Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7

Total questions: 93

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sau đây là các nghĩa của từ "NGÂN HÀ",bạn hãy chọn nghĩa đúng nhất

a)

chỉ dải thiên hà hay sông Ngân

b)

tạo thành từ nhiều ngôi sao

c)

Vào ban đêm,Nân Hà hiện lên một dải trắng nổi vật trên bầu trời

d)

Chỉ dải thiên hà hay sông Ngân,tạo thành từ nhiều ngôi sao.Vào ban đêm,Ngân Hà hiện lên một dải trắng nổi vật trên trời

2.

Sao "Thần Nông" là gì?

a)

Cung Bọ Cạp(theo 12 cung hoàng đạo)

b)

một chòm sao trên bầu trời vào ban đêm

c)

Chòm sao 10 ngôi gợi tưởng đến Thần Nông(vị thần chuyên trông coi nghề nông)

3.

Tác giả của bài "Ngàn sao làm việc" là ai?

(a)  

4.

"Đại hùng tinh" là gì?

a)

chòm sao gấu Lớn,gồm 7 ngôi sao,hình dáng như chiếc gàu múc nước

b)

7 chòm sao lớn nổi bật trên bầu trời vào mỗi đêm tối

5.

Câu 6: Ấn tượng chung về văn bản "Ngàn sao làm việc" của em là gì?

a)
  • A. Bầu trời lất phất những con mưa đầu xuân, bầu trời tối đen không thấy sao trời.

b)
  • B. Thiên nhiên đất rừng thì hùng vĩ còn con người thì luôn hăng say với công việc, họ có kinh nghiệm trong chính công việc gắn liền với khu rừng.

c)
  • C. Văn bản đã làm nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu.
d)
  • D. Văn bản đã để lại ấn tượng về tình cảm của hai anh em với bầy chim chìa vôi khi mưa to trút xuống.

6.

Câu 10: Không gian được miêu tả trong hai khổ thơ đầu bài thơ Ngàn sao làm việc là

a)
  • A. Thành phố

b)
  • B. Thị trấn

c)
  • C. Đồng quê.
d)
  • D. Núi rừng

7.

Câu 12: Nội dung chính của khổ cuối bài thơ Ngàn sao làm việc là gì?

a)
  • A. Màn đêm buông xuống, chú bé và trâu bắt đầu nghỉ ngơi

b)
  • B. Bình minh lên, kết thúc một đêm làm việc của những vì sao
c)
  • C. Ngàn sao làm việc dưới góc nhìn của chú bé chăn trâu

d)
  • D. Tất cả các ý trên đều sai

8.

Câu 13: Trong phần 1 bài thơ Ngàn sao làm việc, nhân vật "Tôi" cảm thấy như thế nào? 

a)
  • A. Vui vẻ, thư thái, trở về nhà sau một ngày lao động.
b)
  • B. Vui vẻ, hạnh phúc.

c)
  • C. Thong thả chậm dãi, có chút lười biếng sau một ngày dài làm việc vất vả.

d)
  • D. Tức giận.

9.

Câu 20:  Trong bài thơ Ngàn sao làm việc nội dung chính của khổ 3, 4, 5 là gì?

a)
  • A. Màn đêm buông xuống, chú bé và trâu bắt đầu nghỉ ngơi

b)
  • B. Bình minh lên, kết thúc một đêm làm việc của những vì sao

c)
  • C. Ngàn sao làm việc dưới góc nhìn của chú bé chăn trâu
d)
  • D. Tất cả các ý trên đều sai

10.

Câu 19: Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu bài thơ Ngàn sao làm việc được miêu tả như thế nào?

a)
  • A. Khoảng thời gian: từ chiều tối đến tối

b)
  • B. Không gian: đồng quê

c)
  • C. A và B đều đúng
d)
  • D. A và B đều sai

11.

