Font size
WorksheetsTuần 5 TV5
Total questions: 119
Worksheet time: 2hrs 38mins
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?
Con – con
Đá – đá
Ngựa – ngựa
Cả ba phương án trên đều đúng.
Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?
ruồi
đậu
mâm
xôi
Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?
kiến
bò
đĩa
thịt
Từ bò trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?
Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!
Ngang như cua bò.
Chưa học bò đã lo học chạy.
Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.
Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?
Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.
Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.
Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.
Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió” và “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là một từ đồng âm
Đó là một từ đồng nghĩa
Đó là một từ trái nghĩa
Cả a, b, c đều sai
Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?
Hữu tình
Hữu ích
Bằng hữu
Hữu hạn
Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?
truyền tin
truyền thanh
lan truyền
truyền ngôi
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
Đồng hương
Thần đồng
Đồng nghĩa
Đồng chí
Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai”
lạc hậu
mạch lạc
lạc điệu
lạc đề
Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?
trung nghĩa
trung thu
trung kiên
trung hiếu
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyền thống, truyền bá, truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền bá
truyền bá, truyền tin
truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền nghề
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.
bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.
chân trời, chân mây, chân tay.
học liệu, học viên, học thức.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Từ bò trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?
Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!
Ngang như cua bò.
Chưa học bò đã lo học chạy.
Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.
Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?
Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.
Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.
Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.
Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Từ nào sau đây không phải từ đồng âm?
Chén
Răng
Ba
Tranh
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Sức
Xuân
Đẹp
Nhè
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Kho
Ăn
Nấu
Cấy
Từ đánh là từ đồng âm, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ ăn là từ đồng âm, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong các từ sau: ăn, uống, than. Từ nào sau đây là từ đồng âm.
(a)
Từ cầu là từ đồng âm. Đúng hay sai?
Sai
Đúng
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Đo
Vả
Tát
Từ đường là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ năm là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ giá có phải là từ đồng âm không?
Có
Không
Từ hoa không phải là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ đồng âm là gì?
Là những từ khác nhau về âm nhưng giống nhau về nghĩa
Là những từ giống nhau về âm nhưng giống nhau về nghĩa
Là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
Không biết
Tại sao lại gọi là: "Đồng âm" ?
"Đồng" là cùng ; "âm" là phát âm, viết
"Đồng" là chung ; "âm" là âm
"Đồng" là khác ; "âm" là phát âm, viết
Không biết
Đọc và trả lời, có thể nhấn vào ảnh để xem chi tiết
Nam bị nhầm từ "đang" thành từ "đan" nên Nam bị nhầm ở đó
Nam không nhầm từ nào
Không biết
Bạn Nam đang nhầm lẫn từ "tiêu" trong cụm từ "tiền tiêu" (tiền để tiêu xài, mua bán hàng ngày) với tiếng "tiêu" trong từ đồng âm "tiền tiêu" (chỉ một vị trí quan trọng, nơi canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về quân địch). Vì vậy Nam đã nhầm tưởng bố mình chuyển sang làm ngân hàng.
Đố Vui:
Con chó thui
Con chó sáng
Không biết
Lợn Đen
Đố Vui (b)
Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:
Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng
Cánh đồng: chỉ một khu địa bàn có thể cấy lúa, thu hoạch để bán hàng.
Tượng đồng: Chỉ loại tượng làm bằng đồng
Một nghìn đồng: đơn vị tiền để trao đổi, bán hàng.
Không biết
Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:
Hòn đá – đá bóng
Hòn đá: chỉ một vật cứng trong thiên nhiên, có thể xây nhà, trang trí,…
Không Biết
Đá bóng: Hoạt động của chân, tác động vào quả bóng.
Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau:
Ba và má – ba tuổi
Từ gạch chân là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa.
Vạt nương - vạt áo
từ nhiều nghĩa
từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Đúng
sai
lúa chín vàng - chín học sinh
Từ chín là từ (a)
Từ gạch chân là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa.
