wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÔNG VUI

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Theo Hiến pháp 2013, Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ai làm chủ ?
a)
A. Nhân dân làm chủ.
b)
B. Đảng Cộng sản Việt nam làm chủ.
c)
C. Dân tộc Việt Nam làm chủ.
d)
D. Nhà nước và nhân dân làm chủ.
2.
Câu 2 : Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII) thông qua tại kỳ họp thứ 6, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
a)
A. 11 chương, 120 điều.
b)
B. 12 chương, 121 điều.
c)
C. 13 chương, 122 điều.
d)
D. 14 chương, 123 điều.
3.
Câu 3: Công dân nam là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu đáp ứng được điều kiện về độ tuổi là bao nhiêu?
a)
A. Đủ 16 tuổi trở lên.
b)
B. Đủ 17 tuổi trở lên.
c)
C. Đủ 18 tuổi trở lên.
d)
D. Đủ 14 tuổi trở lên.
4.
Câu 4: Trong thời bình, công dân được đào tạo trình độ cao đăng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm bao nhiêu tuổi?
a)
A. Đến hết 25 tuổi.
b)
B. Đến hết 26 tuổi.
c)
C. Đến hết 27 tuổi.
d)
D. Đến hết 28 tuổi.
5.
Câu 5: Hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng Có tính chất côn đồ thì sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (Sửa đổi bổ 2017)?
a)
A. Bị phạt cải tạo không giam giữ 04 năm hoặc phạt tù từ 07 tháng đến 03 năm
b)
B. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
c)
C. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm
d)
D. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 05 năm hoặc phạt tù từ 05 tháng đến 04 năm
6.
Câu 6: Theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình, hành vi Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau sẽ bị xử lý như thế nào?
a)
A. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
7.
Câu 7: Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định mức phạt đối với hành vi: Làm chết 03 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên là bao nhiêu?
a)
A. phạt tù từ 06 năm đến 11 năm
b)
B. phạt tù từ 07 năm đến 12 năm
c)
C. phạt tù từ 08 năm đến 13 năm
d)
D. phạt tù từ 09 năm đến 14 năm
8.
Câu 8: Mức phạt hành chính với vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ được quy định tại Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng là bao nhiêu tiền?
a)
A. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng
b)
B. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
c)
C. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
d)
D. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
9.
Câu 9: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
a)
A. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
b)
B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
c)
C. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
d)
D. Hiệu lệnh của vạch phân cách đường.
10.
Câu 10: Người điều khiển xe môtô dưới 50 phân khối bắt buộc phải có giấy tờ gì?
a)
A. Giấy phép lái xe
b)
B. Chứng nhận đăng kí xe
c)
C. Bảo hiểm dân sự
d)
D. Các loại giấy ở Câu b và c
11.
Câu 11: Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên phải đủ bao nhiêu tuổi?
a)
A. 16 tuổi
b)
B. 18 tuổi
c)
C. 20 tuổi
d)
D. 15 tuổi.
12.
Câu 12: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư xe môtô hai bánh, ba bánh, xe máy được lưu thông với tốc độ tối đa là bao nhiêu km/ h?
a)
A. 30 km/ h
b)
B. 40 km/ h
c)
C. 50 km/ h
d)
D. 60 km/h
13.
Câu 13: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
a)
A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên.
b)
B. Xe gắn máy có dung tích lanh từ 50cm3 trở xuống.
c)
C. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn, xe chở người đến 9 chỗ ngồi
d)
D. Tất cả các ý trên.
14.
Câu 14: Hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sẽ bị phạt tiền?
a)
A. Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
b)
B. Từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
c)
C. Từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng.
d)
D. Từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
15.
Câu 15: Hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi sẽ bị phạt tiền?
a)
A. Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
b)
B. Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
c)
C. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
d)
D. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
16.
Câu 16: Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia có hiệu lực khi nào?
a)
A. Từ 01/7/2019
b)
B. Từ 01/01/2020
c)
C. Từ 01/3/2020
d)
D. Từ 01/7/2020
17.
Câu 17: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ sẽ bị áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính như nhế nào
a)
A. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng
18.
