Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ D Ứng Dụng Tin Học - LỚP 7
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 6mins
Phần mềm bảng tính điện tử dùng để làm gì?
Hãy chọn câu trả lời phù hợp nhất trong tất cả các câu dưới đây:
A. Trình bày dữ liệu dưới dạng bảng.
B. Số hóa dữ liệu thành dạng bảng.
C. Tính toán tự động với các bảng dữ liệu.
D. Dùng thay máy tính cầm tay
Để khởi động chương trình bảng tính excel, ta thực hiện:
A. Nháy chuột lên biểu tượng Excel.
B. Nháy chuột phải lên biểu tượng Excel.
C. Nháy đúp chuột trái lên biểu tượng Excel.
D. Nháy đúp chuột phải lên biểu tượng Excel.
Tệp trong Excel có đuôi mặc định là:
Để tạo biểu đồ cho cột cân nặng dưới đây ta thực hiện:
A. Chọn cột C → Nháy vào Insert → Chọn Clip Art.
B. Nháy vào Insert → Chọn kiểu biểu đồ.
C. Chọn cột C → Nháy vào Insert → Chọn Picture.
D. Chọn cột C → Nháy vào Insert → Chọn kiểu biểu đồ.
Vùng nút lệnh trong Excel chứa gì?
A. Chứa các ô tính.
B. Chứa các nút lệnh.
C. Chứa nội dung trang tính
D. Chứa dữ liệu.
Trên trang tính, muốn nhập dữ liệu vào ô tính, đầu tiên ta thực hiện thao tác:
A. Nháy chuột chọn hàng cần nhập.
B. Nháy chuột chọn cột cần nhập.
C. Nháy chuột chọn khối ô cần nhập.
D. Nháy chuột chọn ô cần nhập.
Đâu là nhận định đúng?
A. Phần mềm bảng tính điện tử là công cụ để tính toán các dữ liệu được cho dưới dạng bảng, tự động tính toán theo công thức cho trước, phân tích và tổng hợp dữ liệu, trình bày thông tin trực quan dưới dạng (biểu đồ).
B. Phần mềm bảng tính điện tử là công cụ để soạn thảo văn bản.
C. Phần mềm bảng tính điện tử là công cụ để trình chiếu, thể hiện các hoạt động trình bày.
D. Phần mềm bảng tính điện tử là công cụ để vẽ tranh theo ý muốn.
Liệt kê những thành phần có trên màn hình Excel nhưng lại không có trên màn hình Word:
C. Thanh công thức, bảng chọn Data (dữ liệu), trang tính.
Đâu là phần mềm bảng tính?
Đáp án nào dưới đây không phải là công dụng của bảng tính Excel:
A. Thực hiện nhu cầu tính toán.
B. Thực hiện nhu cầu chỉnh sửa, trang trí văn bản.
C. Vẽ các biểu đồ với số liệu tương ứng trong bảng.
D. Thực hiện nhu cầu xử lí số liệu.
Vùng các ô dữ liệu trong Excel chứa gì?
A. Chứa một số hàm thông dụng.
B. Chứa các nút lệnh.
C. Chứa công thức
D. Chứa các ô tính
Nút lệnh này dùng để làm gì?
A. Tính tổng (Sum)
B. Tính trung bình cộng
C. Tính căn bậc 2
D. Tính hiệu
Phần mềm nào không phải phần mềm bảng tính?
A. Excel.
B. Google Sheets.
C. Open Office Calc.
D. Word.
Để lưu tệp trong Excel ta chọn:
A. Chọn File → Save
B. Chọn File → Save As
C. Chọn File → Open
D. Chọn File → New
Điền vào chỗ trống
Phần mềm bảng tính điện tử là công cụ để (…1…) các dữ liệu được cho dưới dạng (…. 2…), tự động tính toán theo (… 3 ...) cho trước, phân tích và tổng hợp dữ liệu, trình bày thông tin trực quan dưới dạng (….4…).
A. tính toán - bảng - công thức - biểu đồ
B. biểu đồ - bảng - công thức - tính toán
C. công thức - biểu đồ - bảng - tính toán
D. bảng - công thức - biểu đồ - tính toán
Hãy chọn biểu tượng dùng để khởi động phần mềm bảng tính Excel?
