wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thue tai san

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Tài sản là:

a)

Tất cả các vật có giá trị

b)

Các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản gắn với một chủ thể nhất định.

c)

Các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

d)

Tất cả các quyền của con người

2.

Lệ phí trước bạ :

a)

Chỉ mang tính chất lệ phí

b)

Chỉ mang tính chất thuế

c)

ừa mang tính chất lệ phí vừa có bản chất thuế

d)

Không mang tính chất lệ phí và cũng không mang tính chất thuế

3.

Nội dung chính của thuật ngữ tài sản là:

a)

Luôn có giá trị.

b)

Luôn có tính thời điểm

c)

Luôn gắn với một chủ sở hữu.

d)

Tất cả các ý trên

4.

Việc phân loại thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản được dựa vào tiêu thức:

a)

Phương thức đánh thuế

b)

Đối tượng đánh thuế.

c)

Cách thiết kế mức thuế.

d)

Phạm vi thẩm quyền về thuế.

5.

Dựa vào phương thức đánh thuế, thuế tài sản thuộc loại:

a)

Thuế trực thu

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế lũy tiến

d)

Thuế tỷ lệ.

6.

Thuế tài sản là thuế trực thu bởi vì:

a)

Đánh vào tài sản của chủ sở hữu

b)

Đánh vào thu nhập có được từ tài sản chịu thuế của chủ sở hữu tàisản.

c)

Đánh vào tài sản chịu thuế của chủ sở hữu tài sản.

d)

Đánh vào phần thu nhập đã được tích lũy dưới dạng tài sản

7.

Thuế tài sản luôn có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của người chịu thuế bởi vì:

a)

Thuế tài sản điều tiết trực tiếp vào thu nhập của chủ sở hữu tàisản.

b)

Thuế tài sản là thuế trực thu.

c)

Thuế tài sản hướng tới mục tiêu đảm bảo cong bằng trong đánh thuế.

d)

Tất cả các lý do trên.

8.

Thuế đánh vào bất động sản thường dễ thực hiện bởi vì:

a)

Bất động sản không thể di dời.

b)

Khó che dấu giá trị thực của bất động sản.

c)

Chủ sở hữu bất động sản thường phải đăng ký quyền sở hữu với cơ quan quản lý nhà nước.

d)

Tất cả các lý do trên.

9.

Thuế tài sản đánh một lần thường thể hiện dưới hình thức:

a)

Đánh vào việc sở hữu tài sản chịu thuế.

b)

Đánh vào việc sử dụng tài sản chịu thuế.

c)

Đánh vào việc tạo dựng, đăng ký tài sản chịu thuế.

d)

Tất cả các hình thức trên.

10.

Thuế tài sản đánh hàng năm thường thể hiện dưới hình thức:

a)

Thuế tạo dựng tài sản

b)

Thuế chuyển nhượng tài sản.

c)

Thuế sở hữu tài sản

d)

Tất cả các hình thức trên.

11.

So với thuế đánh vào tất cả tài sản, thuế đánh vào từng loại tàisản:

a)

Công bằng hơn.

b)

Phức tạp hơn.

c)

Đơn giản hơn.

d)

Tất cả các ý trên.

12.

Tài sản chịu thuế thông thường ở các quốc gia là:

a)

Tất cả các loại tài sản

b)

Những tài sản có giá trị lớn.

c)

Những tài sản có giá trị lớn nhà nước cần quản lý.

d)

Những tài sản có giá trị lớn nhà nước cần và có thể quản lý.

13.

Tài sản không chịu thuế thông thường là:

a)

Tài sản thuộc sở hữu nhà nước

b)

Tài sản sử dụng cho mục đích công cộng

c)

Tài sản dùng cho tôn giáo, từ thiện.

d)

Tất cả các trường hợp trên

14.

Người nộp thuế tài sản đối với tài sản cá nhân thông thường là:

a)

Người sở hữu tài sản.

b)

Người sử dụng tài sản.

c)

Người chuyển nhượng tài sản.

d)

Tất cả các đối tượng trên.

15.

Giá tính thuế tài sản thường được xác định theo:

a)

Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tính thuế

b)

Giá trị ấn định từ cơ quan có thẩm quyển của tài sản tại thời điểm tính thuế.

c)

Cả hai loại giá nói trên.

d)

Một trong hai loại giá nói trên tùy từng điều kiện cụ thể.

16.

Mức thuế tài sản đối với loại thuế đánh một lần thường:

a)

Thấp hơn mức thuế tài sản đối với thuế đánh hàng năm.

b)

Cao hơn mức thuế tài sản đối với thuế đánh hàng năm

c)

Không so sánh được với mức thuế tài sản của thuế đánh hàng năm.

d)

Cao hơn hay thấp hơn mức thuế tài sản của thuế đánh hàng năm tùy thuộc vào cách xác định giá tính thuế và mục tiêu điều tiết.

17.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp thuộc loại thuế:

a)

Tiêu dùng

b)

Thu nhập

c)

Tài sản

d)

Không phải cả 3 loại trên

18.

Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp hiện hành ở Việt Nam phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:

a)

Diện tích đất nông nghiệp thực tế sử dụng

b)

Hạng đất tính thuế

c)

Định suất thuế trên một đơn vị diện tích

d)

Tất cả các yếu tố trên

19.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau:

a)

Khí hậu thời tiết

b)

Vị trí địa lý

c)

Độ màu mỡ của đất đai

d)

Tất cả các yếu tố trên

20.

Đối tượng chịu thuế Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Đất trồng trọt

b)

Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng

c)

Đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng.

d)

Không phải cả 3 đối tượng trên.

21.

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm

a)

Đất trồng trọt; Đất rừng trồng; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

b)

Đất trồng trọt; Đất có rừng tự nhiên; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ Sản

c)

Đất trồng trọt;Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;Đất dùng để ở

d)

Không phải các trường hợp trên

22.

Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, đất trồng cây hàng năm là loại cây có thời gian sinh trưởng từ

a)

Từ 365 ngày trở lên

b)

183 ngày trở lên

c)

Không quá 365 ngày

d)

Dưới 183 ngày

23.

Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, đất trồng cây lâu năm là loại đất có thời gian sinh trưởng từ :

a)

Từ 365 ngày trở lên

b)

183 ngày trở lên

c)

Không quá 365 ngày

d)

Dưới 183 ngày

24.

Loại đất nào trong các loại đất dưới đây không chịu Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp

b)

Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng

c)

Đất để ở, đất xây dựng công trình

d)

Cả 3 loại đất trên

25.

Loại đất nào trong các loại đất dưới đây không chịu Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất trồng trọt

b)

Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

c)

Đất ở, đất xây dựng công trình

d)

Đất rừng trồng

26.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam được xác định dựa trên

a)

Diện tích và hạng đất

b)

Diện tích, hạng đất và định suất thuế

c)

Định suất thuế và giá thóc tính thuế

d)

Diện tích, hạng đất, định suất thuế và giá thóc tính thuế

27.

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam được xác định dựa trên:

a)

Diện tích thực tế sử dụng ghi trong sổ địa chính

b)

Kết quả đo đạc gần nhất đựơc cơ quan có thẩm quyền xác nhận

c)

Theo kê khai của hộ nộp thuế trong những trường hợp đặc biệt

d)

Một trong các trường hợp trên tùy theo điều kiện cụ thể.

28.

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệplà:

a)

Diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước

b)

Diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất đối với trường hợp chưa lập sổ địa chính.

c)

Câu a hoặc b

d)

Không phải các trường hợp trên.

29.

Việc phân chia hạng đất theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam được căn cứ trên tiêu thức:

a)

Chất đất và vị trí

b)

Chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết và điều kiện tưới tiêu

c)

Địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết và điều kiện tưới tiêu

d)

Không phải các điều kiện trên

30.

Năng suất tham khảo bình quân của diện tích tính thuế được sử dụng để:

a)

Phân hạng đất tính thuế.

b)

Tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung

c)

Xác định định suất thuế. Theo quy định

d)

Tất cả các trường hợp trên.

31.

Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được phân thành:

a)

4 hạng đất

b)

5 hạng đất

c)

6 hạng đất

d)

7 hạng đất

32.

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm có bao nhiêu mức:

a)

4 mức

b)

5 mức

c)

6 mức

d)

1 mức

33.

Theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam, định suất thuế cao nhất đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là:

a)

550 kg thóc/ha

b)

650 kg thóc/ha

c)

500 kg thóc/ha

d)

600 kg thóc/ha

34.

Theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam, Định suất thuế cao nhất đối với đất trồng cây lâu năm là:

a)

550 kg thóc/ha

b)

650 kg thóc/ha

c)

500 kg thóc/ha

d)

600 kg thóc/ha

35.

Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần, định suất sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành tại Việt Nam là:

a)

2% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

b)

3% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

c)

4% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

d)

650 kg thóc/ha

36.

Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành, đối với cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm hạng 1, hạng 2, hạng 3 định suất thuế SDĐNN được xác định:

a)

Như đất trồng cây hàng năm cùng hạng

b)

Bằng 2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

c)

Bằng 1,3 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

d)

Bằng 1,2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

37.

Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành, đối với cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm hạng 4, hạng 5, hạng 6 định suất thuế SDĐNN được xác định bằng:

a)

Như đất trồng cây hàng năm cùng hạng

b)

Bằng 2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

c)

Bằng 1,3 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

d)

Bằng 1,2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

38.

Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, thuế SDĐNN bổ sung được áp dụng đối với:

a)

Tổ chức kinh kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vượt quá định mức diện tích đất quy định.

b)

Hộ gia đình nông dân sử dụng đất nông nghiệp vượt quá định mức diện tích đất quy định.

c)

Cả hai phương án trên

d)

Không phải các phương án trên

39.

Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam, hạn mức diện tích đất trồng cây hàng năm đối với hộ nông dân ở tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long không phải chịu thuế SDĐNN bổ sung là:

a)

2 ha

b)

3 ha

c)

4 ha

d)

5 ha

40.

Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam, hạn mức diện tích đất trồng cây hàng năm đối với hộ nông dân ở tỉnh, thành phố không thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long không phải chịu thuế SDĐNN bổ sung là:

a)

2 ha

b)

3 ha

c)

4 ha

d)

5 ha

41.

Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam, hạn mức diện tích đất trồng cây lâu năm đối với hộ nông dân ở vùng đồng bằng không phải chịu thuế SDĐNN bổ sung là:

a)

10 ha

b)

15 ha

c)

20 ha

d)

25 ha

42.

Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam, hạn mức diện tích đất trồng cây lâu năm đối với hộ nông dân ở vùng trung du, miền núi không phải chịu thuế SDĐNN bổ sung là:

a)

10 ha

b)

20 ha

c)

30 ha

d)

40 ha

43.

Ông A là một hộ nông dân ở đồng bằng Bắc Bộ có diện tích đất trồng cây hàng năm là 3 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 10 ha. Theo thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, ông A phải nộp thuế SDĐNN bổ sung đối với:

a)

Diện tích đất trồng cây hàng năm

b)

Diện tích đất trồng cây lâu năm

c)

Cả hai loại đất

d)

Không phải nộp thuế SDĐNN bổ sung

44.

Ông B là một hộ nông dân ở đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích đất trồng cây hàng năm là 3 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 15 ha. Theo thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, ông B phải nộp thuế SDĐNN bổ sung đối với:

a)

Diện tích đất trồng cây hàng năm

b)

Diện tích đất trồng cây lâu năm

c)

Cả hai loại đất

d)

Không phải nộp thuế SDĐNN bổ sung

45.

heo quy định tại thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, số thuế SDĐNN bổ sung được xác định bằng:

a)

1,2 nhân với (x) Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

b)

Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

c)

20% nhân với (x) thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế

d)

120% nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích chịu thuế.

46.

Theo quy định tại thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, số thuế SDĐNN phải nộp đối với diện tích đất vượt hạn mức phải chịu thuế SDĐNN bổ sung được xác định bằng:

a)

1,2 nhân với (x) Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha.

b)

Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha.

c)

20% nhân với (x) thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế

d)

120% nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế.

47.

Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, việc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do thiên tai được áp dụng đối với:

a)

Hộ gia đình nông dân bị thiệt hại

b)

Tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp bị thiệt hại

c)

Hộ gia đình nông dân và tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp bị thiệt hại

d)

Không phải các phương án trên

48.

Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, tỷ lệ giảm thuế SDĐNN do thiên tai tương ứng với tỷ lệ thiệt hại nếu tỷ lệ thiệt hại là:

a)

Dưới 10%

b)

Từ 10% đến dưới 20%

c)

Từ 20% đến dưới 30%

d)

Từ 30% đến dưới 40%

49.

Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, tỷ lệ giảm thuế SDĐNN do thiên tai là 60% nếu tỷ lệ thiệt hại là:

a)

Từ 10% đến dưới 20%

b)

Từ 20% đến dưới 30%

c)

Từ 30% đến dưới 40%

d)

Từ 40% trở lên

50.

Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, tỷ lệ giảm thuế SDĐNN do thiên tai là 80% nếu tỷ lệ thiệt hại là:

a)

Tỷ lệ thiệt hại từ 10% đến dưới 20%

b)

Từ 20% đến dưới 30%

c)

Từ 30% đến dưới 40%

d)

Từ 40% trở lên

51.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc loại thuế:

a)

Tiêu dùng

b)

Thu nhập

c)

Tài sản

d)

Gián thu

52.

Việc phân hạng đất trồng cây lâu năm dựa vào: Chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết và điều kiện tưới tiêu áp dụng đối với đất:

a)

Đất trồng cây lâu năm ở những nơi trồng chuyên canh

b)

Đất trồng cây lâu năm xen kẽ với đất trồng cây hàng năm

c)

Đất vườn hoặc đất trồng nhiều loại cây lâu năm khác nhau

d)

Tất cả các phương án trên

53.

Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, tỷ lệ giảm thuế SDĐNN do thiên tai là 100% nếu tỷ lệ thiệt hại là:

a)

Từ 30% trở lên

b)

Từ 35% trở lên

c)

Từ 40% trở lên

d)

Từ 45% trở lên

54.

. Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, hạng đất SDĐNN được ổn định trong thời gian:

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

12 năm

d)

15 năm

55.

Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Tổ chức có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

b)

Cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

c)

Hộ gia đình có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

d)

Tất cả các phương án trên

56.

Loại đất nào sau đây chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất ở

b)

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

c)

Đất phi nông nghiệp không chịu thuế nhưng được tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng vào mục đích kinh doanh

d)

Tất cả các phương án trên

57.

Loại đất nào sau đây chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

b)

Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng

c)

Đất ở

d)

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

58.

Loại đất nào sau đây chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất xây dựng khu công nghiệp

b)

Đất để khai thác khoáng sản trừ trường hợp khai thác không ảnh hưởng đến lớp đất hoặc mặt đất

c)

Đất để sản xuất vật liệu xây dựng

d)

Tất cả các phương án trên

59.

Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

b)

Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

c)

Đất có công trình đình, đền, nhà thờ họ

d)

Tất cả các phương án trên

60.

Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh

b)

Đất xây dựng trường học

c)

Đất làm sân vườn quanh nhà ở

d)

Đất được cấp phép nhưng chưa xây dựng nhà ở

61.

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Diện tích tính thuế, hạng đất, định suất thuế trên một đơn vị diện tích

b)

Diện tích tính thuế, giá đất tính thuế trên một đơn vị diện tích, thuế suất

c)

Diện tích tính thuế, định suất thuế trên một đơn vị diện tích

d)

Không phải các phương án trên

62.

Diện tích đất ở tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Diện tích đất ở được cấp phép sử dụng

b)

Diện tích đất thực tế xây dựng nhà ở

c)

Diện tích nhà ở thực tế sử dụng đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở

d)

Một trong các trường hợp trên tùy thuộc vào điều kiện thực tế.s

63.

Diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư là:

a)

Diện tích nhà ở thực tế sử dụng của từng hộ gia đình, cá nhân

b)

Diện tích nhà ở của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) Hệ số phân bổ theo quy định.

c)

Diện tích nhà ở của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) Hệ số phân bổ quy định cụ thể theo từng tầng

d)

Không phải các phương án trên

64.

Hệ số phân bổ dùng để xác định diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư (trường hợp không có tầng hầm) được xác định bằng:

a)

Được quy định hệ số cụ thể, phân biệt đối với từng tầng nhà

b)

Diện tích thực tế sử dụng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhân (x) hệ số của từng tầng

c)

Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia (:) cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

d)

Không phải các phương án trên

65.

Hệ số phân bổ dùng để xác định diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư (trường hợp có tầng hầm) được xác định bằng:

a)

Được quy định hệ số cụ thể, phân biệt đối với từng tầng nhà

b)

Diện tích thực tế sử dụng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhân (x) hệ số của từng tầng

c)

Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia (:) cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

d)

Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia (:) cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm cả 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm

66.

Đối tượng chịu thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp là

a)

Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đôthị.

b)

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

c)

Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

d)

Cả a, b và c

67.

Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

a)

Đất xây dựng nhà ở

b)

Đất xây dựng khu công nghiệp

c)

Đất xây dựng để làm các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp

d)

Đất xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh

68.

Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

b)

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

c)

Cả A và B

d)

Không phải các phương án trên

69.

Đối ượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam là:

a)

Tổ chức, cá nhân đi thuê đất phi nông nghiệp của nhà nước

b)

Tổ chức, cá nhân đi thuê đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân khác

c)

Cả A và B

d)

Không phải các phương án trêns

70.

Kể từ ngày Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực, giá tính thuế được ổn định theo chu kỳ:

a)

1 n ăm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

10 năm

71.

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước là:

a)

Người thuê nhà;

b)

Người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với ngườithuê);

c)

Theo thoả thuận giữa người cho thuê nhà và người thuênhà

d)

Không phải nộp thuế.

72.

Nguyên tắc miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệplà:

a)

Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luậtnày;

b)

Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầutư;

c)

Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuếtrở lên quy định tại Điều 10 của Luật này thì được miễn thuế

d)

Tất cả trường hợp trên

73.

