wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử đây dcmm cmay cre hải anh

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

A. luyện kim

b)

B. máy hơi  nước

c)

C. len, dạ

d)

D. chế tạo máy móc.

2.

Câu 2. Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào? A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

a)

A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Câu 3. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm

d)

D. phường hội thủ công.

4.

Câu 4. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. công thương nghiệp

b)

. B. đồn điền, trang trại.

c)


C. luyện kim và đóng tàu

d)

D khai thác dầu mỏ.

5.

Câu 5. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

6.

. Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

A. Dân tộc và dân chủ.

b)

B. Dân tộc và nhân dân.

c)

C. Độc lập và tự do

d)

D. Dân chủ và độc lập.

8.

Câu 8. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

A. Giai cấp tư sản

b)

B. Giai cấp công nhân.

c)

C. Giai cấp nông dân

d)

D. Giai cấp địa chủ.

9.

Câu 9. Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

A. Tư sản và chủ nô.

b)

B. Tư sản và quý tộc mới.

c)

C. Quần chúng nhân dân

d)

D. Tư sản và vô sản.

10.

Câu 10. “ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

A. Nga

b)

B. Pháp.

c)

C. Anh

d)

. D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

11.

Câu 11. Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

A. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

B. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Câu 12. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

13.

Câu 13. Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

14.

Câu 14. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. động lực cách mạng

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

15.

Câu 15. Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính  chất là

a)

A. một cuộc cách mạng tư sản

b)

B. một cuộc cách mạng lớn.

c)

C. một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới

d)

D. một cuộc cách mạng vô sản.

16.

Câu 16. Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

17.

Câu 17. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp

d)

D. Pháp và Đức.

18.

Câu 18. Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

A. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

19.

Câu 19. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

A. chiến tranh xâm lược.

b)

B. các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

C. xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

D. sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

20.

Câu 20. Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

C. Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

21.

Câu 21. Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

A. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

B. Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.

c)

C. Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

D. Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

22.

Câu 22. Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

A. Thực dân Anh và Pháp.

b)

B. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

C. Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

D. Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

23.

Câu 23. Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

A. là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

B. là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

C. là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.

d)

D. là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

24.

Câu 24. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

25.

 25. Thách thức mà chủ nghĩa tư bản phải đối mặt là gì?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

26.

Câu 26. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

A. Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á

c)

C. Bắc Mĩ và Nam Á

d)

D. Châu Á và Châu Phi.

27.

Câu 27. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

D. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

28.

Câu 28. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

A. Cách mạng tư sản Anh.

b)

B. Các mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

D. Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

29.

Câu 29. Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

A. Cách mạng tư sản Anh.

b)

B. Các mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

D. Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

30.

Câu 30. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

C. khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

31.

Câu 31. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga là

a)

A. Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

B. Chính phủ dân tộc dân chủ của công, nông, binh.

c)

C. Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

D. Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

32.

Câu 32. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

A. Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

B. Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.

c)

C. Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

D. Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

33.

Câu 33. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc tại Điện Xmô-nưi (25-10- 1917) đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

A. Thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

b)

B. Tham chiến chống Phát xít Nhật ở châu Á.

c)

C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

D. Thành lập Chính phủ tư sản lâm thời.

34.

Câu 34. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

d)

D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

35.

Câu 35. Ngay sau khi thành lập, chính quyền xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã đã có chủ trương nào sau đây?

a)

A. Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

d)

D. Lật đổ chính quyền của đại địa chủ phong kiến.

36.

Câu 36. Ngay sau khi thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau

a)

A. Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.

b)

B. Liên kết với các nước tư bản chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.

37.

Câu 37. Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

A. Bồ Đào Nha

b)

B. Pháp.

c)

. Liên Xô

d)

D. Mĩ.

38.

Câu 38. Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

A. Nga

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Campuchia

d)

D. Lào.

39.

Câu 39. Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

A. U-crai-na

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Ai Cập

d)

D. Ấn Độ

40.

Câu 40. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào sau đây?

a)

A. Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

B. Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.

c)

C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

d)

D. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.

41.

Câu 41. Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

A. Búa liềm

b)

B. Mặt trăng

c)

C. Lúa nước

d)

D. Cành ô liu

42.

Câu 42. Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

A. Lúa mì.

b)

B. Mặt trăng

c)

C. Lúa nước

d)

D. Cành ô liu

43.

Câu 43. Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng tháng 1905-1907 là gì?

a)

A. Chế độ Cộng hòa.

b)

B. Chế độ dân chủ.

c)

C. Chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

D. Chế độ quân chủ lập hiến.

44.

Câu 44. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

A. chế độ Nga hoàng Nicôlai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.

b)

B. chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

c)

C. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.

d)

D. chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

45.

Câu 45. Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ mâu thuẫn giữa

a)

A. vô sản với tư sản.

b)

B. nông nô với chế độ phong kiến.

c)

C. nông dân với địa chủ phong kiến.

d)

D. hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng.

46.

Câu 46. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm

a)

A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

c)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

D. Phát triển thần kì

47.

Câu 47. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.

b)

B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

c)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

D. Phát triển thần kì.

48.

Câu 48. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Nhật Bản

c)

. C. Thái Lan

d)

D. Hàn Quốc.

49.

Câu 49. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Việt Nam

b)

B. Inđônêxia

c)

C. Thái Lan

d)

D. Philippin.

50.

Câu 50. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Cuba.

b)

B. Braxin.

c)

C. Áchentina

d)

D. Mêhicô

51.

Câu 51. Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba

a)

A. quân chủ chuyên chế

b)

B. tư bản chủ nghĩa.

c)

C. xã hội chủ nghĩa

d)

D. tư sản - địa chủ.

52.

Câu 53. Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945-1949?

a)

A. Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

B. Kí kết định ước Hen-xin-ki.

c)

C. Tham gia vào liên minh châu Âu.

d)

D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

53.

Câu 52. Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

A. Hà Lan.

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Bun-ga-ri

d)

D. Liên Xô.

54.

Câu 54. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

C. đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

55.

Câu 55. Tháng 10- 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

A. Mông Cổ

b)

B. Cộng hòa Dân chủ Đức.

c)

C. Hung-ga-ri

d)

D. Tiệp Khắc.

56.

Câu 56. Từ năm 1940, Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

A. Tư bản chủ nghĩa

b)

B. Quân chủ lập hiến.

c)

C. Tiến hành cách mạng xanh

d)

D. Xã hội chủ nghĩa

57.

Câu 57. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Cộng hòa XHCN Việt Nam

b)

. B. Cộng hòa Inđônêxia.

c)

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

58.

Câu 58. Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

A. tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

B. trở thành nước công nghiệp mới.

c)

C. tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

D. thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

59.

Câu 59. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

A. coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

B. thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

D. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

60.

Câu 60. Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

A. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

B. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

C. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.