wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[K49] ĐỀ CƯƠNG - LẦN 2

Total questions: 204

Worksheet time: 3hrs 21mins

Name
Class
Date
1.
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới là gì?
a)
Hệ thống bao gồm danh mục những nhóm hàng, phân nhóm hàng, cùng các mã số có liên quan, chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm và các Quy tắc tổng quát.
b)
Hệ thống bao gồm danh mục những nhóm hàng, các chú giải Phần chương có liên quan.
c)
Hệ thống bao gồm danh mục những phân nhóm hàng các chú giải Phần chương có liên quan.
d)
Hệ thống bao gồm danh mục những nhóm hàng, chú giải Phần, Chương.
2.
Công ước HS là gì?
a)
Là công ước quốc tế về hệ thống mã hoá hàng hoá.
b)
Là công ước quốc tế về hệ thống mô tả và mã hoá hàng hoá.
c)
Là công ước quốc tế về hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá.
d)
Là công ước giữa các nước ASEAN về hệ thống mã hỏa hàng hóa.
3.
Chủ giải nào là chú giải bắt buộc trong các chú giải sau đày?
a)
Chú giải bổ sung SEN.
b)
Chú giải chi tiết HS.
c)
Chú giải tổng quát chương.
d)
Chủ giải pháp lý.
4.
SEN phải được sử dụng kết hợp với (1)......Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa cách giải thích của HS, (2)......thì phải tuân thủ theo (3)...... Chọn và điền các đáp án thích hợp vào các ô trống ở trên.
a)
1-HS và EN 2-EN và SEN 3-HS và EN.
b)
1-ASEAN 2-HS và EN 3- EN và SEN.
c)
1-HS và EN 2-HS và ASEAN 3- EN và SEN.
d)
1-AHTN 2-HS và SEN 3-ASEAN.
5.
Phát biểu nào dưới đây về Chương 98 được quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan là đúng?
a)
Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
b)
Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
c)
Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với tất cả các mặt hàng thuộc các chương 07-11 của Danh mục HS.
d)
Quy định các tiêu chí và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối các mặt hàng thực phẩm được bổ sung thêm các chất phụ gia.
6.
Nhóm hàng được ký hiệu bằng mấy chữ số?
a)
6 chữ số.
b)
8 chữ số.
c)
2 chữ số.
d)
4 chữ số.
7.
Hàng hoá làm bằng từ hai hay nhiều nguyên liệu trở lên thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì phân loại theo quy tắc nào để xác định nhóm 4 số nếu chú giải phần chương không có yêu cầu nào khác?
a)
Quy tắc 1.
b)
Quy tắc 6.
c)
Quy tắc 2.
d)
Quy tắc 3.
8.
Theo Chú giải pháp lý Phần XVI thì các loại máy liên hợp gồm hai hoặc nhiều máy lắp ghép với nhau thành một máy tổng thể và các loại máy khác được thiết kế để thực hiện hai hay nhiều chức năng khác nhau hay bổ trợ lẫn nhau được phân loại theo
a)
Riêng rẽ thành từng máy trong tổ hợp.
b)
Thành phần chính hoặc máy thực hiện chức năng chính.
c)
Áp dụng Quy tắc chú giải tổng quát 3 ©.
d)
Phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
9.
Mặt hàng Xiro đường đã thêm hương liệu, nước ép trái cây và phụ gia thuộc nhóm 4 số nào?
a)
04.01. Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.
b)
21.06. Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
c)
19.01. Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
d)
04.02. Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đà pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.
10.
Hãy xác định nhóm hàng 4 số đối với mặt hàng sau: Ống nhựa cứng từ PVC (poly vinyl clorua).
a)
38.24. Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
b)
39.16. Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác.
c)
39.17. Các loại ổng, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nổi chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic
d)
39.26. Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14.
11.