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Hãy nêu những tính năng ưu việt của phần mềm bảng tính điện tử?
A. Khi có lỗi nhập dữ liệu thì chỉ cần nhập lại dữ liệu đó, lập tức các số liệu phụ thuộc sẽ tự động thay đổi theo một cách chính xác.
B. Hỗ trợ tính toán với dữ liệu trình bày dạng bảng.
C. Cả 2 ý A và B đều đúng
D. Cả 2 ý A và B đều sai.
Trong đây chứa những lệnh gì?
A. Định dạng
B. Tô màu nền
C. Sum, Average
D. Tô màu chữ
Hàm Max dùng để làm gì?
Những đặc trưng nào dưới đây không phải là đặc trưng của phần mềm bảng tính điện tử?
A. Tự động tính toán lại theo công thức cho trước khi dữ liệu đầu vào thay đổi.
B. Hỗ trợ tạo biểu đồ để trình bày thông tin một cách trực quan.
C. Lưu trữ các bảng dữ liệu.
Để sử dụng các hàm tính toán như Sum, Max trong dải lệnh Home ta chọn biểu tượng:
Kết quả khi nháy chuột chọn cột G có chứa dữ liệu, sau đó nháy chuột phải và chọn nút lệnh Delete là (nhiều đáp án)
A. Xuất hiện câu hỏi: “Cột có chứa dữ liệu. Bạn có chắc chắn muốn xóa?”
B. Cột G sẽ bị xóa.
C. Cột F cũ bây giờ là cột G.
D. Cột H cũ bây giờ là cột G.
Để chuyển sang ô kề bên phải trong cùng hàng đó ta nhấn phím:
A. Tab
B. Backspace
C. Enter
D. End
Các thành phần chính trên trang tính gồm có:
A. Hộp tên, khối, các ô tính.
B. Hộp tên, khối, các hàng.
C. Hộp tên, thanh công thức, các cột.
D. Hộp tên, khối, thanh công thức.
Trên trang tính, các ký tự chữ cái A,B,C,….được gọi là:
A. Tên hàng.
B. Tên ô.
C. Tên cột.
D. Tên khối.
Các thao tác với hàng và cột?
A. Điều chỉnh độ rộng của cột.
B. Điều chỉnh độ cao của hàng.
C. Chèn thêm cột và hàng trống.
D. Cả A, B và C.
Bảng tính Excel mở ra, mặc định có mấy trang tính (sheet)?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đâu là nhận định đúng?
A. Dữ liệu nhập vào là số thì sẽ được căn thẳng theo biên trái của cột. Dữ liệu văn bản thì sẽ được căn thẳng theo biên phải của cột.
B. Dữ liệu nhập vào là số thì sẽ được căn thẳng theo biên phải của cột. Dữ liệu văn bản thì sẽ được căn thẳng theo biên trái của cột.
C. Dữ liệu nhập vào là số hay văn bản đều được căn thẳng theo biên trái của cột.
D. Dữ liệu nhập vào là số hay văn bản đều được căn thẳng theo biên phải của cột.
Để chèn thêm một cột trống ta chọn:
A. Trong dải lệnh Home → Insert → Cell
B. Trong dải lệnh Home → Insert → Row
C. Trong dải lệnh Home → Insert → Column
D. Trong dải lệnh Home → Format
Chương trình bảng tính, ngoài chức năng tính toán còn có chức năng:
A. Tạo biểu đồ.
B. Tạo trò chơi.
C. Tạo video
D. Tạo nhạc.
Để viết địa chỉ khối ô, cách viết nào dưới đây là đúng?
A. C3:F10
B. C3;F10
C. C3.F10
D. C3-F10
Trên trang tính, hộp tên hiển thị D6 cho ta biết:
A. Địa chỉ của ô tại cột 6 hàng D.
B. Địa chỉ của ô tại cột D hàng 6.
C. Địa chỉ của ô tại hàng D đến hàng 6.
D. Địa chỉ của ô tại cột D từ hàng 1 đến hàng 6.
Các hàng của trang tính được xếp theo thứ tự như nào?
A. Xếp theo thứ tự tùy ý người dùng.
B. Xếp theo thứ tự chữ cái A, B, C…
C. Xếp theo thứ tự chữ số 1, 2, 3…
D. Tất cả các ý trên đều sai.
Làm thế nào để nhấn chọn nhiều cột (hàng) cùng một lúc?