Câu 18: Người điều khiển mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
a)
A. Từ 100.000 đến 200.000 đồng
b)
B. Từ 200.000 đến 300.000 đồng
c)
C. Từ 300.000 đến 400.000 đồng
d)
D. Từ 400.000 đến 500.000 đồng
19.
Câu 19: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm “Không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển” thì bị xử phạt như thế nào?
a)
A. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 140.000 đồng.
d)
D. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 180.000 đồng.
20.
Câu 20: Theo quy định hiện hành, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên sẽ bị xử phạt như thế nào?
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
d)
D. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
21.
Câu 21: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi: Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy thổi nồng độ cồn thì bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 11.000.000 đồng
22.
Câu 22: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi: Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù), Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên; Không sử dụng đèn chiếu sáng
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng phải
b)
B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng
23.
Câu 23: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/ h đến dưới 10 km/ h; Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau; Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ; Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách thì bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
24.
Câu 24: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi: Chở theo từ 03 người trở lên trên xe; Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; Dừng xe, đỗ xe trên cầu; Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thì bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
25.
Câu 25: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/ h đến 20 km/ h; Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính thì bị phạt bao nhiêu tiền
a)
A. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 900.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng
26.
Câu 26: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm hành vi Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thờ có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/ 100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở thì bị phạt bao nhiêu tiền?
a)
A. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng
27.
Câu 27 :Quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/ NĐ- CP thì người có hành vi sử Theo dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền như thế nào?
a)
A, Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
b)
B. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
c)
C. Từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
d)
D. Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
28.
Câu 28: Hành vi sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bản ma túy cho người dưới 16 tuổi theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sẽ bị xử lý với từng khung hình phạt như thế nào?
a)
A, Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
b)
B. Phạt tù từ 08 năm đến 16 năm.
c)
C. Phạt tù từ 09 năm đến 17 năm
d)
D. Phạt tù từ 10 năm đến 18 năm
29.
Câu 29: Theo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá và Nghị định 176/2013/ NĐ- CP quy định việc xử phạt hành vi mua, bán, sử dụng thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) ở người dưới 18 tuổi, 2. người mua sẽ bị xử phạt như thế nào?
a)
A. từ 100.000 đến 200.000 đồng.
b)
B, từ 100.000 đến 300.000 đồng.
c)
C. từ 200.000 đến 300.000 đồng.
d)
D. từ 200.000 đến 400.000 đồng.
30.
Câu 30: Theo Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá và Nghị định 176/2013/ NĐ- CP quy định việc xử phạt hành vi mua, bán, sử dụng thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) ở người dưới 18 tuổi, người bán sẽ bị xử phạt như thế nào?
a)
A. phạt 2 triệu đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 1 đến 3 tháng
b)
B. phạt 3 triệu đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 1 đến 3 tháng
c)
C. phạt 4 triệu đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 1 đến 3 tháng
d)
D. phạt 5 triệu đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 1 đến 3 tháng
31.
Câu 31: Căn cứ quy định tại Điều 26 Nghị định 04/2021/ NĐ- CP thì hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà giáo bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
a)
A. Buộc xin lỗi công khai; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
b)
B. Buộc xin lỗi công khai; Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
c)
C. Buộc xin lỗi công khai; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
d)
D. Buộc xin lỗi công khai; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
32.
Câu 32: Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của giáo viên có thể bị phạt tù, căn cứ quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) sẽ bị phạt như thế nào?
a)
A. phạt tù từ 02 tháng đến 01 năm.
b)
B. phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
c)
C. phạt tù từ 04 tháng đến 03 năm.
d)
D. phạt tù từ 05 tháng đến 04 năm.
33.
Câu 33: Căn cứ theo điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/ NĐ- CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/ NĐ- CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội, trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội thì hành vi: Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân (trong đó có trường học, giáo viên, học sinh...) thì sẽ bị xử lý như thế nào?
a)
A. Buộc gỡ bỏ thông tin; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
b)
B. Buộc gỡ bỏ thông tin; Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.
c)
C. Buộc gỡ bỏ thông tin; Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.
d)
D. Buộc gỡ bỏ thông tin; Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
34.
Câu 34; Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, to nào ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành chức hữu quan, cơ quan vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần?
a)
A. Cơ quan công an
b)
B. Viện kiểm sát
c)
C. Tòa án
d)
D. Bộ Tư pháp
35.