Hạn mức đất ở do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới được sử dụng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở được giao từ ngày:

a)

01/01/2010

b)

01/01/2011

c)

. 01/01/2012

d)

. 01/01/2013

74.

Ông A có diện tích đất ở sử dụng là 200 m2. Ngày 20/5/2009, Ông A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mảnh đất nói trên là 200 m2. Tại thời điểm 20/5/2009, UBND tỉnh (nơi ông A có diện tích đất trên) chưa có quy định về Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở. Hiện tại, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 180 m2. Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

a)

A.0

b)

B. 180 m2

c)

C. 200 m2

d)

D.Không phải các phương án trên

75.

Ông A có diện tích đất ở sử dụng là 200 m2. Ngày 20/5/2009, Ông A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mảnh đất nói trên là 180 m2. Tại thời điểm 20/5/2009, UBND tỉnh (nơi ông A có diện tích đất trên) có quy định về hạn mức công nhận đất ở là 180 m2. Hiện tại, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 190 m2. Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

a)

A.0

b)

B. 180m2

c)

C. 190m2

d)

D.200 m2

76.

Ông A có diện tích đất ở sử dụng là 200 m2. Ngày 20/5/2009, Ông A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mảnh đất nói trên là 190 m2. Tại thời điểm 20/5/2009, UBND tỉnh (nơi ông A có diện tích đất trên) có quy định về hạn mức công nhận đất ở là 190 m2. Hiện tại, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 180 m2. Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

a)

A.0

b)

B. 180m2

c)

C. 190m2

d)

D.200 m2

77.

Ngày 20/5/2009, Ông A có diện tích đất ở sử dụng là 200 m2. Trước 1/1/2012, UBND tỉnh (nơi ông A có diện tích đất trên) có quy định về hạn mức công nhận đất ở là 190 m2. Hiện tại, diện tích đất trên của ông A chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 180 m2. Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

a)

A.0

b)

B. 180m2

c)

C. 190m2

d)

D.200 m2

78.

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh, khi xác định hạn mức đất ở tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

a)

Chỉ được chọn một thửa đất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế.

b)

Được lựa chọn hai thửa đất tại hai quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế.

c)

Được lựa chọn một hoặc hai thửa đất tại hai quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế.

d)

Không phải các phương án trên

79.

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh, không có thửa đất nào vượt hạn mức đất ở và tổng diện tích các thửa đất không vượt hạn mức đất ở của từng quận, huyện, thị xã, thành phố, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

a)

Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích lớn nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế.

b)

Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích nhỏ nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế.

c)

Được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp.

d)

Không phải xác định hạn mức đất ở tính thuế.

80.

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh và không thửa đất nào vượt hạn mức đất ở, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

a)

Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích lớn nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

b)

Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích nhỏ nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

c)

Được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp.

d)

Không phải các phương án trên

81.

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh và có một thửa đất vượt hạn mức đất ở, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

a)

Phải lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp.

b)

Được lựa chọn một hạn mức đất ở bất kỳ tại nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp.

c)

Không phải xác định hạn mức đất ở để tính thuế.

82.

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a)

Diện tích đất tính thuế;

b)

Giá 1 m2 đất tính thuế

c)

Thuế suất

d)

Tất cả các căn cứtrên.

83.

Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở 2 tỉnh khác nhau, khi xác định diện tích tính thuế SDĐPNN thì:

a)

Cộng tổng diện tích đất ở có quyền sử dụng đất ở cả hai tỉnh để tính thuế.

b)

Tính thuế riêng cho từng diện tích đất ở từng tỉnh khác nhau theo hạn mức của từng địa phương nơi có quyền sử dụng đất

c)

Tính thuế riêng cho từng diện tích đất ở từng tỉnh nhưng cộng tổng diện tích cả hai tỉnh lại để xác định theo hạn mức tính thuế.

d)

Không phải các phương án trên

84.

Mức thuế suất 0,03% của thuế SDĐPNN được áp dụng đối với:

a)

Đất ở trong hạn mức.

b)

Đất ở vượt quá hạn mức

c)

Đất lấn chiếm

d)

Đất chưa sử dụng

85.

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất thuế SDĐPNN là:

a)

. 0,03%

b)

0,07%

c)

. 0,15%

d)

0,2%

86.

Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất thuế SDĐPNN là

a)

0,2%

b)

0,15%

c)

0,07%

d)

0,03%

87.

Đất ở vượt hạn mức nhưng không quá 3 lần áp dụng mức thuế suất thuế SDĐPNN là:

a)

0,03%

b)

0,07%

c)

0,15%

d)

0,2%

88.

Đất ở vượt hạn mức quá 3 lần áp dụng mức thuế suất thuế SDĐPNN là:

a)

0,03%

b)

0,07%

c)

0,15%

d)

0,2%

89.

Loại tài nguyên thiên nhiên nào dưới đây thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên:

a)

Nước.

b)

Không khí.

c)

Gió.

d)

Ánh sáng

90.

Loại tài nguyên thiên nhiên nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên:

a)

Động vật biển

b)

Nước ngầm

c)

Sản phẩm rừng tự nhiên

d)

Nước biển để làm muối

91.

Sản lượng tài nguyên tính thuế là:

a)

Sản lượng tài nguyên khai thác và bán ra

b)

Sản lượng tài nguyên nguyên khai thực tế khai thác và bán ra

c)

Sản lượng tài nguyên thực tế khai thác

d)

Sản lượng tài nguyên thương phẩm

92.

Doanh nghiệp X khai thác tài nguyên không xác định được khối lượng cụ thể do chứa nhiều tạp chất khác nhau, qua sàng tuyển, phân loại, thu được các loại tài nguyên khác nhau và bán một phần các tài nguyên này. Sản lượng tài nguyên tính thuế là:

a)

Sản lượng của từng loại tài nguyên bán ra

b)

Sản lượng của từng loại tài nguyên thu được qua sàng tuyển, phân loại

c)

Sản lượng của từng loại tài nguyên thu được qua sàng tuyển, phân loại và các tài nguyên đã khai thác sử dụng cho sàng tuyển, phân loại

d)

Sản lượng của từng loại tài nguyên thu được qua sàng tuyển, phân loại; các phế thải bán ra và các tài nguyên đã khai thác sử dụng cho sàng tuyển, phân loại

93.