A. Nhấn giữ Shift và nháy chuột chọn nhiều cột (hàng) sau đó thực hiện thao tác chèn.
B. Nhấn giữ Alt và nháy chuột chọn nhiều cột (hàng) sau đó thực hiện thao tác chèn.
C. Nhấn giữ Ctrl và nháy chuột chọn nhiều cột (hàng) sau đó thực hiện thao tác chèn.
D. Các ý trên đều đúng.
Bảng trong phần mềm bảng tính có gì khác với bảng trong phần mềm soạn thảo văn bản?
A. Có tên trang tính.
B. Có địa chỉ ô, có cột, hàng, có tên hàng, tên cột.
C. Cả 2 ý A và B đều đúng.
D. Cả 2 ý A và B đều sai.
Kết quả khi nháy chuột chọn hàng 6 có chứa dữ liệu, sau đó nháy chuột phải và chọn nút lệnh Delete là (nhiều đáp án)
A. Xuất hiện câu hỏi: “hàng có chứa dữ liệu. Bạn có chắc chắn muốn xóa?”
B. Hàng 6 sẽ bị xóa.
C. Hàng 7 cũ bây giờ là hàng 6.
D. Hàng 5 cũ bây giờ là hàng 6.
Địa chỉ của ô tính là?
A. Một hàng
B. Một cột
C. Một sheet
D. Giao của một cột với một hàng
Hãy chọn câu đúng:
Nếu nhìn thấy trong một ô tính có các ký hiệu “######” thì có nghĩa là:
A. Nhập sai dữ liệu.
B. Bảng tính thông báo lỗi tính toán sai.
C. Cột đó có độ cao chưa đủ để hiển thị dữ liệu.
D. Ô đó có độ rộng chưa đủ nên không hiển thị hết chữ số.
Thao tác nhập dữ liệu vào một ô trang trang tính:
A. Chọn ô, nhập dữ liệu từ bàn phím, gõ Enter
B. Chọn ô, gõ dấu =, nhập dữ liệu từ bàn phím, gõ Enter
C. Nhập dữ liệu từ bàn phím, gõ Enter
D. Tất cả các thao tác trên.
Đây được gọi là?
A. Địa chỉ ô tính
B. Ô tính
C. Trang tính
D. Thanh công thức
Khi nhập dữ liệu, có cách nào chuyển sang ô khác để nhập?
A. Nhấn Enter
B. Nhấn Tab
C. Nháy chuột vào ô tiếp theo
D. Cả A, B và C
Muốn thêm một trang tính mới (sheet) ta nhấn vào dấu gì trên thanh điều hướng?
Kết quả khi nháy chuột chọn hàng 6, sau đó nháy chuột phải và chọn nút lệnh Insert là (nhiều đáp án)
A. Một hàng trống sẽ được chèn vào dưới hàng 6.
B. Một hàng trống sẽ được chèn vào trên hàng 6.
C. Hàng 7 bây giờ là hàng 6 cũ.
D. Hàng 5 bây giờ là hàng 6 cũ.
Sheet1, sheet2, sheet3 được gọi là?
A. Tên bảng tính
B. Tên trang tính
C. Tên ô tính
D. Tên cột tính
Để xóa dữ liệu ta thao tác:
A. Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace.
B. Trong dải lệnh Home → Insert → Cell.
C. Chọn ô có dữ liệu muốn xóa → Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace.
D. Trong dải lệnh Home → Format.
Các cột của trang tính được xếp theo thứ tự như nào?
A. Xếp theo thứ tự chữ cái A, B, C…
B. Xếp theo thứ tự chữ số 1, 2, 3…
C. Xếp theo thứ tự tùy ý người dùng.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Trong chương trình bảng tính, khối ô A3:C4 là gồm các ô:
A. A3 và C4.
B. A3, A4, C3 và C4.
C. A3, A4, B3, B4, C3 và C4.
D. A3 và A4, C3, C4.
Để kéo thả ô tùy ý sang vị trí mới, ta làm như nào?
