wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ecology of Community

Total questions: 32

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

... là một nhóm các quần thể nhiều loài sống đủ gần để có thể tương tác với nhau

a)

Quần thể

b)

Quần xã sinh vật

c)

Hệ sinh thái

d)

Sinh quyển

e)

Cá thể

2.

Tập hợp các nguồn sống của một loài tạo nên ... của loài đó. Nói cách khác, ... là các điều kiện vô sinh và hữu sinh của môi trường cần thiết cho một loài nhất định sống sót, sinh trưởng và sinh sản.

(a)  

3.

Cạnh tranh loại trừ xảy ra khi ...

a)

2 loài cùng cạnh tranh chung một loại nguồn sống giới hạn và không thể phân ly ổ sinh thái

b)

các loài cạnh tranh có thể phân chia nguồn sống để cùng tồn tại thông qua phân ly ổ sinh thái

4.

Hai loài không thể cùng chung sống trong cùng một quần xã nếu chúng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

5.

Do cạnh tranh, ổ sinh thái ...(1)... của một loài, là ổ sinh thái mà về tiềm năng loài đó có thể chiếm lĩnh được, thường khác với ổ sinh thái ...(2)... của chúng, là một phần của ổ sinh thái ...(1)... mà loài đó thực sự chiếm lĩnh được.

a)

(1) cơ sở

b)

(2) cơ sở

c)

(2) thực tế

d)

(1) thực tế

6.

Độ đa dạng loài của quần xã phụ thuộc vào mấy yếu tố?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

7.

Trong 2 quần xã ở hình bên, quần xã nào có độ đa dạng cao hơn?

a)

Quần xã 1

b)

Quần xã 2

8.

Quần xã có độ đa dạng cao có đặc điểm nào sau đây?

a)

Năng suất cao hơn, tạo ra nhiều sinh khối hơn

b)

Năng suất ổn định hơn

c)

Chịu đựng và phục hồi stress từ môi trường tốt hơn

d)

Tất cả các ý trên

9.

Hình bên minh hoạ 2 chuỗi thức ăn ở một quần xã trên cạn và một quần xã dưới nước.

Sinh vật sản xuất tương ứng với kí hiệu nào trong các kí hiệu A - E ở hình bên?

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

e)

E

10.

Hình bên minh hoạ 2 chuỗi thức ăn ở một quần xã trên cạn và một quần xã dưới nước.

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở chuỗi thức ăn dưới nước là ...

a)

Động vật ăn thịt

b)

Động vật phù du

c)

Động vật ăn thực vật

d)

Thực vật phù du

e)

Thực vật

11.

Có 2 loài hà biển Chthamalus Banalus phân bố ở các vùng triều khác nhau trên các vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài hà Chthamalus thường sống ở vùng triều cao hơn loài Banalus (hình phía trên). Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã loại bỏ loài Banalus trên các vách đá và thu được kết quả về sự phân bố của Chthamalus khi không có Banalus như ở hình phía dưới. Kết quả này cho thấy điều gì?

a)

Ổ sinh thái thực tế của loài Chthamalus nhỏ hơn so với ổ sinh thái cơ sở của nó

b)

Ổ sinh thái thực tế của loài Chthamalus giống với ổ sinh thái cơ sở của nó

12.

Mỗi chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn thường chỉ có một số mắt xích nhất định, thường là nhỏ hơn 5 mắt xích đối với các chuỗi thức ăn trên cạn và 7 mắt xích đối với chuỗi thức ăn dưới nước. Có mấy giả thuyết giải thích cho sự giới hạn chiều dài chuỗi thức ăn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Campbell chương 54 đề cập đến một số nhóm loài chính có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã do vai trò sinh thái của chúng. Có mấy nhóm loài chính có tác động đáng kể đến quần xã được nêu trong chương này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

... là loài có số lượng lớn trong quần xã hoặc sinh khối cao nhất. Với tiềm năng sinh học cao và khả năng cạnh tranh mạnh, loài này có ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố và tồn tại của các loài khác.

a)

Loài ưu thế

b)

Loài chủ chốt

c)

Loài cơ sở

d)

Loài thứ yếu

15.

Một số loài có ảnh hưởng lớn đến quần xã do hoạt động của chúng làm biến đổi các điều kiện vật lý của môi trường. Ví dụ cỏ Juncus làm giảm độ mặn và tăng hàm lượng oxy trong đất ở vùng đất ngập mặn, tạo điều kiện cho các loài khác sinh trưởng. Nhóm loài này được gọi là ...

a)

Loài ưu thế

b)

Loài chủ chốt

c)

Loài cơ sở

d)

Loài thứ yếu

16.

... là loài không nhất thiết phải có số lượng lớn. Nhóm loài này kiểm soát cấu trúc quần xã thông qua vai trò sinh thái chủ chốt của chúng, thường là thông qua khống chế chuỗi thức ăn.

a)

Loài ưu thế

b)

Loài chủ chốt

c)

Loài cơ sở

d)

Loài thứ yếu

17.

Người ta thực hiện một nghiên cứu về vai trò sinh thái của loài sao biển Pisaster ở quần xã ngập triều trên bãi đá miền Tây Bắc nước Mỹ. Sao biển ăn thịt loài trai Mytilus californianus. Sau khi loại bỏ sao biển khỏi vùng triều, số liệu ghi được về sự thay đổi số lượng loài trong quần xã qua thời gian được thể hiện ở hình bên. Kết quả này cho thấy sao biển Pisaster đóng vai trò là loài ... trong quần xã.

a)

chủ chốt

b)

ưu thế

c)

cơ sở

d)

thứ yếu

18.