Khi áp dụng quy tắc 3 phải áp dụng theo thứ tự nào?
a)
Khi áp dụng quy tắc 3 phải áp dụng: lần lượt từ 3(a), 3(b), 3(c).
b)
Khi áp dụng quy tắc 3 phải áp dụng quy tắc 3(a) trước, sau đó tùy trường hợp có thể áp dụng 3(b) hoặc 3(c) trước.
c)
Khi áp dụng quy tắc 3 không cần áp dụng lần lượt.
d)
Chỉ áp dụng quy tắc 3 phải áp dụng lần lượt từ 3(c), 3(b), 3 (a).
12.
Khi áp dụng quy tắc 6, chú giải phân nhóm được áp dụng?
a)
Cho tất cả các phân nhóm trong chương đó.
b)
Cho các phân nhóm có chung đặc điểm đó.
c)
Chi áp dụng cho các phân nhóm mà được đề cập đến trong chú giải phân nhóm đó,
d)
Cho cả chương đó.
13.
Nội dung nhóm 17.04 mô tả "Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao" và chú giải nhóm 17.04 giải thích "Nhóm này bao gồm hầu hết các chế phẩm đường có trên thị trường ở thể rắn hoặc thể bán rắn, thường thích hợp để sử dụng ngay và gọi chung là mứt kẹo, bánh kẹo hoặc kẹo". Vậy những mặt hàng nào dưới đây thuộc nhóm 17.04?
a)
Sân phẩm có thành phần chứa đường glucoza và frustoza, đạm, béo, mảnh hạt ngũ cốc và hoa quả xay nhỏ, dạng thanh, đóng gói 30g/thanh, 10thanh/hộp..
b)
Xiro Glucoza, thành phần chứa glucose ≈ 1.1%, Maltose ≈11.2%, Maltriose, nước. Hàm lượng đường khử tính theo hàm lượng chất khô dextroza ≈ 25.2%.
c)
Hỗn hợp đường, thành phần chính là Fructo-oligosaccharide, tổng hàm lượng đường Glucose và Fructose ~ 8,52.
d)
Kẹo đường dẻo hình cá heo, có thành phần : Đường, gelatin, hương. Đóng gói 1kg/túi.
14.
Mặt hàng là Mặt nạ đường da, dạng kem, thành phần chứa bentonite, niacinamide, butanediol. chiết xuất thực vật,...đóng gói bán lẻ tuýp 120ml phù hợp phân loại vào phân nhóm nào dưới đây?
a)
34.02 Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kề cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01.
b)
33.04 Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
c)
34.01 Xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng, ở dạng thanh, bánh, được nén thành miếng hoặc hình dạng nhất định, có hoặc không chứa xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc ở dạng kem và đã được đóng gói để bản lẻ, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy.
d)
38.24 Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kề cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
15.
Vây cá mập được phân loại vào nhóm nào sau đây?
a)
03.05 - Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
b)
05.11 - Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.
c)
03.02 - Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.
d)
16.04 - Cá đã được chế biến hay bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.
16.
Tất cả các quốc gia thành viên tham gia Công ước HS đều bắt buộc tuân thủ mã số HS ở cấp độ nào?
a)
6 số
b)
10 số.
c)
4 số.
d)
8 số.
17.
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, quyền SHTT không bao gồm quyền nào?
a)
Quyền nhập khẩu
b)
Quyền tác giả.
c)
Quyền sở hữu công nghiệp.
d)
Quyền đối với giống cây trồng
18.
Luật Sở hữu trí tuệ quy định như thế nào là hàng hóa giả mạo về SHTT?
a)
Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu.
b)
Hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lý.
c)
Hàng hoá sao chép lậu.
d)
Hàng hóa giả chất lượng.
19.
Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến SHTT thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
a)
Hải quan.
b)
Bộ đội biên phòng.
c)
Quản lý thị trường.
d)
Công an.
20.
Để đảm bảo cho việc áp dụng biện pháp kiểm soát trong trường hợp hàng hóa bị kiểm soát không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, thì chủ sở hữu quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng đang làm thủ tục hải quan phải thực hiện một trong các biện pháp đảm bào như thế nào cho Chi cục Hải quan nơi đang làm thủ tục cho lô hàng?
a)
Khoản tiền bằng 20% giá trị lô hàng.
b)
Khoản tiền bằng 50% giá trị lô hàng.
c)
Khoản tiền bằng 60% giá trị lô hàng.
d)
Khoản tiền bằng 30% giá trị lô hàng.