A. Không kéo thả sang vị trí mới được.
B. Trỏ chuột vào đường viên khối ô, chuột sẽ có hình mũi tên 4 hướng, nhấn chuột để kéo thả ô sang vị trí mới.
C. Dùng phím mũi tên.
D. Dùng phím Enter.
Nháy chuột chọn 1 ô, địa chỉ ô xuất hiện ở đâu?
A. Hộp quà
B. Ô tính
C. Cột tính
D. Hộp tên
Dữ liệu giống như ta gõ vào ô được chọn là
A. Công thức
B. Dữ liệu trực tiếp
C. Cả A và B
D. Đáp án khác
Dữ liệu giống như ta gõ vào ô được chọn là
A. Công thức
B. Dữ liệu trực tiếp
C. Cả A và B
D. Đáp án khác
Một nhóm ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật gọi là?
A. Ô tính
B. Khối ô
C. Hàng
D. Cột
Để sao chép khối ô sang chỗ khác ta thực hiện:
A. Chọn khối ô → Nhấn Ctrl + X → Nháy chuột chọn ô là góc trên bên trái của đích đến → Nhấn Ctrl+V.
B. Chọn khối ô → Nhấn Ctrl+C → Nháy chuột chọn ô là góc trên bên trái của đích đến → Nhấn Ctrl+V.
C. Chọn khối ô → Nhấn Ctrl+C
D. Chọn khối ô → Nháy chuột chọn ô là góc trên bên trái của đích đến → Nhấn Ctrl+V.
Trong các câu sau, câu nào sai?
A. Gõ nhập địa chỉ ô vào hộp tên và nhấn Enter thì ô đó được chọn.
B. Gõ nhập địa chỉ khối ô vào hộp tên và nhấn Enter thì khối ô đó được chọn.
C. Sau khi đánh dấu chọn khối ô thì địa chỉ khối xuất hiện trong hộp tên.
D. Sau khi đánh dấu chọn khối ô thì địa chỉ ô góc bên trái của khối ô xuất hiện trong hộp tên.
Thanh công thức hiển thị nội dung gì?
A. Nội dung của ô không được chọn.
B. Nội dung của ô đang được chọn.
C. Hiển thị địa chỉ ô tính.
D. Hiển thị các nút lệnh.
Nội dung bắt đầu với dấu =, đó là một….?
A. Phép cộng
B. Phép trừ
C. Công thức
D. Phép nhân
Hộp tên hiển thị gì?
A. Địa chỉ ô tính
B. Tên hàng
C. Tên cột
D. Tên hàm
Cặp địa chỉ của ô góc bên trái và ô góc dưới bên phải được phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:) được gọi là?
A. Tên khối
B. Địa chỉ khối
C. Cả 2 ý A và B đều đúng.
D. Cả 2 ý A và B đều sai.
Trong chương trình bảng tính, ký hiệu khối ô từ ô D2 đến ô F6 là
A. D2:F6
B. F6:D2
C. D2..F6
D. F6..D2
Muốn di chuyển đến ô A1000 một cách nhanh nhất, ta làm thế nào?
A. Gõ vào hộp tên A1000, nhấn Enter.
B. Tìm đến ô đó và nhấn chuột.
C. Dùng phím mũi tên di chuyển đến ô đó.
D. Dùng phím Tap di chuyển đến ô đó.
Muốn xóa dữ liệu trong khối ô, ta làm thế nào?
A. Chọn khối ô, sau đó nhấn mũi tên.
B. Chọn khối ô, sau đó nhấn Backspace.
C. Chọn khối ô, sau đó nhấn Ctrl.
D. Chọn khối ô, sau đó nhấn Delete.
Hãy chọn câu đúng:
Nháy chuột chọn một ô, trong hộp tên xuất hiện (nhiều đáp án)
A. Địa chỉ ô đó.
B. Dữ liệu trong ô đó.
C. Công thức trong ô đó.
D. Tên ô đó.
Trong chương trình bảng tính, thanh công thức cho biết:
A. Địa chỉ của ô được chọn.
B. Khối ô được chọn.
C. Hàng hoặc cột được chọn.
D. Dữ liệu hoặc công thức của ô được chọn.
Nội dung bắt đầu với dấu =, đó là một….?
A. Phép cộng
B. Phép trừ
C. Công thức
D. Phép nhân
Khối được bôi đen (chọn) sẽ có dấu hiệu gì?