Đề tài trong sáng tác chủ yếu của nhà văn Đoàn Giỏi:

a)

Tình yêu quê hương đất nước

b)

Thiên nhiên, con người, cuộc sống phương Nam

c)

Thiên nhiên, con người, cuộc sống Việt Bắc

d)

Trẻ em, cuộc sống quê hương

12.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Phong cách sáng tác: của nhà văn Đoàn Giỏi với lỗi miêu tả vừa thực vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm......"

a)

màu sắc địa phương

b)

màu sắc dân ca.

c)

màu sắc núi rừng Việt Bắc.

d)

màu sắc làng quê.

13.

Nhắc đến nhà văn Đoàn Giỏi là:

a)

Nhà văn viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người phương Nam

b)

Nhà văn miêu tả vừa hiện thực, vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương

c)

Nhà văn của trẻ thơ, vừa hiện thực vừa trư tình mang màu sắc dân ca.

d)

Nhà văn của miền đất phương Nam.

14.

Trích đoạn “Đi lấy mật” thuộc chương ...... trong  .......... sáng tác  1957.

a)

7 - Đất rừng phương Nam

b)

8 - Đất rừng phương Nam

c)

9 - Đất rừng phương Nam

d)

10 - Đất rừng phương Nam

15.

Nhân vật tía nuôi của bé An là người như thế nào?

a)

Một người lao động khỏe mạnh, giàu kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ.

b)

Một người mưu mô, tính cách nham hiểm

c)

Một người giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.

d)

Đáp án A, C đều đúng

16.

Ngoại hình của nhân vật Cò được miêu tả như thế nào?

a)

"đội cái mẹt to tướng, trong mẹt đựng gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

b)

"đội cái mũ tai bè to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

c)

"đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

d)

"quấn cái khăn to tướng, cái áo ướt mồ hôi"

17.

Nhân vật An đã có hành động, suy nghĩ gì khi đi theo tía Nuôi và An:

a)

Nghĩ cách nuôi ong của ngườ La Mã, người Ai Cập, người Mê Tây Cơ, ở Phi châu, ở xứ Tây Âu.

b)

Quảy tòn ten một cái gùi bé

c)

Nghĩ cách giải cứu mấy chú chim và bầy ong cùng Cò

d)

Phạt ngang một nhánh gai

18.

An là cậu bé có phẩm chất:

a)

An là cậu bé ngoan, lễ phép.

b)

An là cậu bé ham học hỏi

c)

An là cậu bé thông minh

d)

Tất cả phương án trên

19.

Nhận xét nào đúng về nhân vật Cò:

a)

Cò là một cậu bé am hiểu, ngây thơ, trong sáng, sinh ra, lớn lên ở vùng đất rừng phương Nam

b)

Cò là một cậu bé am hiểu, thông minh, hiểu biết

c)

Cò là một cậu bé khỏe mạnh, giàu kinh nghiệm, yêu thương con người

d)

Cò là một cậu bé hiếu động, dũng cảm, yêu thương động vật

20.

Đề tài trong sáng tác chủ yếu của nhà văn Đoàn Giỏi:

a)

Tình yêu quê hương đất nước

b)

Thiên nhiên, con người, cuộc sống phương Nam

c)

Thiên nhiên, con người, cuộc sống Việt Bắc

d)

Trẻ em, cuộc sống quê hương

21.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Phong cách sáng tác: của nhà văn Đoàn Giỏi với lỗi miêu tả vừa thực vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm......"

a)

màu sắc địa phương

b)

màu sắc dân ca.

c)

màu sắc núi rừng Việt Bắc.

d)

màu sắc làng quê.

22.

Nhắc đến nhà văn Đoàn Giỏi là:

a)

Nhà văn viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người phương Nam

b)

Nhà văn miêu tả vừa hiện thực, vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương

c)

Nhà văn của trẻ thơ, vừa hiện thực vừa trư tình mang màu sắc dân ca.

d)

Nhà văn của miền đất phương Nam.

23.