21.
Công ty A có phát minh về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Công ty muốn được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với phát minh của mình thì phải đăng ký bảo hộ đối với quyền gì?
a)
Quyền sở hữu công nghiệp.
b)
Quyền tác giả.
c)
Quyền liên quan đến quyền tác giả.
d)
Quyền sở hữu trí tuệ.
22.
Công ty C nhập khẩu một lô hàng sữa EnSure từ Hoa Kỳ về Việt Nam, hàng hóa được làm thủ tục hải quan tại Chi cục HQCK sân bay quốc tế Nội Bài. Quá trình làm thủ tục hải quan, Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa không thấy nhãn hàng hóa ghi trên hàng hóa và bao bì thương phẩm của hàng hóa. Theo anh/chị, hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa trong lô hàng trên theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP thì phải có nhãn gốc từ thời điểm nào?
a)
Trên đường vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho.
b)
[ĐÁP ÁN NÀY CHỜ BỔ SUNG]
c)
Nhãn gốc thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa.
d)
Trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông.
23.
Công ty A gửi Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan cho Chi cục Hải quan cửa khẩu X đối với lô hàng giày nhập khẩu của Công ty B vì có dấu hiệu vi phạm về sở hữu trí tuệ đổi với nhãn hiệu hàng hoá ADIDAS. Anh/chị hãy cho biết khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, trong vòng 02 giờ làm việc thì Chi cục Hải quan cửa khẩu X phải thực hiện thủ tục nào tiếp theo?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định.
b)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định chuyển luồng.
c)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế lô hàng.
d)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định thông quan cho lô hàng.
24.
Chi cục Hải quan X thực hiện thủ tục tạm dừng lỗ hàng nhập khẩu của Công ty B theo Đơn yêu cầu của Công ty A, vì đã phát hiện hàng hóa nhập khẩu có nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT. Trong thời hạn tạm dừng hàng hóa. Công ty A khởi kiện dân sự tại Tòa án có thẩm quyền đối với vụ việc nêu trên. Chi cục Hải quan X sẽ phải thực hiện các thủ tục gì tiếp theo?
a)
Tiếp tục tạm dừng hàng hóa cho đến hết thời hạn 10 ngày.
b)
Thực hiện theo ý kiến của tòa án.
c)
Tiến hành áp dụng biện pháp ngăn chặn, sau đó chuyển vụ việc cho cơ quan Tòa án thụ lý tiếp.
d)
Gửi công văn tới Tòa án đề nghị đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự.
25.
Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN được xây dựng trên cơ sở áp dụng tài liệu nào?
a)
Danh mục số liệu thống kê thương mại về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các nước ASEAN.
b)
Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO.
c)
Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới.
d)
Danh mục hàng hóa nhập khẩu của các nước ASEAN.
26.
Theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 thì đáp án nào sau đây không phải là cách hiểu về "Quy tắc tổng quát"?
a)
Các quy tắc để áp dụng thuế suất nhập khẩu thông thường,
b)
Các quy tắc chung để giải thích hệ thống HS nhằm phân loại hàng hóa vào một nhóm, phân nhóm nhất định.
c)
Những nội dung giải thích các phần, chương được gắn kèm ở đầu các chương của danh mục HS.
d)
Các quy tắc để áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi,
27.
Thẩm quyền nào quy định chi tiết việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chủ tịch Quốc hội.
b)
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
c)
Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông.
d)
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
28.
Thẩm quyền ban hành Biểu thuế, thuế suất theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
a)
Tổng cục Hải quan.
b)
Chính phủ,
c)
Bộ Tài chính.
d)
Tổng cục Thuế.
29.
Tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 thì "Chú giải pháp lý" được hiểu như thế nào?
a)
Là quy tắc tổng quát để phân loại hàng hóa.
b)
Là những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gán kèm ở đầu các phần, chương của danh mục HS.
c)
Là nội dung giải thích đầu chương của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam.
d)
Là các quy tắc để áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
30.
