thể hiện tỉ lệ nồng độ của một số chất ở dịch lọc thuộc các đoạn khác nhau của nephron so với nồng độ tương ứng của chúng ở dịch lọc cầu thận (OLG: ống lượn gần, H: Quai Henle, OLX: ống lượn xa và OG: ống góp).

Hãy cho biết chất (1) tương ứng với chất nào trong 4 chất sau đây?

a)

K+

b)

Na+

c)

HCO3-

d)

Urea

2.

Hình bên thể hiện tỉ lệ nồng độ của một số chất ở dịch lọc thuộc các đoạn khác nhau của nephron so với nồng độ tương ứng của chúng ở dịch lọc cầu thận (OLG: ống lượn gần, H: Quai Henle, OLX: ống lượn xa và OG: ống góp).

Hãy cho biết chất (3) tương ứng với chất nào trong 4 chất sau đây?

a)

K+

b)

Na+

c)

HCO3-

d)

Urea

3.

Hình bên thể hiện tỉ lệ nồng độ của một số chất ở dịch lọc thuộc các đoạn khác nhau của nephron so với nồng độ tương ứng của chúng ở dịch lọc cầu thận (OLG: ống lượn gần, H: Quai Henle, OLX: ống lượn xa và OG: ống góp).

Hãy cho biết chất (4) tương ứng với chất nào trong 4 chất sau đây?

a)

K+

b)

Na+

c)

HCO3-

d)

Urea

4.

Quá trình trao đổi muối trong một số cấu trúc của động vật được thể hiện ở các hình 1, hình 2 và hình 3. Phát biểu nào là đúng trong các phát biểu dưới đây?

a)

Hình 1 thể hiện hoạt động trao đổi ion của các tế bào ống lượn xa.

b)

Hình 2 thể hiện cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu ở cá nước ngọt.

c)

Hình 3 thể hiện cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu ở cá nước mặn.

d)

Hình 3 thể hiện quá trình tái hấp thu ion ở tế bào đoạn mảnh của nhánh lên quai Henle.

5.

Động vật sống ở sa mạc như chuột túi có khả năng sống sót tốt trong điều kiện thiếu nước nhờ thích nghi của thận. Nhiều loài động vật đã tiến hoá cơ chế cô đặc nước tiểu nhằm vừa giữ nước vừa loại bỏ được chất thải hiệu quả. Có hai loại nephron giúp cô đặc nước tiểu, là nephron vỏ với quai Henle ngắn nằm ở miền vỏ thận và nephron cận tuỷ với quai Henle dài đâm sâu vào tuỷ thận. Bảng bên thể hiện đặc điểm môi trường sống và nồng độ urê trong nước tiểu ở một số loài động vật. Đồ thị thể hiện tỉ lệ nephron cận tuỷ/nephron vỏ ở các loài. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Hải ly dường như không có nerphon vỏ

b)

Tỉ lệ nephron tuỷ/vỏ ở chuột túi được ước tính bằng khoảng 1.5 hoặc cao hơn

c)

Quai Henle dài hơn giúp tái hấp thu nước hiệu quả hơn, dẫn đến cô đặc nước tiểu

d)

Những loài động vật sống ở vùng khô hạn có tỉ lệ nephron vỏ cao hơn so với các loài sống ở vùng có đẩy đủ nước ngọt

6.

Thận là nơi xảy ra quá trình lọc máu mạnh mẽ. Ở đó, các chất dư thừa trong máu được thải theo nước tiểu ra ngoài cơ thể. Ngược lại, các chất cần thiết cho cơ thể được tái hấp thu trở lại dịch mô và máu. Hình A thể hiện mô hình các phân đoạn ống thận và các mạch máu liên quan. Bảng B thể hiện sự có mặt hoặc không có mặt của các chất X, Y, Z ở mỗi cấu trúc  từ 1 đến 6 ở hình A. Ở người khỏe mạnh bình thường, chất X tương ứng với thành phần nào trong các thành phần sau?

a)

Glucôzơ và axit amin

b)

Protein và tế bào hồng cầu

c)

Na+ và ure

7.