Nhân vật tía nuôi của bé An là người như thế nào?

a)

Một người lao động khỏe mạnh, giàu kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ.

b)

Một người mưu mô, tính cách nham hiểm

c)

Một người giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.

d)

Đáp án A, C đều đúng

24.

Ngoại hình của nhân vật Cò được miêu tả như thế nào?

a)

"đội cái mẹt to tướng, trong mẹt đựng gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

b)

"đội cái mũ tai bè to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

c)

"đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi"

d)

"quấn cái khăn to tướng, cái áo ướt mồ hôi"

25.

Nhân vật An đã có hành động, suy nghĩ gì khi đi theo tía Nuôi và An:

a)

Nghĩ cách nuôi ong của ngườ La Mã, người Ai Cập, người Mê Tây Cơ, ở Phi châu, ở xứ Tây Âu.

b)

Quảy tòn ten một cái gùi bé

c)

Nghĩ cách giải cứu mấy chú chim và bầy ong cùng Cò

d)

Phạt ngang một nhánh gai

26.

An là cậu bé có phẩm chất:

a)

An là cậu bé ngoan, lễ phép.

b)

An là cậu bé ham học hỏi

c)

An là cậu bé thông minh

d)

Tất cả phương án trên

27.

Nhận xét nào đúng về nhân vật Cò:

a)

Cò là một cậu bé am hiểu, ngây thơ, trong sáng, sinh ra, lớn lên ở vùng đất rừng phương Nam

b)

Cò là một cậu bé am hiểu, thông minh, hiểu biết

c)

Cò là một cậu bé khỏe mạnh, giàu kinh nghiệm, yêu thương con người

d)

Cò là một cậu bé hiếu động, dũng cảm, yêu thương động vật

28.

Đâu là đáp án đầy đủ nhất về ý nghĩa của văn bản "Đi lấy mật" của tác giả Đoàn Giỏi?

a)

Bồi đắp tình yêu thiên nhiên

b)

Bồi đắp tình yêu quê hương

c)

Bồi đắp tình yêu loài vật

d)

Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất phương Nam

29.

Văn bản “Đi lấy mật” được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

30.

Văn bản "ĐI lấy mật" thuộc thể loại nào?

a)

Truyện đồng thoại

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện dài

31.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đi lấy mật"?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Cả ba đáp trên đều đúng

32.

Nhân vật chính trong văn bản "Đi lấy mật" là ai?

a)

Tía nuôi, má nuôi

b)

An và cò

c)

Tía nuôi, má nuôi, An

d)

Tía nuôi, An, Cò

33.

Tên loài cây gắn liền với vùng rừng U Minh

a)

Tre

b)

Phi lao

c)

Tràm

d)

Thông

34.

Câu 1: Cách gieo vần trong khổ thơ sau là:

"Ôi mùi vị quê hương

Con quên làm sao được

Mẹ già và đất nước

Chia đều nỗi nhớ thương."

a)

A.   Vần chân, vần liền, vần cách.

b)

B. Vần chân, vần liền.

c)

C. Vần chân, vần lưng.

d)

D. Vần lưng, vần liền.

35.

Câu 2: Cảm xúc của nhân vật người con được bộc lộ theo trình tự nào?

a)

A. Nhớ về mẹ → nhớ về món ăn → gặp lá cơm nếp→ suy tư về quê hương, đất nước.

b)

B. Gặp lá cơm nếp → nhớ về món ăn → nhớ về mẹ→ suy tư về quê hương, đất nước.

c)

C. Nhớ về món ăn → gặp lá cơm nếp → suy tư về quê hương đất nước→ nhớ về mẹ.

d)

D. Suy tư về quê hương → gặp lá cơm nếp

→ nhớ về món ăn→ nhớ về mẹ.

36.

Câu 3: Cảm xúc trong bài thơ “Gặp lá cơm nếp” là gì?

a)

A. Tình yêu gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước.

b)

B. Tình yêu thiên nhiên tha thiết.

c)

C. Tình cảm hàng xóm, láng giềng.

d)

D. Tình đồng chí, đồng đội.

37.