Câu 35: Lực lượng phòng cháy và chữa cháy nào sau đây không nằm trong quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy?
a)
A. Lực lượng dân phòng.
b)
B. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.
c)
C. Lực lượng dân quân tự vệ 7
d)
D. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
36.
Câu 36: Theo pháp luật hiện hành, người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt ở mức nào?
a)
A. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng
b)
B. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng
c)
C. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
d)
D. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
37.
Câu 37: Đối với vùng biển Việt Nam, lãnh hải được xác định như thế nào?
a)
A. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
b)
B. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
c)
C. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 15 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
d)
D. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 20 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
38.
Câu 38: Theo quy định hiện hành thì Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật được thành lập ở cấp nào?
a)
A. Trung ương, tỉnh.
b)
B. Trung ương, tỉnh, huyện. _x000B_C. Tỉnh, huyện, xã.
c)
C. Tỉnh, huyện, xã
d)
D. Trung ương, tỉnh, huyện, xã
39.
Câu 39: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?
a)
A. Không được quay đầu xe.
b)
B. Lợi dụng chỗ rộng và lúc không có xe khác đi tới.
c)
C. Lợi dụng chỗ rộng có thể đầu được để đầu xe cho an toàn.
d)
D. Phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
40.
Câu 40: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”. Điều này được quy định ở đâu?
a)
A, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
b)
B. Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
c)
C. Bộ luật Tố tụng Hình sự nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
d)
D. Luật An ninh mạng nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
41.
Câu 41: Theo pháp luật hiện hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì độ tuổi được phép kết hôn của nam và nữ là bao nhiêu?
a)
A. Nam, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.
b)
B. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
c)
C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
d)
D. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 19 tuổi trở lên
42.
Câu 42: Trong trường hợp đã ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng được sa hai bên tuân thủ đúng quy định, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động trước thời điểm nghỉ là bao nhiêu ngày?
a)
A. Không quy định thời gian
b)
B. Ít nhất 15 ngày
c)
C. Ít nhất 30 ngày
d)
D. Ít nhất 45 ngày
43.
Câu 43: Độ tuổi của trẻ em là:
a)
A. Người dưới 15 tuổi.
b)
B. Người dưới 16 tuổi.
c)
C. Người dưới 17 tuổi.
d)
D. Người dưới 18 tuổi.
44.
Câu 44: Hình phạt nào sau đây có thể là hình phạt chính cũng có thể là hình phạt bổ sung?
a)
A. Phạt tù, phạt tiền, phạt cảnh cáo
b)
B. Phạt tiền, trục xuất
c)
C. Phạt tù, quản chế iê
d)
D. Quản chế, trục xuất
45.
Câu 45: Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
a)
A. 14 tuổi
b)
B. 15 tuổi
c)
C. 16 tuổi
d)
D. 17 tuổi
46.
Câu 46: Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thành niên như thế nào?
a)
A. Người thành niên là người từ đủ mười sáu tuổi trở lên.
b)
B. Người thành niên là người từ đủ mười bảy tuổi trở lên.
c)
C. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
d)
D. Người thành niên là người từ đủ mười chín tuổi trở lên.
47.
Câu 47: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ tô được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố nào sau đây dựa trên cơ sở kết luận giảm
a)
A. Người này là người mất năng lực hành vi dân sự.
b)
B. Người này là người có năng lực hành vi dân sự.
c)
C. Người này là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
d)
D. Người này là người chưa có năng lực hành vi dân sự.
48.
Câu 48: Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm gì đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do mình gây ra?
a)
A. Xây dựng phương án cải tạo lại đất.
b)
B. Bảo vệ môi trường đất; xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất.
c)
C. Nộp phạt và bồi thường thiệt hại theo quy định
d)
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
49.
Câu 49: Tổ chức có hành vi chôn, lấp, đổ, thải dưới 100 kg chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị phạt tiền theo mức nào dưới đây?
a)
A. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
b)
B. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
c)
C. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
d)
D. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
50.
Câu 50: Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị là bao nhiêu tiền?
a)
A. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
b)
B. Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
c)
C. Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
d)
D. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.