Doanh nghiệp Y khai thác được 1.000 tấn tài nguyên chứa nhiều chất khác nhau, qua sàng tuyển, phân loại, thu được 2 loại tài nguyên và hỗn hợp có chứa nhiều chất khác nhưng không xác định được khối lượng cụ thể. Sản lượng tài nguyên tính thuế là:

a)

1.000 tấn tài nguyên thực tế khai thác được

b)

Khối lượng của 2 loại tài nguyên thu được

c)

Khối lượng của 2 loại tài nguyên và hỗn hợp các chất thu được.

d)

Khối lượng của 2 loại tài nguyên và các chất có trong hỗn hợp xác định theo tỷ lệ có trong tài nguyên khác thác theo kiểm định.

94.

Doanh nghiệp Z khai thác được 100 tấn tài nguyên nhưng không bán ra; sử dụng một phần số tài nguyên này đưa vào sản xuất sản phẩm. Sau đó, doanh nghiệp đã tiêu thụ một phần số sản phẩm sản xuất ra. Sản lượng tài nguyên tính thuế là:

a)

Sản lượng tài nguyên đưa vào sản xuất sản phẩm

b)

Sản lượng tài nguyên tương ứng cấu thành trong số sản phẩm tiêu thụ

c)

Sản lượng tài nguyên thực tế khai thác

d)

Không phải các đáp án trên

95.

Sản lượng tài nguyên tính thuế trong trường hợp khai thác tài nguyên xác định được khối lượng khai thác, khối lượng bán ra là:

a)

Khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ tính thuế

b)

Khối lượng tài nguyên bán ra trong kỳ

c)

Khối lượng từng chất trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ

d)

Khối lượng thực tế tài nguyên khai thác và bán ra

96.

Mức thuế suất 0,03% của thuế SDĐPNN được áp dụng đối với:

a)

Đất ở trong hạn mức.

b)

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất

c)

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định nhưng lại được sử dụng vào mục đích kinh doanh.

d)

Cả 3 trường hợp trên

97.

Doanh nghiệp M khai thác đá với khối lượng không xác định được để nghiền đưa vào sản xuất xi măng bán ra. Sản lượng tài nguyên tính thuế là:

a)

Sản lượng đá khai thác trong kỳ

b)

Sản lượng xi măng sản xuất ra trong kỳ

c)

Sản lượng đá đã sử dụng để sản xuất xi măng trong kỳ

d)

Sản lượng đá đã sử dụng để sản xuất số xi măng được bán ra trong kỳ

98.

Doanh nghiệp N khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà tiếp tục đưa vào chế biến thành sản phẩm tài nguyên (làm giàu hàm lượng) sau đó mới bán ra. Sản lượng tài nguyên tính thuế là

a)

Sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ

b)

Sản lượng sản phẩm tài nguyên chế biến bán ra trong kỳ

c)

Sản lượng sản phẩm tài nguyên chế biến được trong kỳ

d)

Sản lượng tài nguyên khai thác tương ứng cấu thành trong sản lượng sản phẩm tài nguyên chế biến được trong kỳ

99.

Sản lượng tài nguyên tính thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là

a)

Sản lượng nước thiên nhiên đã khai thác và sử dụng

b)

Sản lượng điện đã sản xuất được

c)

Sản lượng điện đã bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện

d)

Không phải các đáp án trên.

100.

Theo pháp luật thuế tài nguyên hiện hành, giá tính thuế tài nguyên được xác định theo:

a)

Giá bán tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b)

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

c)

Giá bán tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, được thể hiện trên chứng từ bán hàng, không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

d)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

101.

Giá tính thuế tài nguyên là:

a)

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đã có thuế GTGT

b)

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa có thuế GTGT

c)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng loại tài nguyên

d)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng loại tài nguyên nếu giá này cao hơn giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên.

102.

Doanh nghiệp K khai thác tài nguyên, một phần bán ra xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, một phần đưa vào sản xuất sản phẩm công nghiệp và bán ra, một phần dùng để trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp khác. Giá tính thuế tài nguyên đối với phần tài nguyên đưa vào sản xuất sản phẩm công nghiệp là:

a)

Giá bán của sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp

b)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác

c)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định đối với tài nguyên khai thác

d)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác nếu giá này cao hơn giá trính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.

103.

Doanh nghiệp H khai thác tài nguyên, một phần bán ra xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, một phần đưa vào sản xuất sản phẩm công nghiệp và bán ra, một phần dùng để trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp khác. Giá tính thuế tài nguyên đối với toàn bộ tài nguyên khai thác là:

a)

Giá bán của sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp

b)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác

c)

Giá bình quân của mức giá A và B nêu trên

d)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác nếu giá này cao hơn giá trính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.

104.

Doanh nghiệp G khai thác quặng chứa nhiều chất khác nhau và tiêu thụ một phần số quặng này. Giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của từng chất có trong quặng khai thác là

a)

Giá bán của quặng nhân (x) với tỷ lệ hàm lượng từng chất có trong quặng khai tháC

b)

Giá bán của quặng nhân (x) với tỷ lệ hàm lượng từng chất có trong quặng khai thác chia (:) cho sản lượng tương ứng từng chất bán ra trong số quặng tiêu thụ

c)

Doanh thu bán quặng nhân (x) với tỷ lệ hàm lượng từng chất có trong quặng khai thác

d)

Doanh thu bán quặng nhân (x) với tỷ lệ hàm lượng từng chất có trong quặng khai thác chia (:) cho sản lượng tương ứng từng chất bán ra trong số quặng tiêu thụ

105.

Doanh nghiệp N khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm tài nguyên sau đó mới bán trong nước. Giá tính thuế tài nguyên là:

a)

Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác quy đổi từ giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất ra

b)

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên

c)

Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác quy đổi từ giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất ra nếu giá này cao hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

d)

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên nếu giá này cao hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

106.