A. Đường viền biên khối ô sẽ hiển thị nổi bật.
B. Không có dấu hiệu gì khác.
C. Chữ sẽ có màu đỏ.
D. Viền khối ô sẽ có màu đỏ.
Thanh ngang ngay dưới vùng nút lệnh và ở bên trên các tên cột, gồm có:
A. Hộp tên.
B. Các nút lệnh.
C. Vùng nhập dữ liệu.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Nhận định nào đúng?
A. Khối ô có thể là một nhóm ô liền nhau trên cùng một hàng, cùng cột hoặc thậm chí là một ô.
B. Khối ô chỉ là một nhóm ô liền nhau trên cùng một hàng.
C. Khối ô chỉ là một nhóm ô liền nhau trên cùng một cột.
D. Khối ô chỉ là một ô tính.
Muốn có thêm nhiều tùy chọn khác chi tiết hơn để hiển thị số liệu, ta làm thế nào?
Format Cells/ Number
Format Cells/ Alignment
Format Cells/ Font
Format Cells/ Fill
Các kiểu dữ liệu cơ bản trong phần mềm bảng tính?
A.
B.
C.
D.
Văn bản.
Số.
Ngày tháng.
Cả A, B và C.
Khi sao chép một bảng số liệu từ word sang bảng tính Excel thì các ô số liệu đều ở dạng mặc định là:
Number
Currency
General
Percentage
Các ô trong trang tính chứa gì?
Công thức
Chỉ chứa văn bản
Dữ liệu
Chỉ chứa số
Để hiển thị số liệu dưới dạng phần trăm cho một ô dữ liệu đã chọn, ta thực hiện:
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn General.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Times.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Penrcentage Style.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Currency.
Định dạng hiển thị số tiền, tức là số kèm theo kí hiệu tiền tệ, mặc định dụng kí hiệu gì?
#
$
@
&
Để hiển thị số liệu dưới dạng phần trăm, ta chọn lệnh nào trong nhóm lệnh Number?
Percentage
General
Currency
Comma Style
Nút lệnh sau dùng để làm gì?Nút lệnh sau dùng để làm gì?
Tăng chữ số thập phân.
Giảm chữ số thập phân.
Căn thẳng lề bên trái.
Căn thẳng lề bên phải.
Khi nhập văn bản vào ô tính thì dữ liệu được tự động:
Căn trái.
Căn phải.
Căn giữa.
Căn đều hai bên.
Trong cửa sổ Format Cells, để định dạng kiểu dữ liệu ngày tháng em chọn lệnh nào?
Number
Date
Percentage
Text
Khi mở trang tính mới, các ô có định dạng hiển thị mặc định là:
General
Tex
Date
Number
Để chọn định dạng tiền tệ cho một ô dữ liệu đã chọn, ta thực hiện:
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn General.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Times.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Penrcentage.
Trong dải lệnh Home chọn Number → Chọn Currency.
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Để thêm dấu “%” cho các ô số liệu kiểu phần trăm, cần:
Thực hiện phép chia số trong các ô đó cho 100.
Đánh dấu chọn các ô và nháy nút lệnh “%” trong nhóm lệnh Number.
Lần lượt gõ nhập thêm dấu “%” vào mỗi ô số liệu.
Các lệnh trong nhóm Number để làm gì?
Thao tác nhanh chọn một định dạng văn bản.
Thao tác nhanh chọn một định dạng số.
Chọn màu chữ.
Chọn màu nền.
Nút lệnh sau dùng để làm gì?
Tăng chữ số thập phân.
Giảm chữ số thập phân.
Căn thẳng lề bên trái.
Căn thẳng lề bên phải.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Áp dụng dụng định dạng hiển thị số liệu thông dụng của Mỹ rất nhanh bằng các nút lệnh có trên dải lệnh Home hoặc chọn trong danh sách thả xuống của hộp General.
Áp dụng định dạng hiển thị số liệu theo kiểu Việt Nam thường phải mở hộp thoại Format Cells, chọn thẻ Number.
Các duy nhất để mở hộp thoại Format Cells là dùng tổ hợp phím tắt Ctrl+1.
Hộp thoại Format Cells không chỉ dành riêng để chọn định dạng các ô số liệu mà còn định dạng văn bản nói chung trong ô.