Câu 4: Hình ảnh trong bài thơ Gặp lá cơm nếp có đặc điểm:

a)

A. Tráng lệ, hào hùng.

b)

B. Dung dị, mộc mạc.

c)

C. Thơ mộng, lãng mạn.

d)

D. Nhỏ bé, xinh xắn.

38.

Câu 5: Thể thơ 5 chữ có đặc điểm là:

a)

A. Mỗi dòng năm tiếng, mỗi khổ phải gồm 4 dòng thơ, gieo vần chân, thường ngắt nhịp 2/3.

b)

B. Mỗi dòng năm tiếng, mỗi bài có 8 câu, gieo vần lưng, ngắt nhịp chẵn.

c)

C. Mỗi dòng năm tiếng, không hạn định số câu, gieo vần chân, thương ngắt nhịp 3/2.

d)

D. Mỗi dòng năm chữ/ tiếng, không quy định số dòng, số khổ, gieo vần chân, ngắt nhịp linh hoạt

39.

Bài thơ "Gặp lá cơm nếp" được viết theo thể loại thơ nào?

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ bốn chữ

d)

Thơ tự do

40.

Hoàn cảnh nào đã gợi nhắc người con nhớ đến mẹ trong bài thơ "Gặp lá cơm nếp"?

a)

Tình cờ gặp lá cơm nếp giữa rừng Trường Sơn

b)

Hành quân qua đường Trường Sơn

c)

Tình cờ nhìn thấy hương khói bếp

d)

Nhìn thấy người mẹ đang nấu cơm chiều

41.

Vì sao nỗi nhớ thương mẹ lại trào dâng trong tâm hồn người con khi "Gặp lá cơm nếp"?

a)

Vì đó là hình ảnh đáng yêu

b)

Vì đó là hình ảnh thân quen

c)

Vì đó là hình ảnh của quê nhà

d)

Vì đó là mùi vị quê hương có hình bóng người mẹ

42.

Bài thơ "Gặp lá cơm nếp"? chủ yếu được viết theo nhịp thơ nào?

a)

A. Nhịp 2/2

b)

B. Nhịp 1/3

c)

C. Nhịp 2/3

d)

D. Nhịp 3/2

43.

Nêu nội dung chính của văn bản Gặp lá cơm nếp

.

a)

A. Tình yêu với mẹ.

b)

B. Tình yêu và nỗi nhớ với quê hương đất nước.

c)

C. Tình yêu và nỗi nhớ với món xôi của mẹ.

d)

D. Tình yêu và nỗi nhớ của người con với mẹ, với món xôi của mẹ và với quê hương đất nước.

44.

Tác giả của "Bầy chim chìa vôi" là ai"

a)

Nguyễn Quang Thiều

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Nhật Ánh

d)

Đoàn Giỏi

45.

Hai anh em Mên và Mon đã đi gì ra dải cát chỗ ở của bầy chim chìa vôi?

a)

Đi đò

b)

Đi bộ

c)

Đi xe đạp

d)

Chạy

46.

Tại sao Mên và Mon không ngủ được trong văn bản "Bầy chim chìa vôi"?

a)

Vì thả con cá Bống của bố đi

b)

Vì bị bố mắng

c)

Vì lo cho đàn chim chìa vôi trên dải cát sẽ bị chết đuối

d)

Vì hai anh em có nhiều chuyện kể cho nhau nghe

47.

Thể loại của văn bản "Bầy chim chìa vôi" là gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Bút kí

d)

Tản văn

48.

Khi tóm tắt truyện ngắn cần làm gì?

a)

Xác định ý nghĩa của truyện ngắn

b)

Xác định ngôi kể

c)

Xác định các sự kiện chính của truyện ngắn

d)

Xác định các nhân vật chính

49.

Đề tài trong truyện ngắn là gì?

a)

là phản ánh các hoạt động của các nhân vật

b)

là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

c)

là những chi tiết đặc sắc được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

50.