Doanh nghiệp P khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm tài nguyên sau đó xuất khẩu. Giá tính thuế tài nguyên là:

a)

Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác quy đổi từ trị giá hải quan không bao gồm thuế xuất khẩu của đơn vị sản phẩm tài nguyên xuất khẩu

b)

Trị giá hải quan của đơn vị sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu

c)

Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác quy đổi từ trị giá hải quan không bao gồm thuế xuất khẩu của đơn vị sản phẩm tài nguyên xuất khẩu nếu giá này không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

d)

Trị giá hải quan của đơn vị sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu nếu giá này không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

107.

Doanh nghiệp Q khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm công nghiệp sau đó xuất khẩu. Giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:

a)

Giá bán đơn vị sản phẩm công nghiệp chưa có thuế GTGT nếu giá này cao hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

b)

Giá bán đơn vị sản phẩm công nghiệp trừ (-) đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp và trừ (-) đi chi phí sàng tuyển, làm giàu hàm lượng sản phẩm tài nguyên nếu giá xác định được cao hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

c)

Giá bán đơn vị sản phẩm công nghiệp trừ (-) đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nếu giá xác định được cao hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

d)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định của sản phẩm tài nguyên

108.

Giá tính thuế tài nguyên của nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là:

a)

Giá bán của nước thiên nhiên chưa có thuế GTGT

b)

Giá bán điện thương phẩm bình quân xác định theo giá bán lẻ điện bình quân do Bộ Công thương quyết định

c)

Giá bán điện thương phẩm bình quân xác định theo giá bán lẻ điện bình quân do Bộ Tài chính quyết định

d)

Giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định

109.

Thuế suất thuế tài nguyên cao nhất áp dụng đối với:

a)

Dầu khí

b)

Đất hiếm

c)

Thủy sản

d)

Gỗ

110.

Tài nguyên khai thác và được vận chuyển đi tiêu thụ. Giá tính thuế tài nguyên được xác định là:

a)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển

b)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên đã bao gồm chi phí vận chuyển

c)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên đã bao gồm chi phí vận chuyển nếu chi phí này được ghi nhận riêng trên hóa đơn

d)

Giá bán của đơn vị sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển nếu chi phí này được ghi nhận riêng trên hóa đơn

111.

Sản lượng tài nguyên tính thuế đối với nước khoáng thiên nhiên tinh lọc đóng chai là:

a)

Sản lượng nước khoáng đã tinh lọc, đóng chai trong kỳ

b)

Sản lượng nước khoáng đã tinh lọc, đóng chai và tiêu thụ trong kỳ

c)

Sản lượng nước khoáng thiên nhiên đã khai thác trong kỳ

d)

Sản lượng nước khoáng thiên nhiên tương ứng sản lượng nước khoáng đã tinh lọc, đóng chai trong kỳ

112.

Thuế tài nguyên thuộc loại:

a)

Thuế tài sản

b)

Thuế thu nhập

c)

Thuế gián thu

d)

Thuế tiêu dùng

113.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ tự nhiên trong năm có tình hình sau: - Số gỗ khai thác tồn kho đầu năm: 500 m 3 - Số gỗ khai thác trong năm: 2.000 m 3 - Số gỗ khai thác đã xuất khẩu trong năm: 1.500 m 3 . - Số gỗ khai thác tiêu thụ trong nước trong năm: 700 m 3 . - Số gỗ khai thác còn tồn kho cuối năm: 300 m 3 . Khối lượng gỗ phải tính thuế tài nguyên trong năm là

a)

2.500 m3

b)

. 2.200 m 3

c)

2.000m 3

d)

1.500 m 3

114.

Loại tài nguyên nào sau đây áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần

a)

Kim cương, ru-bi, sa-phia

b)

Bạch kim, Bạc, Thiếc

c)

Dầu thô, khí than, khí thiên nhiên

d)

Không có tài nguyên nào

115.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ có tài liệu sau: - Trong năm khai thác 2.000 m 3 . - Doanh nghiệp đã xuất khẩu một phần số gỗ khai thác được, giá bán tại cửa khẩu xuất 900.000 đồng/m3 . Chi phí vận chuyển số gỗ xuất khẩu này từ bãi giao đến cửa khẩu xuất là 100.000 đồng/m3 . - Thuế suất thuế xuất khẩu của gỗ là 25%; thuế suất thuế tài nguyên của gỗ gỗ là 20%. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 600.000 đồng/m3 gỗ. Giá tính thuế tài nguyên của số gỗ xuất khẩu là:

a)

900.000 đồng/m3

b)

800.000đồng/m3

c)

675.000đồng/m3

d)

600.000 đồng/m3

116.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ có tài liệu sau: - Trong năm khai thác 2.000 m 3 . - Doanh nghiệp tiêu thụ 1.000 m3 gỗ khai thác được ngay tại nơi khai thác, giá bán chưa có thuế GTGT là 748.000 đồng/ m 3 . - Doanh nghiệp vận chuyển 800 m3 gỗ đến tiêu thụ tại địa điểm của người mua. Giá bán chưa có thuế GTGT là 820.000 đồng/m3 . Chi phí vận chuyển, bốc xếp số gỗ này không được hạch toán riêng trên hóa đơn GTGT. - Số gỗ khai thác còn lại vẫn còn để trong kho. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 600.000 đồng/m3 gỗ. Giá tính thuế tài nguyên của số gỗ khai thác trong năm là:

a)

600.000 đồng/m3

b)

750.000đồng/m3

c)

780.000đồng/m3

d)

785.000 đồng/m3

117.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ có tài liệu sau: - Trong năm khai thác 2.000 m 3 . Doanh nghiệp đã xuất khẩu 1.000 m3 gỗ khai thác được, giá bán tại cửa khẩu xuất 900.000 đồng/m3 . Chi phí vận chuyển số gỗ xuất khẩu này từ bãi giao đến cửa khẩu xuất là 100.000 đồng/m3 . - Thuế suất thuế xuất khẩu của gỗ là 25%; thuế suất thuế tài nguyên của gỗ gỗ là 20%. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 600.000 đồng/m3 gỗ. Thuế tài nguyên của số gỗ xuất khẩu là:

a)

160.000.000 đồng

b)