Trong ô A3 có chứa số 9.15, chọn ô A3 và nháy hai lần vào nút lệnh trong nhóm number trên dải lệnh home thì kết quả trong ô A3 là
9
9.1500
9.20
9.2
Các lệnh định dạng hiển thị số liệu thường dùng có trong danh sách nhóm lệnh nào, trong dải lệnh nào?
Nhóm lệnh Font, trong dải lệnh Home.
Nhóm lệnh Number, trong dải lệnh Home.
Nhóm lệnh Alignment, trong dải lệnh Home.
Nhóm lệnh Cells, trong dải lệnh Home.
Công việc nào trong các công việc sau cần sự trợ giúp của phần mềm trình chiếu:
Soạn thảo một văn bản.
Tính trung bình cộng của 1 dãy số.
Xem video trên mạng.
Giới thiệu về trường của em.
Khi soạn bài trình chiếu cần chú ý gì?
Trên trang chiếu phải là một đoạn văn chi tiết đầy đủ thông tin về vấn đề trình bày.
Nội dung trên các trang chiếu phải ngắn gọn, nên trình bày dưới dạng các gạch đầu dòng và phân cấp theo mức độ chi tiết dần.
Nên bỏ trang tiêu đề để trình bày bài được ngắn gọn.
Tất cả các ý trên đều sai.
Các phần mềm trình chiếu nói chung giúp em những việc gì?
Tạo bài trình bày sinh động.
Kết hợp văn bản, hình vẽ, hình ảnh, video trong bài trình chiếu.
Trình chiếu bài trình chiếu lên màn hình máy chiếu.
Tất cả các đáp án trên.
Để thoát khỏi chế độ trình chiếu ta nhấn phím:
esc
end
Backspace
F5
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
Bài trình chiếu gồm một chuỗi các trang chiếu có thứ tự.
Thứ tự các trang chiếu trong một bài trình chiếu có thể thay đổi tùy ý.
Chỉ được chèn thêm trang chiếu vào đầu hoặc cuối bài trình chiếu.
Nên đánh số thứ tự cho các trang chiếu của một bài trình chiếu để dễ theo dõi.
Trong Powerpoint để thêm một slide ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl+N
Ctrl+M
Ctrl+C
Ctrl+O
Đâu là nhận định đúng?
Có thể chèn thêm bất kì trang chiếu vào bất cứ vị trí nào.
Khi chèn trang chiếu vào thì không tự động đánh lại số thứ tự trang chiếu.
Không thể chèn thêm trang chiếu vào bài trình chiếu.
Chỉ chèn thêm được trang chiếu khi chưa có nội dung.
Cho các phần mềm sau: Word, Excel, PowerPoint, Keynote. Số phần mềm trình chiếu là:
1
2
3
4
Đâu là nhận định đúng?
Trang chiếu chỉ hiển thị được văn bản.
Trang chiếu có thể hiển thị văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, biểu đồ.
Trang chiếu chỉ hiển thị được hình ảnh.
Trang chiếu chỉ hiển thị được âm thanh.
Trang chiếu kết thúc bài trình chiếu thường có nội dung gì?
Lời cảm ơn người nghe.
Trang thông tin người trình chiếu.
Nội dung.
Tóm lược nội dung cả bài trình chiếu.
Phần mềm trình chiếu có thế mạnh trong những nhiệm vụ nào sau đây? (nhiều đáp án)
Tìm kiếm thông tin.
Tạo bài trình chiếu hấp dẫn.
Tạo hiệu ứng cho bài trình chiếu để thu hút người xem.
Lập trình để giải quyết một bài toán.
Trang tiêu đề là gì?
Là trang thứ hai của bài trình chiếu.
Là trang thứ ba của bài trình chiếu.
Là trang đầu tiên của bài trình chiếu, có tên bài trình bày và tác giả.
Là trang cuối cùng của bài trình chiếu.
Màn hình làm việc của PowerPoint 2016 tương tự như màn hình làm việc của Word gồm những gì?
Thanh trạng thái.
Thanh tiêu đề và thanh thực đơn.
Thanh công cụ
Cả A, B và C đều đúng.
Để trình diễn một Slide trong Powerpoint ta nhấn phím:
F1
F2
F10
F5
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Nên viết các đoạn văn dài trên trang chiếu (slide).