Trong trường hợp hàng hóa phức tạp, thời hạn để Cục trưởng Cục Kiểm định Hải quan ban hành Thông báo phân tích kèm mã số phân loại là bao nhiêu ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích?
a)
10 ngày.
b)
15 ngày.
c)
20 ngày.
d)
05 ngày.
31.
Hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại do cơ quan Hải quan nơi có yêu cầu phân tích hàng hóa lập không có những tài liệu nào?
a)
Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác.
b)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c)
Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa theo mẫu số 05/PYCPT/2021 ban hành kèm Thông tư 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021.
d)
Mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích.
32.
Theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP thì Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là tập hợp các thông tin liên quan nào sau đây?
a)
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b)
Phân loại hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu.
c)
Số liệu thống kê thương mại về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các nước ASEAN.
d)
Phân loại hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu.
33.
Trường hợp phân loại tổ hợp máy theo từng máy móc, thiết bị, không phân biệt các máy đó được nhập khẩu từ nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan không phải thực hiện thủ tục nào trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên?
a)
Không phải thực hiện thủ tục gì trước khi nhập khẩu.
b)
Đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế.
c)
Đăng ký phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015.
d)
Đăng ký danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị, bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015.
34.
Theo quy định tại Luật Hải quan thì Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm các nội dung nào?
a)
Mã số, tên hàng, đơn vị tính.
b)
Nội dung giải thích về tên gọi hàng hóa.
c)
Mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.
d)
Mã số, đơn vị tính.
35.
Cơ quan nào ban hành Công ước quốc tế về Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa (công ước HS)?
a)
Bộ Tài chính.
b)
Chính phủ.
c)
Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
d)
Quốc hội.
36.
Người khai hải quan nhập khẩu tổ hợp máy theo quy định tại Chú giải 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, nhiều cửa khẩu khác nhau thì đăng ký danh mục máy móc, thiết bị trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên tại cơ quan nào?
a)
Cơ quan quản lý chuyên ngành.
b)
Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất.
c)
Tổng cục Hải quan.
d)
Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
37.
Thời hạn hiệu lực áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số?
a)
Không có thời hạn.
b)
Tối đa không quá 02 (hai) năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành.
c)
Tối đa không quá 01 (một) năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành.
d)
Tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành.
38.
Cơ quan Hải quan đã lấy mẫu để thực hiện phân tích phân loại đối với mặt hàng gia vị dùng để chế biến thực phẩm của doanh nghiệp A. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ban hành Thông báo kết quả phân loại hàng hóa đối với mặt hàng này ngày 05/01/2018. Đến ngày 20/5/2019 doanh nghiệp A có văn bản không đồng ý với kết quả phân tích tại thông báo phân loại nêu trên và đề nghị được tách mẫu đã lưu để thực hiện giám định tại Trung tâm Kiểm định chất lượng theo quy định. Trường hợp này cơ quan Hải quan xử lý như thế nào?
a)
Báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo.
b)
Chấp nhận yêu cầu cầu tách mẫu để tái giám định của doanh nghiệp.
c)
Từ chổi đề nghị của doanh nghiệp do đã quá thời hạn lưu mẫu.
d)
Cục trưởng Cục Kiểm định Hải quan quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
39.
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng khai báo là Phân bón vô cơ Magnesium Nitrate, thuộc danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 42/2011/TT-BNNPTNT của Bộ NNPTNT. Mặt hàng nêu trên hông được phân loại vào nhóm nào sau đây?
a)
Nhóm 31.05 "Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg"
b)
Nhóm 28.34 “Nitrit; nitrat”.
c)
Nhóm 30.04 Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali
d)
Nhóm 28.42 "Muối khác 1 của axit vô cơ hay 1 peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit"
40.