180.000.000 đồng

c)

120.000.000 đồng

d)

135.000.000 đồng

118.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ có tài liệu sau: - Trong năm khai thác 2.000 m 3 . - Doanh nghiệp tiêu thụ 1.000 m3 gỗ khai thác được ngay tại nơi khai thác, giá bán chưa có thuế GTGT là 748.000 đồng/ m 3 . - Doanh nghiệp vận chuyển 800 m3 gỗ đến tiêu thụ tại địa điểm của người mua. Giá bán chưa có thuế GTGT là 820.000 đồng/m3 . Chi phí vận chuyển, bốc xếp số gỗ này không được hạch toán riêng trên hóa đơn GTGT. - Số gỗ khai thác còn lại vẫn còn để trong kho. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 600.000 đồng/m3 gỗ. - Thuế suất thuế tài nguyên của gỗ là 20%. Thuế tài nguyên của gỗ doanh nghiệp phải nộp trong năm là:

a)

280.800.000 đồng

b)

312.000.000 đồng

c)

314.000.000 đồng

d)

282.600.000 đồng

119.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ tự nhiên trong năm tính thuế có số liệu sau: - Đầu năm tồn kho 500 m 3 - Trong năm khai thác 2.000 m 3 - Xuất khẩu 1.500 m3 gỗ, giá bán tại cửa khẩu xuất là 880.000 đồng/m3 . Chi phí vận chuyển từ bãi giao đến cửa khẩu xuất của số gỗ xuất khẩu này là 100.00 đồng/m3 . - Bán cho một công ty sản xuất đồ gỗ 200 m3 gỗ, giá bán chưa thuế GTGT tại bãi giao là 700.000 đồng/m3 . - Toàn bộ số gỗ tồn kho đầu kỳ đã xuất khẩu hết. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 580.000đ/m3 gỗ. - Thuế suất thuế xuất khẩu của gỗ là 25%; thuế suất thuế tài nguyên của gỗ là 20%. Thuế tài nguyên phải nộp trong năm tính thuế là:

a)

226.000.000 đồng

b)

252.800.000 đồng

c)

268.000.000 đồng

d)

272.000.000 đồng

120.

Một doanh nghiệp khai thác gỗ tự nhiên trong tháng tính thuế có số liệu sau: - Số gỗ khai thác tồn kho đầu tháng: 200 m 3 - Số gỗ khai thác trong tháng: 1.000 m 3 - Trong tháng không phát sinh hoạt động tiêu thụ gỗ khai thác. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định là 580.000 đồng/m3 gỗ. Giá bán gỗ chưa thuế GTGT bình quân gia quyền tại bãi giao của tháng trước liền kề là 600.000 đồng/m3 . - Thuế suất thuế tài nguyên gỗ là 20%. Thuế tài nguyên doanh nghiệp phải nộp trong tháng tính thuế là:

a)

0 đồng

b)

116.000.000 đồng

c)

120.000.000 đồng

d)

144.000.000 đồng

121.

Doanh nghiệp A khai thác than khoáng sản trong năm có các hoạt động sau: - Khai thác 120.000 tấn than, sau khi sàng tuyển thu được 100.000 tấn than sạch. - Xuất bán tại nơi khai thác cho một công ty B 30.000 tấn than sạch, giá bán chưa thuế GTGT là 500.000 đồng/tấn. - Vận chuyển đến bán cho công ty C 50.000 tấn than sạch. Giá bán chưa có thuế GTGT là 600.000 đồng/tấn; chi phí vận chuyển, bốc xếp chưa có thuế GTGT của toàn bộ số than này là 800.000.000 đồng (nhưng không tách khỏi giá bán của than trên hóa đơn). - Thuế suất thuế tài nguyên đối với than sạch là 12%. Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định đối với than sạch là 480.000 đồng/tấn. Thuế tài nguyên đối với than mà doanh nghiệp A phải nộp trong năm là:

a)

5.400.000.000 đồng

b)

6.552.000.000 đồng

c)

6.750.000.000 đồng

d)

8.100.000.000 đồng

122.

Doanh nghiệp X khai thác quặng sắt trong năm có các hoạt động sau: - Số quặng sắt tồn kho đầu năm: 20.000 tấn - Khai thác 200.000 tấn quặng sắt. - Vận chuyển 50.000 tấn quặng sắt đi tiêu thụ tại Công ty luyện thép Y trong nước, trên hóa đơn GTGT doanh nghiệp xuất cho Công ty B thể hiện tổng giá bán chưa thuế GTGT 85.000.000.000 đồng; trong đó chi phí vận chuyển, bốc xếp được ghi nhận riêng là 10.500.000.000 đồng. - Xuất khẩu 80.000 tấn, giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000.000đồng/tấn. - Số lượng quặng sắt tồn kho đầu năm đã được xuất khẩu hết. - Thuế suất thuế tài nguyên của quặng sắt: 14%; Thuế suất thuế xuất khẩu sắt: 10%. - Giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định đối quặng sắt 1.420.000 đồng/tấn. Thuế tài nguyên đối với quặng sắt doanh nghiệp X phải nộp trong năm tính thuế là:

a)

25.550.000.000 đồng

b)

30.590.000.000 đồng

c)

44.324.000.000 đồng

d)

45.192.000.000 đồng

123.

Đặc điểm chỉ có ở phí mà không có ở thuế là:

a)

Có đối khoản cụ thể

b)

Có tính bắt buộc

c)

Có tính pháp lý cao

d)

Có mức thu xác định

124.

Tác dụng chủ yếu của lệ phí:

a)

Tác dụng chủ yếu của lệ phí:

b)

Bù đắp chi phí

c)

Tạo thu lớn cho ngân sách nhà nước

d)

Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

125.

Lệ phí được thu gắn với việc cung cấp:

a)

Hàng hoá cá nhân

b)

Hàng hoá, dịch vụ công cộng

c)

Dịch vụ công cộng

d)

Dịch vụ hành chính, pháp lý

126.

Phí được thu với mục đích

a)

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước

b)

Bù đắp chi phí

c)

Tạo thu lớn cho ngân sách nhà nước

d)

Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

127.