Để nội dung bài trình bày được ngắn gọn, không nên đưa văn bản vào trang chiếu mà chỉ đưa hình ảnh.
Nội dung trên trang chiếu nên trình bày theo các mức từ tổng quát đến chi tiết dần.
Bài trình chiếu cần thể hiện cấu trúc 3 phần chính: giới thiệu, nội dung, kết luận.
Các trang chiếu được đánh số như thế nào?
Theo thứ tự 1, 2, 3….
Đánh số A, B, C…
Đánh số I, II, III, …
Đánh số tùy ý.
Điền vào chỗ chấm (….)
“Trong lúc trình bày, trang chiếu có thể xuất hiện với các … khác nhau khi chuyển tiếp các phần nội dung, nhằm thu hút sự chú ý từ người xem”.
chuyển động
hiệu ứng
màu sắc
màu nền
Để tạo một bài trình chiếu, em sẽ lựa chọn các bước theo thứ tự nào sau đây?
Nhập nội dung cho từng slide, tạo tệp trình chiếu, lập dàn ý nội dung cho bài trình chiếu, lưu bài trình chiếu.
Tạo tệp trình chiếu, lập dàn ý nội dung cho bài trình chiếu, lưu bài trình chiếu, nhập nội dung cho từng slide.
Lập dàn ý nội dung cho bài trình chiếu, tạo tệp trình chiếu, nhập nội dung cho từng slide, lưu bài trình chiếu.
Tạo tệp trình chiếu, nhập nội dung cho từng slide, nhập nội dung cho bài trình chiếu, lưu bài trình chiếu.
Một bài trình chiếu thường gồm các có các trang nào?
Trang tiêu đề.
Trang nội dung.
Trang kết thúc.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Người dùng không thể thay đổi thiết kế slide trong bài trình chiếu của mình.
Phần lớn các phần mềm trình chiếu không cung cấp sẵn mẫu thiết kế, người dùng phải tự thiết kế slide khi tạo bài trình chiếu.
Có thể thay đổi phông chữ của phần văn bản trong bài trình chiếu theo ý muốn.
Không thể thay đổi vị trí và kích thước của các đối tượng trên trang chiếu như văn bản, hình ảnh, biểu đồ, ....
Bài trình chiếu được tạo ra bởi?
Phần mềm trình chiếu.
Phần mềm Word.
Phần mềm Excel.
Phần mềm Paint
Khi có Internet, em có thể tạo bài trình chiếu trực tuyến bằng phần mềm nào?
Trong Powerpoint để chèn một hình ảnh vào trang trình chiếu ta chọn:
Insert/Picture.
Insert/Clip Art.
Insert/Shapes.
Insert/Chart.
Dải lệnh nào cung cấp hiệu ứng chuyển trang chiếu?
Home
Animations
Transitions
Design
Để thiết lập thời gian cho hiệu ứng, ta dùng lệnh gì?
Chọn nhóm Timing
Home
Insert
Layout
Hãy chọn các bước tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang chiếu?
Chọn kiểu hiệu ứng, chọn Animations, chọn Effect Options và hướng xuất hiện của đối tượng, chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng.
Chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng, chọn kiểu hiệu ứng, chọn Animations, chọn Effect Options và hướng xuất hiện của đối tượng.
Chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng, chọn Animations, chọn kiểu hiệu ứng, chọn Effect Options và hướng xuất hiện của đối tượng.
Chọn Animations, chọn Effect Options và hướng xuất hiện của đối tượng, chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng, chọn kiểu hiệu ứng.
Trong nhóm Timing để thiết lập hiệu ứng cho tất cả các trang chiếu trong bài trình chiếu ta nháy chọn lệnh:
Apply To All
Change
After
Transition speed
Cách xuất hiện hoặc biến mất các trang chiếu, cách đưa những đối tượng trên một trang chiếu xuất hiện hoặc biến mất ở những thời điểm khác nhau gọi là gì?
Hiệu ứng
Hình ảnh
Âm thanh
Video
Khi muốn tạo hiệu ứng ứng làm xuất hiện các đối tượng trên slide cho một đối tượng đã chọn, trong nhóm lệnh Animation ta chọn kiểu hiệu ứng:
Entrance Effects
Motion Paths
Exit Effects
Emphasis Effects
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? (nhiều đáp án)
Nếu muốn các phần nội dung trên trang chiếu xuất hiện lần lượt thì chọn hiệu ứng cho từng phần nội dung.