Con cua - cua qua đường
từ đồng âm
từ nhiều nghĩa
Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hòa bình?
bình yên, thanh bình, thái bình
bình yên, lặng yên, hiền hòa
thái bình, bình thản, thanh thản
thanh bình, bình thản, yên tĩnh
Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "hoà bình"?
bình thản
chiến tranh
thanh bình
lặng yên
Chọn nhiều đáp án:
Làm sao để em biết thêm nhiều từ ngữ thuộc chủ đề hoà bình?
đọc nhiều sách bằng tiếng Việt
hỏi ông bà, ba mẹ, bạn bè, thầy cô, ...
nghe cô giảng từ nào thì biết từ đó thôi, không cần biết nhiều
ghi chú vào sổ tay khi biết thêm từ mới từ Tivi, Clip, sách, ...
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "hoà bình"?
yên tĩnh
yên ắng
bình yên
bình thản
Từ nào trái nghĩa với " hoà bình"?
Chiến tranh
Loạn lạc
Binh biến
Loạn li
Tất cả đáp án trên đều đúng
Bài tập đọc nào thuộc chủ đề chống chiến tranh và bảo vệ hoà bình?
Một chuyên gia máy xúc
Những con sếu bằng giấy
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Những người bạn tốt
Hoà bình có nghĩa là gì?
Trạng thái ấm no, hạnh phúc
Trạng thái không có chiến tranh
Trạng thái thư giãn, thoải mái
Trạng thái yên tĩnh, êm ả.
Bình yên có nghĩa là gì?
Trạng thái yên lành, không gặp điều gì rủi ro, tai hoạ.
Trạng thái yên và không có tiếng động
Trạng thái thư giãn, thoải mái
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "Thái bình" ?
Trạng thái nhẹ nhàng, thoải mái.
Trạng thái hiền lành và ôn hoà
Trạng thái yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc
Từ "công" trong câu: "Của một đồng công một nén." có nghĩa là gì?
công việc
sức lao động
thiên vị
công cộng
Trạng thái bình yên, không có chiến tranh được gọi là gì?
an toàn
an ninh
hòa bình
trật tự
Trong các từ sau, từ nào sai chính tả?
an khang
an nhàn
an phận
an hang
Câu 5: Chọn cặp từ phù họp để điền vào chồ trống trong câu: “....trồng
na, ... .trồng chuối”.
A. bé - bà
B.trẻ - già
C. lớn - bé
D. già - trẻ
Câu 6: Chọn cặp từ phù họp để điền vào chồ trống trong câu: “...chất chiu
hơn .. .phung phí”.
A.nhiều - ít
B.hiểm - nhiều
c.ít - nhiều
D.chút - nhiều
Câu 7: Chọn từ phù hợp đế điền vào chỗ trống trong câu:
“Công thành... toại.”
A.lợi
c.danh
D.lộc
B.đức
Câu 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu:
“Dục tốc bất ...”
A.được
B.động
C. thành
D.đạt
Hùng tâm (a) khí
Bọ dừa dừng nấu cơm
Cào cào ngưng ......... ............
(a)
theo / gió,/ cây/rung/đường/ bay/lá/xuống
(a)
đóng / che / kín / ấm / mền / dưới / bông / áp / gió, / cửa /
(a)
đẹp / tươi / khăn / tung / đỏ / bay / đời /
(a)
Đồng tiền đi (a) khúc ruột
Cầm kỳ thi (a)
Chính nhân (a) tử
Nghiêm sư (a) cao đồ
Tiếng “chí” trong thành ngữ “chí công vô tư" cùng nghĩa với tiếng chí trong trường hợp nào?
Có chí thì nên
Bạn chí cốt
Mưu cao chẳng bằng chí dày
Quyết chí
Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?
Những mầm cây // còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh.
Anh ta đi đi lại lại trong nhà, thỉnh thoảng ngó đăm đăm vào tờ lịch cũ // rồi thở dài ngao ngán.