Thận là nơi xảy ra quá trình lọc máu mạnh mẽ. Ở đó, các chất dư thừa trong máu được thải theo nước tiểu ra ngoài cơ thể. Ngược lại, các chất cần thiết cho cơ thể được tái hấp thu trở lại dịch mô và máu. Hình A thể hiện mô hình các phân đoạn ống thận và các mạch máu liên quan. Bảng B thể hiện sự có mặt hoặc không có mặt của các chất X, Y, Z ở mỗi cấu trúc  từ 1 đến 6 ở hình A. Ở người khỏe mạnh bình thường, chất Y tương ứng với thành phần nào trong các thành phần sau?

a)

Glucôzơ và axit amin

b)

Protein và tế bào hồng cầu

c)

Na+ và ure

8.

Thận là nơi xảy ra quá trình lọc máu mạnh mẽ. Ở đó, các chất dư thừa trong máu được thải theo nước tiểu ra ngoài cơ thể. Ngược lại, các chất cần thiết cho cơ thể được tái hấp thu trở lại dịch mô và máu. Hình A thể hiện mô hình các phân đoạn ống thận và các mạch máu liên quan. Bảng B thể hiện sự có mặt hoặc không có mặt của các chất X, Y, Z ở mỗi cấu trúc  từ 1 đến 6 ở hình A. Ở người khỏe mạnh bình thường, chất Z tương ứng với thành phần nào trong các thành phần sau?

a)

Glucôzơ và axit amin

b)

Protein và tế bào hồng cầu

c)

Na+ và ure

9.

Aquaporin là protein kênh nước trên màng tế bào thành ống góp. Nhà khoa học Deen và cộng sự đã tiến hành tổng hợp mARN từ gen aquaporin đột biến (mất chức năng) và bình thường (kiểu dại) của người và tiêm mARN vào noãn bào ếch (hình dưới). Trong các noãn bào này, các mARN tiêm vào đã được dịch mã thành các protein aquaporin. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Trong môi trường nhược trương, các noãn bào của nhóm 2 có khả năng đạt kích thước lớn nhất

b)

Trong môi trường nhược trương, các noãn bào của nhóm 1 và nhóm 3 có kích thước tương đương nhau

c)

Người trưởng thành mang đột biến gen này có lượng nước tiểu được hình thành ít hơn so với người khỏe mạnh bình thường

d)

Người trưởng thành mang đột biến gen này có hàm lượng angiotensin II trong máu cao hơn so với người khỏe mạnh bình thường

10.

Inulin là một nhóm các polysaccharide mà khi được cơ thể hấp thu vào trong máu, chúng không đi qua được màng tế bào, nhưng lại được dễ dàng lọc qua ở nang Bowman và không được tái hấp thu. Trong một thí nghiệm, người ta truyền inulin qua đường tĩnh mạch vào một người với tốc độ không đổi là 0,2 mol/phút. Ngay sau khi truyền xong, tổng lượn inulin đo được ở nước tiểu là 25 mol. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Tốc độ thải inluin vào nước tiểu tỉ lệ thuận với nồng độ inulin trong máu

b)

Với một loại thuốc có thể dễ dàng đi qua màng tế bào, tốc độ thải của thuốc này sẽ cao hơn tốc độ thải inluin

11.

Inulin là một nhóm các polysaccharide mà khi được cơ thể hấp thu vào trong máu, chúng không đi qua được màng tế bào, nhưng lại được dễ dàng lọc qua ở nang Bowman và không được tái hấp thu. Trong một thí nghiệm, người ta truyền inulin qua đường tĩnh mạch vào một người với tốc độ không đổi là 0,2 mol/phút. Ngay sau khi truyền xong, tổng lượn inulin đo được ở nước tiểu là 25 mol. Tốc độ lọc cầu thận (GFR) của người này là bao nhiêu mL/phút?

(a)  

12.

Inulin là một nhóm các polysaccharide mà khi được cơ thể hấp thu vào trong máu, chúng không đi qua được màng tế bào, nhưng lại được dễ dàng lọc qua ở nang Bowman và không được tái hấp thu. Trong một thí nghiệm, người ta truyền inulin qua đường tĩnh mạch vào một người với tốc độ không đổi là 0,2 mol/phút. Ngay sau khi truyền xong, tổng lượn inulin đo được ở nước tiểu là 25 mol. Hãy tính tổng thể tích huyết tương lọc qua thận của người này từ khi bắt đầu truyền đến khi truyền xong (đơn vị mL).