Doanh nghiệp A nhập khẩu 02 ô tô khai báo là ô tô chở người TOYOTA Camry 05 chỗ, loại chạy xăng, 1 cầu, mới 100%, mã số 8703.23.22. Tên hàng theo khai báo của Doanh nghiệp A đã đủ cơ sở xác định mã sổ theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam năm 2017 chưa?
a)
Đã khai bảo đầy đủ, phù hợp phân loại tại mã số 8703.23.22.
b)
Dù cơ sở phân loại do mặt hàng khai báo đã đủ tiêu chí theo mô tả hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
c)
Chưa đủ cơ sở phân loại do chưa khai tiêu chí số khung số máy.
d)
Chưa đủ cơ sở phân loại do chưa khai đủ các tiêu chí mô tả chi tiết tại phân nhóm 8703.23 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
41.
Doanh nghiệp A nhập khẩu hàng hóa khai báo là Máy ép đùn ATP126 công suất 2.5 kw, nhà sản xuất Hongseng, mới 100%, mã số 8477.20.20. Tên hàng theo khai báo của Doanh nghiệp A đã đủ cơ sở xác định mã số theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam chưa? (Nhóm 8477 - Máy dùng để gia công cao su hoặc plastic hay dùng trong việc sản xuất các sản phẩm từ những vật liệu trên, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này)
a)
Đủ cơ sở phân loại do mặt hàng khai báo đã đủ tiêu chí theo mô tả hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b)
Đã khai báo đầy đủ, phù hợp phân loại tại mã sổ 8477.20.20.
c)
Chưa đủ cơ sở do chưa khai báo rõ đặc điểm của máy là ép đùn nhựa hay cao su.
d)
Chưa đủ cơ sở phân loại do chưa khai điện áp sử dụng.
42.
Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị xác định trước mã số nhưng không gửi tài liệu kỹ thuật kèm theo thì xử lý thế nào?
a)
Chuyển đơn đề nghị của doanh nghiệp để Cục Quản lý rủi ro cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý rủi ro.
b)
Có văn bản đề nghị đối thoại với doanh nghiệp.
c)
Tiếp nhận, xử lý và ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã sổ.
d)
Có văn bản từ chối xác định trước mã số do hồ sơ thiếu tài liệu kỹ thuật.
43.
Công ty B làm mở tờ khai nhập khẩu mặt hàng "Rong biển tẩm ướp ăn liền" tại Chi cục Hải quan A. Trường hợp khi kiểm tra thực tế nếu đủ căn cứ đề xác định công ty B khai không đúng tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì công chức hải quan Chi cục Hải quan A xử lý thế nào?
a)
Không yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định mà xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b)
Hướng dẫn và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
c)
Cơ quan Hải quan chấp nhận nội dung khai về tên hàng, mã số hàng hóa và mức thuế của người khai hải quan.
d)
Chỉ yêu cầu khai bổ sung theo quy định mà không xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
44.
Trường hợp đủ cơ sở xác định người khai hải quan khai sai mã số, mức thuế của hàng hoá, công chức hải quan đã chỉ thị hên hệ thống yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung. Doanh nghiệp được khai bổ sung trong thời hạn bao nhiêu ngày?
a)
Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan.
b)
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan.
c)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan.
d)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan.
45.
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng khai báo là Phân bón vô cơ Magnesium (Nitrate, thuộc danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 42/2011/TT-BNNPTNT /của Bộ NNPTNT. Mặt hàng nêu trên không được phân loại vào nhóm nào sau đây?
a)
Nhóm 31.02 "Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ".
b)
Nhóm 31.05 "Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ờ dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg"
c)
Nhóm 28.34 “Nitrit; nitrat”.
d)
Nhóm 28.42 "Muối khác của axit vô cơ hay peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit".
46.
Khi thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan phát hiện tên hàng theo khai báo là "Thực phẩm chức năng - viên uống bổ não Ginkgo" và tên hàng trên chứng từ là "Đồ uống có nồng độ cồn dưới 0.5%", thì công chức hải quan xử lý như thế nào?
a)
Chấp nhận khai báo của doanh nghiệp.
b)
Đề xuất lấy mẫu gửi phân tích, phân loại.
c)
Đề xuất kiểm tra thực tế hàng hoá,
d)
Chấp nhận khai báo của doanh nghiệp và thực hiện chuyển thông tin để kiểm tra sau thông quan.