Làm thế nào để tìm ra tính cách của một nhân vật trong truyện ngắn?

a)

Dựa vào hành động, lời nói, cử chỉ và suy nghĩ

b)

Dựa vào mối quan hệ với các nhân vật khác

c)

Dựa vào dự đoán đối với nhân vật

d)

Dựa vào đề tài của truyện ngắn

51.

Thói quen làm tổ và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê Mên và Mon là?

a)

vào mùa cạn

b)

vào mùa mưa

c)

những đám rong héo dần làm thành một lớp đệm trên cát, những con chim chìa vôi bay ra bãi cát đẻ trứng.

d)

vào mùa cạn, những đám rong héo dần làm thành một lớp đệm trên cát, những con chim chìa vôi bay ra bãi cát đẻ trứng.

52.

Bầy chim chìa vôi non có bay được vào bờ không? 

a)

Có

b)

Không

53.

Cử chỉ, lời nói của nhân vật Mên như thế nào?

a)

trẻ con

b)

không rõ ràng

c)

dứt khoát, người lớn.

d)

ngoan ngoãn

54.

Cảm xúc của hai nhân vật Mên và Mon khi quan sát bầy chim chìa vôi non bay lên

a)

tất cả vụt im lặng, hai đứa đứng không nhúc nhích, xúc động đến phát khóc khi thấy bầy chim non bay lên và hạ cánh an toàn bên một lùm dứa dại bờ sông.

b)

tất cả vụt im lặng, hai đứa đứng không xúc động khi thấy bầy chim non bay lên và hạ cánh an toàn bên một lùm dứa dại bờ sông.

c)

hai đứa đứng không nhúc nhích khi thấy bầy chim non bay lên

d)

không có cảm xúc gì khi thấy bầy chim non bay lên và hạ cánh an toàn bên một lùm dứa dại bờ sông.

55.

Đâu là lời của người kể?

a)

Anh Mên ơi, anh Mên! 

b)

Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào gọi: 

c)

Gì đấy? Mày không ngủ à?

d)

Thế cái bãi cát giữ sông đã ngập chưa?

56.

Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), Mon nói với anh về:

a)

tổ chim

b)

việc mang thả con cá bống bố bắt được

c)

tổ chim, về việc thả con cá bống bố bắt được, rủ anh mang tổ chim vào bờ.

d)

cá bống

57.

Tính cách của nhân vật Mon:

a)

giàu lòng yêu thương động vật

b)

giàu lòng yêu thiên nhiên

c)

giàu lòng yêu nước

d)

trưởng thành

58.

Trong đoạn kết của truyện, Mên và Mon khóc vì điều gì?

a)

xúc động vì thấy bầy chim non hoàn thành chuyến bay đầu tiên trong cuộc đời chúng an toàn

b)

xúc động vì vừa thấy bình minh

59.

Truyện mang ngôi kể nào?

a)

Ngôi kể thứ nhất

b)

Ngôi kể thứ ba

c)

Ngôi kể thứ 2

d)

Ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3

60.

Nhân vật chính trong truyện "Bầy chim chìa vôi" là ai?

a)

Mên và bạn Mên

b)

Mon và Mên

c)

Miu and Mon

d)

Mẹ Mên và Mon

61.

Điều gì đã làm cho hai anh em Mên và Mon không ngủ được?

a)

Do hai anh đã uống nhiều cà phê trước đó

b)

Do lo lắng cho bầy chim chìa vôi sẽ bị dòng nước nhấn chìm

c)

Làm hai anh em bị bố

d)

Tất cả đều sai

62.

Hai anh em Mên và Mon đã làm cách nào để đi ra bãi cát giữa sông?

a)

Hai anh em đi bộ ra

b)

Hai anh em nhờ giúp

c)

Hai anh em tự đi đò

d)

Hai anh em đi xe máy

63.

Mon đã làm gì với con cá bống?

a)

Mang về nuôi

b)

Nấu canh chua

c)

Tặng cho một người bạn

d)

Con cá bống bống của bố mẹ và thả đi

64.