(a)  

13.

Để nghiên cứu cơ chế điều hoà tạo nước tiểu, Ernest Verney (1894-1967) đã thực hiện thí nghiệm sau: các con chó (cùng độ tuổi, kích thước, giới tính) được cho uống cùng một lượng nước lọc hoặc nước muối đẳng trương (so với máu) bằng đường miệng hoặc truyền qua tĩnh mạch cảnh. Thể tích nước tiểu tạo ra được đo bằng ống thông nước tiểu. Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.

a)

Thể tích máu được điều chỉnh nhanh hơn so với áp suất thẩm thấu máu

b)

Thụ thể cảm nhận áp suất thẩm thấu có ưu thế (ảnh hưởng mạnh) trong điều hoà tạo nước tiểu

c)

Kết quả cho thấy thụ thể ở ống tiêu hoá cũng tham gia vào điều hoà tạo nước tiểu ở thận

d)

Nước tiểu tại thời điểm x có áp suất thẩm thấu cao hơn tại thời điểm y

14.

Hình bên thể hiện các phân đoạn của một nephron được kí hiệu từ A - E. Ở bệnh nhân bị đái tháo nhạt do thiếu ADH, dịch lọc ở vị trí nào trong các vị trí trên có áp suất thẩm thấu thấp nhất?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

15.

Hình bên thể hiện các phân đoạn của một nephron được kí hiệu từ A - E. Ở người có chế độ ăn ít kali, phần nào của nephron chịu trách nhiệm chính trong việc tái hấp thu hầu hết K+?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

16.

Hình bên thể hiện các phân đoạn của một nephron được kí hiệu từ A - E. Trong các vị trí trên, nước được tái hấp thu nhiều nhất ở vị trí nào?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

17.

Hình bên thể hiện các phân đoạn của một nephron được kí hiệu từ A - E. Trong các vị trí trên, vị trí nào có tính thấm thấp nhất với nước trong trạng thái chống lợi niệu (bài xuất ít nước tiểu)?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

18.

Giãn tiểu động mạch đi dẫn đến (1) áp suất thuỷ tĩnh (huyết áp) trong cầu thận, (2) tốc độ lọc cầu thận (GFR), và (3) lưu lượng máu qua thận.

a)

(1) tăng, (2) tăng, (3) tăng

b)

(1) tăng, (2) giảm, (3) tăng

c)

(1) tăng, (2) giảm, (3) giảm

d)

(1) giảm, (2) tăng, (3) giảm

e)

(1) giảm, (2) giảm, (3) tăng

19.

Hình bên thể hiện tỉ lệ nồng độ inulin ở các phân đoạn khác nhau của nephron so với nồng độ của inulin trong huyết tương. Nếu inulin không được tái hấp thu và cũng không được bài tiết, tỉ lệ nước được hấp thu trước khi đi đến ống lượn xa là bao nhiêu?

a)

25%

b)

66%

c)

75%

d)

33%

e)

99%

20.

Thành phần dịch cơ thể thường được minh hoạ dưới dạng biểu đồ hình hộp với chiều dài biểu thị áp suất thẩm thấu và chiều rộng biểu thị thể tích như ở hình bên. Hãy cho biết thành phần A trong biểu đồ tương ứng với thành phần nào trong các loại dịch dưới đây?

a)

Huyết tương

b)

Dịch kẽ

c)

Dịch nội bào

d)

Dịch ngoại bào

21.

Thành phần dịch cơ thể thường được minh hoạ dưới dạng biểu đồ hình hộp với chiều dài biểu thị áp suất thẩm thấu và chiều rộng biểu thị thể tích như ở hình bên. Hãy cho biết thành phần B trong biểu đồ tương ứng với thành phần nào trong các loại dịch dưới đây?

a)

Huyết tương

b)

Dịch kẽ

c)

Dịch nội bào

d)

Dịch ngoại bào

22.