47.
Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, trường hợp phát hiện thông tin khai báo về tên hàng, mô tả hàng hóa chưa phù hợp với mã số hàng hóa hoặc sai lệch giữa thông tin trên chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên tờ khai hải quan nhưng chưa đủ căn cứ xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì cơ quan Hải quan xử lý kết quả kiểm tra như thế nào?
a)
Không cho mang hàng về bảo quản.
b)
Lập biên bản xử lý vi phạm hành chính và không cho giải phóng hàng.
c)
Cho thông quan hàng hóa và thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.
d)
Yêu cầu người khai hải quan nộp bổ sung tài liệu kỹ thuật hoặc hợp đồng mua bán, hoặc bản phân tích thành phần sản phẩm.
48.
Cơ quan Hải quan thực hiện phân tích để phân loại hàng hóa trong trường hợp nào?
a)
Trường hợp cơ quan Hải quan không đủ điều kiện thực hiện phân tích hàng hóa thì sử dụng dịch vụ giám định của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật về dịch vụ giám định thương mại để làm cơ sở thực hiện.
b)
Người khai hải quan có văn bản đề nghị lấy mẫu.
c)
Cơ quan Hải quan có đủ cơ sở để phân loại hàng hóa nhưng có văn bản đề nghị của người khai hải quan để xác định tính chính xác về mã số của mặt hàng.
d)
Cơ quan Hải quan không đủ cơ sở để xác định tính chính xác việc phân loại hàng hóa của người khai hải quan.
49.
Doanh nghiệp B nhập khẩu mặt hàng bột ngũ cốc và khai báo áp dụng Thông báo kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành. Tuy nhiên, qua kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quan xác định thông tin về thành phần của mặt hàng bột ngũ cốc thực tế nhập khẩu khác với thông tin mô tả hàng hoá trên Thông báo kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành. Công chức hải quan xử lý các bước tiếp theo như thể nào?
a)
Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Thực hiện ấn định thuế.
c)
Từ chối việc áp dụng mã số hàng hóa theo Thông báo kết quả xác định trước mã số..
d)
Tiến hành kiểm tra, xác định mã số theo quy định,
50.
Khi mất danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị thì người khai hải quan thực hiện như thế nào?
a)
Có văn bản gửi cơ quan Hải quan nơi thuận tiện nhất để xin đăng ký lại Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi.
b)
Có văn bản gửi Tổng cục hải quan đề nghị cấp lại Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi.
c)
Lập phiếu theo dõi trừ lùi mới trong đó tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tờ khai và số lượng máy móc, thiết bị trong Danh mục đã nhập khẩu gửi cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng tiếp theo.
d)
Có văn bản gửi cơ quan Hải quan nơi đăng ký Danh mục lần đầu đề nghị cấp lại Danh mục.
51.
Nguyên tắc nào sau đây được áp dụng khi lấy mẫu hàng hóa phân tích để phân loại?
a)
Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận của các bên.
b)
Chỉ thực hiện lấy mẫu sau khi đã kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng vẫn không đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số và chi lấy 01 mẫu.
c)
Chỉ thực hiện lấy mẫu sau khi đã kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng vẫn không đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số và không cần niêm phong riêng biệt từng mẫu.
d)
Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan.
52.
Cơ quan Hải quan phải làm gì trong trường hợp người khai hải quan yêu cầu trả lại mẫu?
a)
Trả cho người khai hải quan mà không phải lập biên bản trả mẫu.
b)
Không trả mẫu cho người khai hải quan.
c)
Lập biên bản trả mẫu cho người khai hải quan.
d)
Lập biên bản trả mẫu người khai hải quan và không chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hóa đối với những mẫu được trả lại do đã chịu tác động của quá trình phân tích mẫu.
53.