Thói quen làm tổ và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở bãi sông quê của Mên và Mon như thế nào?

a)

Làm tổ trên cây cao

b)

Làm tổ vào những đám rong rêu trên dải cát giữa sông vào mùa nước cạn

c)

Làm tổ trong những ngôi nhà của người dân đó

d)

Không làm nhà mà thường sử dụng nhà của những loài chim khác nhau

65.

Cuối cùng, bầy chim chìa vôi có bay được vào bờ không?

a)

Đã bay vào

b)

Đã bay ra

c)

Không đề cập đến

66.

Có điều gì xảy ra khi đàn chim bay lên?

a)

Có một con chim như bị đuối sức, rơi xuống như một chiếc lá

b)

Mưa ngày càng làm đàn chim rơi xuống nước

c)

Chim đại bàng đã đợi sẵn ở đó

67.

Con nhận thấy hai anh em là người như thế nào?

a)

Trẻ con, vô tâm

b)

Tốt bụng, động vật yêu thương

c)

Nghịch lý, thơ ngây

68.

Đề tài của truyện "Bầy chim chìa vôi" là gì?

a)

Tuổi thơ, tình yêu thiên nhiên, loài vật

b)

Chiến tranh

c)

Nông dân

d)

Tình yêu quê hương đất nước

69.

Trở gió là gì?

a)

Hiện tượng gió thay đổi áp suất theo một chu kỳ nhất định.

b)

Hiện tượng gió thay đổi màu sắc theo một chu kỳ nhất định.

c)

Hiện tượng gió thay đổi tốc độ theo một chu kỳ nhất định.

d)

Hiện tượng gió thay đổi hướng theo một chu kỳ nhất định

70.

Trong truyện Trở gió, nhân vật chính là ai?

a)

Lê Thị B

b)

Nguyễn Ngọc Tư

c)

Nguyễn Văn A

d)

Trần Hồng

71.

'Trở gió' là tác phẩm của tác giả nào?

a)

Tác giả của 'Trở gió' là Nguyễn Nhật Ánh.

b)

Tác giả của 'Trở gió' là Nguyễn Du.

c)

Tác giả của 'Trở gió' là Nguyễn Huy Thiệp.

d)

Tác giả của 'Trở gió' là Nguyễn Ngọc Tư.

72.

Trở gió được viết vào thời gian nào?

a)

Mùa hè

b)

Mùa đông

c)

Mùa xuân

d)

Mùa thu

73.

Trở gió là một thể loại gì?

a)

Thể thao

b)

Phim

c)

Nhạc

d)

Trò chơi

74.

Câu chuyện trong Trở gió diễn ra ở đâu?

a)

China

b)

Thailand

c)

Japan

d)

Vietnam

75.

'Trở gió' có bao nhiêu chương?

a)

Sách 'Trở gió' có 53 chương.

b)

Sách 'Trở gió' có 40 chương.

c)

Sách 'Trở gió' có 25 chương.

d)

Sách 'Trở gió' có 10 chương.

76.

Trở gió có mấy phần?

a)

3 phần

b)

5 phần

c)

2 phần

d)

4 phần

77.

Trở gió có bao nhiêu nhân vật chính?

a)

1 nhân vật chính

b)

2 nhân vật chính

c)

3 nhân vật chính

d)

Cannot determine without additional information

78.

Trở gió có mấy nhân vật phụ?

a)

1 nhân vật phụ

b)

2 nhân vật phụ

c)

3 nhân vật phụ

d)

Không thể xác định câu trả lời mà không có ngữ cảnh

79.

Bài thơ Đồng dao mùa xuân thuộc thể thơ nào?

a)

Thơ 4 chữ

b)

Thơ 5 chữ

c)

Thơ lục bát

d)

Thơ tự do

80.