Căn cứ vào đối tượng cung cấp dịch vụ phí, lệ phí được chia thành:

a)

Phí, lệ phí trung ương và phí, lệ phí địa phương

b)

Phí, lệ phí của Nhà nước và phí của tư nhân

c)

Phí, lệ phí nộp 100% cho ngân sách nhà nước và phí, lệ phí để lại một phần cho tổ chức, cá nhân quản lý thu

d)

Phí, lệ phí được chia làm hai loại, phí, lệ phí có tính chất thuế và phí, lệ phí có tính chất bù đắp chi phí

128.

Căn cứ vào thẩm quyền ban hành phí, lệ phí được chia làm:

a)

Phí, lệ phí trung ương và phí, lệ phí địa phương

b)

Phí, lệ phí của Nhà nước và phí của tư nhân

c)

Phí, lệ phí nộp 100% cho ngân sách nhà nước và phí, lệ phí để lại một phần cho tổ chức, cá nhân quản lý thu

d)

Phí, lệ phí được chia làm hai loại, phí, lệ phí có tính chất thuế và phí, lệ phí có tính chất bù đắp chi phí

129.

Căn cứ vào cách thức thu nộp phí, lệ phí được chia làm:

a)

Phí, lệ phí trung ương và phí, lệ phí địa phương

b)

Phí, lệ phí của Nhà nước và phí của tư nhân

c)

Phí, lệ phí nộp 100% cho ngân sách nhà nước và phí, lệ phí để lại một phần cho tổ chức, cá nhân quản lý thu

d)

Phí, lệ phí được chia làm hai loại, phí, lệ phí có tính chất thuế và phí, lệ phí có tính chất bù đắp chi phí

130.

Căn cứ vào tính hoàn trả , phí, lệ phí gồm cáloại:

a)

Phí, lệ phí trung ương và phí, lệ phí địa phương

b)

Phí, lệ phí của Nhà nước và phí của tư nhân

c)

Phí, lệ phí nộp 100% cho ngân sách nhà nước và phí, lệ phí để lại một phần cho tổ chức, cá nhân quản lý thu

d)

Phí, lệ phí được chia làm hai loại, phí, lệ phí có tính chất thuế và phí, lệ phí có tính chất bù đắp chi phí

131.

Đối với phí, lệ phí có tính chất thu hồi chi phí mức thu phụ thuộc vào:

a)

Giới hạn trần của Nhà nước

b)

Thời gian dự định thu hồi vốn

c)

Tổng vốn đầu tư

d)

Tất cả các yếu tố trên

132.

Việc quy định mức thu phí phải căn cứ vào:

a)

Chủ trương chính sách của Nhà nước;

b)

Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội và đặc điểm của các vùng trong từng thời kỳ;

c)

Tính chất, đặc điểm của từng dịch vụ thu phí,có tham khảo mức thu loại phí tương ứng ở các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Tất cả các yếu tố trên

133.

Loại phí nào sau đây thuộc Danh mục phí, lệ phí của Nhà nước:

a)

Công đoàn phí của Công đoàn

b)

Phí tham quan danh lam thắng cảnh

c)

Đoàn phí của Đoàn Thanh niên

d)

Hội phí của Hội Sinh viên

134.

Tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ là:

a)

Xe lu

b)

Máy kéo

c)

Xe ô tô

d)

Máy xúc

135.

Đối tượng nào không chịu lệ phí trước bạ:

a)

Nhà, đất

b)

Tivi

c)

Súng săn

d)

Xe máy

136.

Tài sản nào chịu lệ phí trước bạ:

a)

Tiền

b)

Tủ lạnh

c)

Ô tô

d)

Xe đạp

137.

Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ :

a)

Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam

b)

Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

c)

Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d)

Tất cả các phương án trên

138.

Tỷ lệ (%) của giá trị tài sản là nhà, đất chịu lệ phí trước bạ là:

a)

1%

b)

1,5%

c)

0,5%

d)

2%

139.

Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ

a)

Nhà đất, tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

b)

Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản

d)

Tất cả các đáp án trên

140.

Người nộp phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào thời điểm:

a)

Bất cứ lúc nào

b)

Khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

c)

Sau khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

d)

Không phải các trường hợp trên

141.

Một lô đất 50m2 ở Hà Nội có giá mua bán trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là 1500 triệu đồng, giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành là 1 600 triệu đồng. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp là (triệu đồng): (0,5%)

a)

7,5

b)

8

c)

30

d)

32

142.

Mức thu lệ phí môn bài cao nhất hiện nay là (triệu đồng):

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

143.

Một chiếc ô tô HYUNDAI, nhãn hiệu GRAND I10 SEDAN 1.2 MT, lắp ráp nội địa có giá mua chưa thuế GTGT 380 triệu đồng. Giá của xe máy này được ghi tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy: 390,5 triệu đồng, đăng ký lần đầu tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức thu lệ phí trước bạ áp dụng theo mức quy định chung. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp là (triệu đồng):

a)

39,05

b)

38

c)

7,81

d)

7,6

144.

Một chiếc xe máy Honda JF790 LEAD có giá mua chưa thuế GTGT 36 triệu đồng. Mức thu lệ phí trước bạ áp dụng theo mức quy định chung. Giá của xe máy này được ghi tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy: 37,500,000, đăng ký lần đầu tại địa bàn thành phố Hà Nội, sẽ phải nộp số tiền lệ phí trước bạ là (nghìn đồng): (5%)

a)

1.875

b)

1.800

c)

750

d)

720

145.

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là:

a)

Số lượng tài sản tính lệ phí trước bạ;

b)

Mức thu tuyệt đối.

c)

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ (%);

d)

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.

146.

Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:

a)

Xe chuyên dùng mục đích cứu hoả, cứu thương, xe chở rác

b)

Xe chuyên dùng mục đích cứu hoả, cứu thương, xe chở rác đã cải tạo thành xe vận tải hành khách

c)

Xe 3 bánh gắn máy đã cải tạo thành xe để chở hàng.

d)

Cả 3 phương án trên.

147.

Tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là:

a)

5% đến 10%

b)

10% đến 12%

c)

10% đến 15%

d)

15% đến 20%

Similar Resources on Wayground