Mùa đông năm 1637, thám hoa Giang Văn Minh được vua Lê Thần Tông // cử đi sứTrung Quốc.
Sầu riêng thơm mùi của mít chín // quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.
Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?
Chiếc áo choàng đục trắng mà bầu trời // đang khoác dầm dề cả tháng nay đã bị cuốn phăng đi.
Con suối // lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏicuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.
Vầng trăng // vàng thắm đang từ từ nhô lên từ sau luỳ tre xanh thẳm.
Đồng ruộng, xóm làng, dòng sông và những đỉnh núi // ướt sũng nước, ngập trong nắng, xả hơi ngùn ngụt.
Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân // đua nhau toả mùi thơm.
Hoa cúc không chỉ đẹp // mà nó còn là một vị thuốc đông y rất quý.
Công việc // chỉ huy đào kênh được giao cho Thoại Ngọc Hầu, tức Nguyễn văn Thoại, quan trấn thủ Vĩnh Thanh.
Đám sẻ non tíu tít nhảy nhót // nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh sân vuông
Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?
Những lá cời // non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng.
Ngày nay, khu lăng mộ // Thoại Ngọc Hầu và phu nhân nằm không xa dòng kênh VĩnhTế.
Những mảng hoa hình sao màu trắng sữa // chao nghiêng trong gió, đậu xuống tóc các cô gái, lấm tấm khắp cả mặt đường.
Từng đàn hải âu sà xuống rập rờn // trên những cái bờm trắng của sóng, trên mũi tàu nhấp nhô.
Từ "ai" trong câu nào dưới đây là từ đế hỏi?
Dù ai nói ngả nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn/ Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
Nhà Bè nước chảy chia hai/ Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Nực cười châu chấu đá xe/ Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng.
Từ "ai" trong câu nào dưới đây là từ để hỏi?
Non cao ai đắp mà cao/ Sông sâu ai bới, ai đào mà sâu?
Kim vàng ai nỡ uốn câu/ Người khôn ai nờ nói nhau nặng lời.
Ai ơi đã quết thì hành/ Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
Đố ai lặn xuống vực sâu/ Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa
Từ "sao" trong câu nào dưới đây là từ để hỏi?
Đêm qua ra đứng bờ ao/ Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ.
Nửa đêm sao sáng, mây cao/ Điềm trời nắng gắt, nắng gào chẳng sai.
Dòng sông mới điệu làm sao/ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.
Trăng khoe trăng tò hơn đèn/ Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?
Danh chính, (a) thuận
Danh bất hư (a)
Cửu ngũ chí (a)
Công (a) danh toại
Cao nhân tất (a) cao nhân trị
Cải tử hoàn (a)
Bách (a) giai lão
Bất nhập hộ (a) , bất đắc hồ tử
Cải tử hoàn (a)
Bách thiện (a) vi tiên
Bất khả (a) bại
Bách (a) bách thắng
Bất di bất (a)
Án (a) bất động
Ấu bất (a) , lão hà vi
Nhất (a) vi sư, bán tự vi sư
Nhất nhật vi sư, chung thân (a) phụ
Nhất (a) ký xuất, tứ mã nan truy
Nhất (a) tinh, nhất thân vinh
Nhân bất (a) bất tri lý, ngọc bất trác bất thành khí.
Nhàn (a) vi bất tiện
Hổ tử (a) bì, nhân tử lưu danh
Hữu (a) cát thành
Dục (a) bất đạt
Tích (a) phùng thiện
Nhất (a) thiên kim
Nhất (a) tinh nhất thân vinh
Tích tiểu thành (a)
Công (a) danh toại
Khéo ăn thì no khéo co thì (a)
Một mặt (a) bằng mười mặt của
Y phục xứng kì (a)
Linh Từ (a) Mẫu
Bão táp mưa (a)
Mưa tháng (a) cóc nhảy lên bờ
Tháng (a) nước nhảy khỏi bờ
Ở bầu thì tròn, ở (a) thì dài
Trống đánh.......kèn thổi .......
(a)
Heo ăn (a) , cá ăn đầu