Bài thơ Đồng dao mùa xuân thuộc đề tài nào là chính nhất?

a)

Phụ nữ

b)

Mùa xuân

c)

Người lính

d)

Chiến tranh

81.

Trong câu: “Anh không về nữa”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Nói tránh

82.

Trong khổ: “Anh ngồi lặng lẽ/ Màu hoa đại ngàn/ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian”, tác giả đã gieo vần gì?

a)

Vần hỗn hợp

b)

Vần chân

c)

Vần lưng

d)

Vần liền

83.

Câu: “Còn mê thả diều” cho em hiểu

Người lính trong bài Đồng dao mùa xuân là chàng trai có tính cách như thế nào?

a)

Lạc quan

b)

Nghịch ngợm

c)

Dũng cảm

d)

Hồn nhiên, trẻ con

84.

Khổ cuối bài Đồng dao mùa xuân, tác giả đã ngợi ca hình ảnh người lính như một bức tượng đài bất tử, anh sống mãi ở lúc đẹp nhất cuộc đời. Điều đó thể hiện tình cảm như thế nào của nhà thơ cho các anh?

a)

Khâm phục, nể trọng

b)

Gắn bó, đoàn kết

c)

Yêu thương, trân trọng

d)

Lo lắng, sợ hãi

85.

Con hiểu như thế nào về câu: “Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian”?

a)

Mùa xuân khiến cho nhà thơ nhớ về người lính.

b)

Nỗi nhớ thương của nhà thơ và mọi người dành cho các anh khiến mùa xuân của đất trời, tuổi xuân của con người như kéo dài mãi.

c)

Mùa xuân thương nhớ các anh.

d)

Mùa xuân dài ra trong bầu không khí nhớ thương vô hạn

86.

Bài Đồng dao mùa xuân đã kết hợp biểu cảm với tự sự để kể về?

a)

Người lính đã hi sinh từ khi còn rất trẻ

b)

Người lính giờ đã thành tượng đài bất tử trong lòng độc giả.

c)

Người lính chưa biết yêu

d)

Người lính vào chiến trường từ lúc còn trẻ

87.

Bài thơ những khổ thơ có số dòng ít hoặc nhiều hơn 4. Cách chia khổ đặc biệt đó là vì:

a)

Tạo sự độc đáo

b)

Theo đặc trưng thể thơ

c)

Để phù hợp với mạch cảm xúc và tâm trạng nhà thơ

d)

Để phù hợp với mạch kể của yếu tố tự sự

88.

Tại sao bài thơ viết về sự hi sinh mà nhan đề lại là “Đồng dao”?

a)

Vì tác giả muốn cất lên khúc hát ca ngợi vẻ đẹp trẻ trung, lạc quan vủa người lính

b)

Vì tác giả viết bằng thể thơ gần đồng dao dân gian

c)

Vì tác giả muốn hát ca ngợi người lính như bức tượng đài bất tử

d)

Tác giả muốn cất lên khúc hát ca ngợi chiến công của người lính

89.

Câu thơ

“Một ngày hòa bình

Anh không về nữa”

Sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

90.

Địa danh Trường Sơn trong bài thơ gợi nhắc đến cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống Trung Hoa Dân Quốc

b)

Kháng chiến chống Nhật

c)

Kháng chiến chống Mĩ

d)

Kháng chiến chống Pháp

91.

Người lính trong bài thơ đã hi sinh ở độ tuổi nào?

a)

Thiếu nhi

b)

Thanh niên

c)

Thiếu niên

d)

Tứ tuần
(40 tuổi)

92.

Câu 9: Xác định cách ngắt nhịp trong đoạn thơ sau:

Gà đâu túi bụi.

Gáy sáng đằng đông.

a)

2/2

b)

1/3

c)

3/1

93.

Xác định cách gieo vần trong khổ thơ sau:
Lúa tròn bụng s
ữa
Đồng quê chan ch
ứa

( Com chim chiền chiện- Huy Cận)

a)

Vần cách

b)

Vần lưng

c)

Vần chân

d)

Vần đầu