Các loại dịch cơ thể không giống nhau về thành phần hoá học. Hình bên thể hiện thành phần hoá học của các loại dịch bên trong cơ thể. Hãy cho biết A, B, C tương ứng với loại dịch nào trong các thành phần sau đây: (1) dịch kẽ, (2) huyết tương, (3) dịch nội bào?

a)

A-(1), B-(2), C-(3)

b)

A-(3), B-(1), C-(2)

c)

A-(2), B-(3), C-(1)

d)

A-(2), B-(1), C-(3)

e)

A-(3), B-(2), C-(1)

23.

Ở người, nước chiếm khoảng 60% khối lượng cơ thể. Hình bên thể hiện sự phân bố nước và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở một người trưởng thành khoẻ mạnh. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, ion hoặc trong các điều kiện sinh lý bất thường có thể làm thay đổi các giá trị thể tích và áp suất thẩm thấu. Các hình trong dưới đây thể hiện sự thay đổi khối lượng và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở 4 điều kiện sinh lý khác nhau, trong đó đường nét đứt là các giá trị ở người khoẻ mạnh. Hãy cho biết ở người sau khi bị nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng sẽ có dạng đồ thị thể tích dịch nào trong các đồ thị dưới đây?

a)

b)

c)

d)

24.

Ở người, nước chiếm khoảng 60% khối lượng cơ thể. Hình bên thể hiện sự phân bố nước và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở một người trưởng thành khoẻ mạnh. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, ion hoặc trong các điều kiện sinh lý bất thường có thể làm thay đổi các giá trị thể tích và áp suất thẩm thấu. Các hình trong dưới đây thể hiện sự thay đổi khối lượng và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở 4 điều kiện sinh lý khác nhau, trong đó đường nét đứt là các giá trị ở người khoẻ mạnh. Hãy cho biết ở người đang trong tình trạng mất nước (khát) sẽ có dạng đồ thị thể tích dịch nào trong các đồ thị dưới đây?

a)

b)

c)

d)

25.

Ở người, nước chiếm khoảng 60% khối lượng cơ thể. Hình bên thể hiện sự phân bố nước và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở một người trưởng thành khoẻ mạnh. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, ion hoặc trong các điều kiện sinh lý bất thường có thể làm thay đổi các giá trị thể tích và áp suất thẩm thấu. Các hình trong dưới đây thể hiện sự thay đổi khối lượng và áp suất thẩm thấu trong dịch cơ thể ở 4 điều kiện sinh lý khác nhau, trong đó đường nét đứt là các giá trị ở người khoẻ mạnh. Hãy cho biết ở người sau khi uống nhiều nước loãng sẽ có dạng đồ thị thể tích dịch nào trong các đồ thị dưới đây?

a)

b)

c)

d)

26.

Hình nào trong các hình dưới đây minh hoạ cơ chế tái hấp thu và trao đổi ion ở tế bào ống lượn gần?

a)

b)

c)

d)

27.

Hình nào trong các hình dưới đây minh hoạ cơ chế tái hấp thu và trao đổi ion ở tế bào đoạn dày nhánh lên quai Henle?

a)

b)

c)

d)

28.

Những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây thúc đẩy sự dịch chuyển ion K+ từ dịch ngoại bào sang dịch nội bào? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng

a)

Insulin

b)

Aldosteron

c)

Ly giải (chết) tế bào

d)

Tập luyện thể thao cường độ nặng

e)

Tăng áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào

29.

Rượu và các loại thức uống có cồn gây ức chế tiết ADH

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Hai chất tan đóng vai trò chính tạo nên áp suất thẩm thấu cao ở vùng tuỷ thận, giúp thận có thể cô đặc nước tiểu là? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

K+

b)

NaCl

c)

Urea

d)

Creatinine

e)

Protein

31.

Trong điều kiện bình thường, nồng độ urea trong dịch lọc ở cuối ống lượn gần ... so với nồng độ urea ở khuỷu quai Henle.

a)

cao hơn

b)

thấp hơn

32.

Tăng nồng độ ADH ảnh hưởng như thế nào đến mức độ tái hấp thu urea ở ống góp?

a)

Tăng

b)

Giảm

33.