Nếu muốn các phần nội dung trên trang chiếu xuất hiện cùng một lúc thì chọn hiệu ứng cho từng nội dung.
Nếu muốn các phần nội dung trên trang chiếu xuất hiện lần lượt thì chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu cho các trang chiếu.
Có thể đặt thời gian xuất hiện cho các đối tượng trên trang chiếu.
Để xóa hiệu ứng cho một đối tượng ta thực hiện:
Chọn đối tượng cần xóa hiệu ứng → Chọn Remove trên bảng Custom Animation.
Chọn đối tượng cần xóa hiệu ứng → Nhấn phím Delete.
Chọn đối tượng cần xóa hiệu ứng → Add Effect
Chọn đối tượng cần xóa hiệu ứng → Speed
Để thiết lập hiệu ứng cho tất cả các trang chiếu dùng lệnh nào?
Insert
Home
Transitions
Trong nhóm Timing, chọn Apply To All
Có thể chọn hiệu ứng cho những đối tượng nào sau đây?
Từng dòng chữ
Từng chữ
Từng kí tự
Tất cả các ý trên
Mục đích của việc tạo hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu và hiệu ứng chuyển trang chiếu?
Làm cho bài trình chiếu nhiều màu sắc.
Làm cho bài trình chiếu dễ nhìn.
Làm cho bài trình chiếu sinh động và hấp dẫn hơn.
Làm cho bài trình chiếu có nội dung hay hơn.
Sắp xếp các bước tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu:
1. Chọn trang chiếu cần tạo hiệu ứng (ở cột bên trái màn hình)
2. Chọn Transitions, trong nhóm Transition to this Slide chọn 1 kiểu hiệu ứng trong danh mục.
3. Chọn lệnh Effect Options và tùy chọn thêm cho kiểu hiệu ứng vừa chọn ở Bước 2 (chọn Horizontal hoặc Vertical).
4. Chọn nhóm Timinng để thiết lập thời gian cho hiệu ứng.
1 – 3 – 2 – 4.
4 – 3 – 2 – 1.
1 – 2 – 3 – 4.
4 – 1 – 2 – 3.
Để tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu, em chọn dải lệnh nào sau đây?
Animations
Tranisitions
Insert
Design
Dải lệnh nào cung cấp hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu?
Home
Animations
Insert
Design
Để chọn tốc độ của hiệu ứng (nhanh, chậm, trung bình) trong bảng Custom Animation ta chọn:
Start
Speed
Direction
Remove
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? (nhiều đáp án)
Có thể chọn nhiều hiệu ứng cho một đối tượng trên trang chiếu.
Có thể chọn nhiều nhiều hiệu ứng chuyển trang cho một trang chiếu.
Chỉ chọn được một hiệu ứng cho mỗi đối tượng trên trang chiếu.
Chỉ chọn được một hiệu ứng chuyển trang cho mỗi trang chiếu.
Chọn phát biểu đúng?
Có thể thêm nhiều hiệu ứng cho một đối tượng trên trang chiếu.
Không thể thêm nhiều hiệu ứng cho một đối tượng trên trang chiếu được, nếu thêm hiệu ứng sau thì hiệu ứng trước sẽ biến mất.
Chỉ thêm được nhiều hiệu ứng cho đối tượng là văn bản.
Chỉ thêm được nhiều hiệu ứng cho đối tượng là hình ảnh.
Em không thể làm việc nào sau đây khi tạo hiệu ứng cho bài trình chiếu?
Tạo được hiệu ứng cho các đoạn văn bản trong trang chiếu.
Tạo được hiệu ứng cho các hình ảnh trên trang chiếu.
Tạo được nhiều hiệu ứng cho cùng một đoạn văn bản hoặc hình ảnh trên trang chiếu.
Tạo được được hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang chiếu trong một bài trình chiếu.
Khi tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu, có thể chọn thêm các mục nào sau đây cùng với kiểu hiệu ứng (nhiều đáp án)
Hình ảnh kèm theo.
Âm thanh kèm theo.
Video kèm theo.
Thời điểm xuất hiện.