Có hai mô hình kiểm soát phổ biến trong quần xã là mô hình từ dưới lên và mô hình từ trên xuống. Mô hình nào cho rằng các loài ở bậc dinh dưỡng thấp quyết định và kiểm soát số lượng cá thể của các loài ở bậc dinh dưỡng cao hơn?

a)

Mô hình từ dưới lên

b)

Mô hình từ trên xuống

19.

Có hai mô hình kiểm soát phổ biến trong quần xã là mô hình từ dưới lên và mô hình từ trên xuống. Mô hình nào cho rằng vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất có vai trò khống chế tổ chức quần xã (thông qua kiểm soát số lượng động vật ăn cỏ, động vật ăn cỏ lại hạn chế số lượng thực vật)?

a)

Mô hình từ dưới lên

b)

Mô hình từ trên xuống

20.

Nghiên cứu trước đây ở vùng sa mạc của Nam Cực cho thấy giun tròn E chuyên ăn thịt loài giun tròn S ngày càng có số lượng ít đi ở vùng đất khô hơn, tuy nhiên các loài con mồi của chúng thì lại không. Để xác định mô hình kiểm soát trong quần xã này, các nhà khoa học đã lựa chọn một số ô đất để làm tăng nhiệt độ với mục đích làm giảm số lượng của E. Kết quả đo mật độ của hai loài ES sau một thời gian thí nghiệm ở lô đối chứng và lô thí nghiệm được thể hiện ở hình bên. Kết quả này cho thấy mô hình kiểm soát nào được áp dụng cho quần xã này?

a)

Mô hình từ dưới lên

b)

Mô hình từ trên xuống

21.

... là các sự kiện như lũ lụt, hoả hoạn, bão tố,... làm thay đổi quần xã bằng cách loại bỏ một số loài hoặc thay đổi nguồn sống của quần xã.

(a)  

22.

Nhiễu loạn ở mức độ THẤP có thể tạo điều kiện thúc đẩy độ đa dạng loài tăng cao hơn so với nhiễu loạn mức trung bình và cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Nhiễu loạn ở mức ... làm giảm độ đa dạng loài vì: 

+ Sự căng thẳng từ môi trường vượt quá sức chịu đựng của nhiều loài . 

+ Làm cho các loài sinh trưởng chậm hoặc những loài phát tán chậm bị tuyệt chủng.

a)

thấp

b)

trung bình

c)

cao

24.

Nhiễu loạn ở mức ... làm giảm độ đa dạng loài vì nhiễu loạn ở mức này tạo điều kiện cho loài ưu thế phát triển mạnh, sự cạnh tranh quá mức của loài ưu thế sẽ ngăn cản sự phát triển của các loài cạnh tranh kém.

a)

thấp

b)

trung bình

c)

cao

25.

Nhiễu loạn ở mức ... làm tăng độ đa dạng loài vì:

  • + Ngăn cản loài ưu thế không thể phát triển quá mạnh, tạo nơi ở cho những loài cạnh tranh kém hơn

  • + Hiếm khi tạo ra các điều kiện quá khắc nghiệt, vượt quá khả năng chịu đựng và phục hồi của các loài.

a)

thấp

b)

trung bình

c)

cao

26.

Người ta thường xây đập trên nhiều con sông để làm ổn định dòng chảy của sông. Đập giúp tăng lưu lượng nước trong thời gian hạn hán và giảm lũ lụt trong thời gian mưa lớn. Dòng chảy ổn định do xây đập sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đa dạng loài của quần xã sinh vật sống bên dưới các hồ chứa?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

27.

Diễn thế sinh thái là sự thay đổi tuần tự của quần xã sau khi có nhiễu loạn. Có hai kiểu diễn thế sinh thái là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Khi quá trình diễn thế được bắt đầu trên vùng đất gần như không có sự sống, ví dụ như trên các đảo núi lửa mới hình thành hoặc vùng đất đá còn lại sau khi sông băng tràn qua, thì được gọi là ...

a)

diễn thế nguyên sinh

b)

diễn thế thứ sinh

28.

Những biến đổi ở quần xã đất nông nghiệp bị bỏ hoang sau canh tác là ví dụ về ...

a)

diễn thế thứ sinh

b)

diễn thế nguyên sinh

29.

Sự phục hồi của quần xã sinh vật ở một khu rừng sau khi bị cháy là ví dụ về ...

a)

diễn thế thứ sinh

b)

diễn thế nguyên sinh

30.

Đa dạng của quần xã cũng thay đổi theo vĩ độ, trong đó độ giàu loài thường cao ở những khu vực nhiệt đới (quanh xích đạo) và giảm dần khi đi về 2 cực trái đất

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Theo mô hình địa lý - sinh học đảo (của Mac Arthur và Wilson) , độ đa dạng loài của quần xã trên đảo đại dương phụ thuộc vào mấy yếu tố?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Hình bên mô tả ảnh hưởng của kích thước đảo và khoảng cách từ đảo đến đất liền đến độ giàu loài trên đảo đại dương thông qua tỉ lệ nhập cư và tỉ lệ tuyệt chủng. Các giá trị S1-S4 tương ứng với số lượng loài khi đạt trạng thái cân bằng. Đảo nhỏ và đảo gần đất liền có giá trị cân bằng nào trong các giá trị được thể hiện ở hình bên?

a)

S1 và S4

b)

S2 và S4

c)

S2 và S3

d)

S1 và S3