Trong quá trình lọc ở cầu thận, sự tuần hoàn của urea góp phần tạo nên áp suất thẩm thấu cao của vùng tủy thận. Hình bên minh hoạ sự quay vòng (tuần hoàn) của urea khi đi qua các phân đoạn khác nhau của nephron. Dựa vào các thông tin trong hình, hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.

a)

Nồng độ urea trong dịch lọc ở nhánh xuống quai Henle thấp hơn so với ở vùng tuỷ thận

b)

Ống lượn gần không tham gia tái hấp thu urea

c)

Một lượng đáng kể urea được tái hấp thu ở phần tuỷ ống góp

d)

Các vị trí được in đậm trong hình (đoạn dày nhánh lên, ống lượn xa và phần vỏ ống góp) có tính thấm thấp với urea

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tái hấp thu urea?

a)

Ở nồng độ ADH cao, tái hấp thu ure ở phần tuỷ ống góp là ít hơn so với ở ống lượn xa

b)

Ở nồng độ ADH cao, nồng độ ure ở dịch kẽ vỏ thận cao hơn so với dịch kẽ tuỷ thận

c)

Ở nồng độ ADH cao, ure được tái hấp thu nhiều hơn ở đoạn dày nhánh lên quai Henle so với ở phần tuỷ ống góp

d)

Urea được tái hấp thu nhiều hơn ở ống lượn gần so với ở phần vỏ ống góp

35.

Hệ RAAS và hormone ADH có vai trò quan trọng trong điều hoà thể tích và áp suất thẩm thấu máu. Hãy đánh dấu tích vào các đặc điểm của angiotensin II.

a)

Gây tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp

b)

Gây co tiểu động mạch

c)

Gây tăng tiết aldosterone ở vỏ thượng thận

d)

Sự tạo thành angiotensin II liên quan đến bộ máy cận quản cầu

36.

Người ta tiến hành thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của phlorizin lên một số chỉ số sinh lí máu và nước tiểu của chuột bình thường và chuột đái tháo đường gây tạo bởi streptozotocin (STR, một chất ức chế tín hiệu insulin của tế bào đích). Phlorizin ức chế SGLT2 là một kênh giúp tái hấp thu glucôzơ ở thận. Thiết kế thí nghiệm được thể hiện ở hình dưới đây. Sau 4 tuần thí nghiệm, một số chỉ số sinh lí máu, nước tiểu trong ngày và sự biểu hiện gen SGLT2 ở thận đã được xác định. Biết rằng các nhóm chuột có chế độ ăn như nhau và uống nước theo nhu cầu. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Chuột nhóm 4 có huyết áp thấp hơn chuột nhóm 3

b)

Nhóm chuột 4 có mức biểu hiện gen SGLT2 cao nhất ở thận.

c)

Thể tích nước tiểu của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1

d)

SGLT2 biểu hiện mạnh ở vùng tuỷ thận hơn vùng vỏ thận

37.

Người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về chức năng thận trên 2 nhóm học sinh.

Trước 30 phút thí nghiệm: một nhóm (chưa xác định) uống 500 mL nước, nhóm còn lại uống 100 mL nước. Tại thời điểm t = 0 phút, cả hai nhóm uống 750 mL nước.

Kết quả đo lưu lượng nước tiểu và nồng độ Cl ̶  trong nước tiểu của mỗi nhóm được thể hiện ở hình bên. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Mức độ tái hấp thu nước của nhóm II thấp hơn nhóm I tại thời điểm t = 60 phút.

b)

Nồng độ alđôstêrôn huyết tương của nhóm I cao nhất vào thời điểm t = 60 phút.

c)

Học sinh nhóm I uống 500 mL nước vào thời điểm 30 phút trước thí nghiệm.

d)

Lượng nước tiểu thải ra trong khoảng thời gian từ t = 40 phút đến t = 60 phút ở nhóm II là 140 mL.

38.

Ở người bị giảm nhạy cảm với insulin, thể tích dịch cơ thể và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể có xu hướng thay đổi như thế nào?

a)

Thể tích dịch cơ thể tăng

b)

Thể tích dịch cơ thể giảm

c)

Áp suất thẩm thấu giảm

d)

Áp suất thẩm thấu tăng

39.

Ở người vận động mạnh dưới trời nóng nhưng không được bổ sung nước, thể tích dịch cơ thể và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể có xu hướng thay đổi như thế nào?

a)

Thể tích dịch cơ thể tăng

b)

Thể tích dịch cơ thể giảm

c)

Áp suất thẩm thấu giảm

d)

Áp suất thẩm thấu tăng

40.

Trong cơ thể người, nước phân bố chủ yếu trong dịch nội bào và dịch ngoại bào (gồm dịch kẽ và huyết tương). Một người nặng 70kg có lượng nước chiếm 63% khối lượng cơ thể và có chỉ số hematocrit (tỷ lệ % của thể tích hồng cầu so với thể tích máu) là 0,42. Hãy tính thể tích dịch nội bào của người này theo đơn vị lít (L), biết rằng thể tích dịch kẽ và thể tích máu của người này lần lượt là 12,2L và 5L.

(a)  

41.

Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi áp lực máu trong cầu thận, nhưng nó không trực tiếp phản ánh áp lực máu trong toàn hệ mạch. Thay vào đó, sự ổn định của tốc độ lọc cầu thận được duy trì do co hoặc giãn tiểu động mạch đến (đưa máu
đến cầu thận) và tiểu động mạch đi (đưa máu ra khỏi cầu thận) và do cơ chế tự điều hòa. Một vài loại thuốc can thiệp vào cơ chế
này gây nên những tác dung phụ, ví dụ như:

(1) Thuốc chống viêm không có bản chất steroid (NSAIDs) làm giảm khả năng giãn của tiểu động mạch đến

(2) Các chất ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (ACEI) thành angiotensin II, làm giảm khả năng co của tiểu động mạch đi.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Chỉ thuốc (1) làm giảm lượng nước tiểu

b)

Chỉ thuốc (2) làm giảm lượng nước tiểu

c)

Cả 2 loại thuốc đều làm giảm lượng nước tiểu

42.

Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi áp lực máu trong cầu thận, nhưng nó không trực tiếp phản ánh áp lực máu trong toàn hệ mạch. Thay vào đó, sự ổn định của tốc độ lọc cầu thận được duy trì do co hoặc giãn tiểu động mạch đến (đưa máu
đến cầu thận) và tiểu động mạch đi (đưa máu ra khỏi cầu thận) và do cơ chế tự điều hòa. Một vài loại thuốc can thiệp vào cơ chế
này gây nên những tác dung phụ, ví dụ như:

(1) Thuốc chống viêm không có bản chất steroid (NSAID) làm giảm khả năng giãn của tiểu động mạch đến

(2) Các chất ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (ACEI) thành angiotensin II, làm giảm khả năng co của tiểu động mạch đi.

  1. Thuốc nào phù hợp điều trị cho bệnh nhân huyết áp thấp?

a)

NSAID

b)

ACEI

c)

Cả 2 loại thuốc

43.

Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi áp lực máu trong cầu thận, nhưng nó không trực tiếp phản ánh áp lực máu trong toàn hệ mạch. Thay vào đó, sự ổn định của tốc độ lọc cầu thận được duy trì do co hoặc giãn tiểu động mạch đến (đưa máu
đến cầu thận) và tiểu động mạch đi (đưa máu ra khỏi cầu thận) và do cơ chế tự điều hòa. Một vài loại thuốc can thiệp vào cơ chế
này gây nên những tác dung phụ, ví dụ như:

(1) Thuốc chống viêm không có bản chất steroid (NSAID) làm giảm khả năng giãn của tiểu động mạch đến

(2) Các chất ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (ACEI) thành angiotensin II, làm giảm khả năng co của tiểu động mạch đi.

  1. Khi điều trị bằng ACEI, bệnh nhân sẽ có hàm lượng K+ nước tiểu, Na+ huyết tương thay đổi thế nào so với người bình thường?

a)

K+ nước tiểu tăng

b)

K+ nước tiểu giảm

c)
  1. Na+ huyết tương giảm

d)
  1. Na+ huyết tương tăng