Doanh nghiệp A nhập khẩu mặt hàng dầu oliu nguyên chất và không khai báo áp dụng Thông báo kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành. Qua kiểm tra trên hệ thống MHS, công chức hải quan thấy có Thông báo kết quả xác định trước mã số của mặt làng giống hệt có cùng tên gọi, nhà sản xuất theo đúng đề nghị của Doanh nghiệp A, mã số xác định khác với mã số HS doanh nghiệp khai báo. Công chức hải quan xử lý các bước tiếp theo như thế nào?
a)
Chỉ thị yêu cầu doanh nghiệp xuất trình tài liệu kỹ thuật để kiểm tra.
b)
Chỉ thị yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung theo Thông báo kết quả xác định trước mã số và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định
c)
Cập nhật MHS.
d)
Chấp nhận khai báo của doanh nghiệp.
54.
Công ty N mở tờ khai nhập khẩu mặt hàng có tên khai báo "Bột sữa chua nguyên liệu". Công chức hải quan tại Chi cục X nơi công ty N mở tờ khai nói trên thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan và chưa đủ căn cứ để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế. Công chức hải quan đà yêu cầu công ty nộp bổ sung các chứng từ liên quan đến hàng hóa nhưng vẫn chưa đủ cơ sở để xác định chính xác tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và hàng hoá thì công chức hải quan xử lý như thế nào?
a)
Đề xuất lấy mẫu để thực hiện phân tích, giám định,
b)
Cho phép thông quan hàng hóa và xử lý vi phạm hành chính.
c)
Báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan X quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa.
d)
Giải phóng hàng và chuyển thông tin để thực hiện kiểm tra sau thông quan.
55.
Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, nếu đủ căn cứ để xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số, mức thuế thì cơ quan Hải quan xử lý như thế nào?
a)
Cho thông quan và chấp nhận người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.
b)
Xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật nếu trong 03 ngày không khai bổ sung.
c)
Hướng dẫn và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
d)
Chấp nhận kê khai và thông quan hàng hóa theo nội dung khai báo của DN.
56.
Các nhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thi không lựa chọn áp dụng mức thuế suất nào?
a)
Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
b)
Áp dụng mức thuế suất trung bình.
c)
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đổi với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
d)
Áp dụng mức thuế suất cao hơn.
57.
Nguyên tắc nào sau đây được áp dụng khi lấy mẫu hàng hóa phân tích để phân loại?
a)
Mẫu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại diện; phải đủ về số lượng, khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định hoặc giải quyết khiếu nại.
b)
Mầu phải được các bên ký xác nhận và niêm phong riêng biệt từng mẫu.
c)
Phải lấy 20% lô hàng và được các bên ký xác nhận và niêm phong.
d)
Mầu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và không cần đại diện của người khai hải quan, chỉ cần có đại diện của Cục Kiểm định Hải quan.
58.
Doanh nghiệp nhập khẩu tủ kết đông (loại cửa trên), dung tích 600 lít, dạng tháo rời, chưa lắp ráp và thiếu một số chi tiết, bộ phận do có thể mua ở Việt Nam. Mặt hàng trên được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo chất liệu cấu thành.
b)
Phân loại theo mã sổ của tủ kết đông nguyên chiếc nếu xác định các mặt hàng nhập khẩu đáp ứng quy tắc 2a ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, đã mang đặc tính cơ bàn của Tủ kết đông (nêu trên) đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện.
c)
Phân loại theo mã số riêng cho từng chi tiết, bộ phận theo bản chất của chúng nếu các mặt hàng nhập khẩu không đáp ứng quy tắc 2a.
d)
Phân loại theo máy nén do là bộ phận chính của tủ kết đông.
59.
Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 quy định nội dung gì?
a)
Hồ sơ đề nghị xác định trước mã số.
b)
Thuế nhập khẩu đổi với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng.
c)
Mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan.
d)
Phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
60.
Thẩm quyền ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm?
a)
Bộ Y Tế.
b)
Bộ Khoa học và Công nghệ.
c)
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d)
Cục trưởng Cục Kiểm định Hải quan.
61.
Hệ thống thủy lực bao gồm một đơn vị năng lượng thủy lực (chủ yếu bao gồm một bơm thủy lực, một động cơ điện, van điều khiển và thùng chứa dầu), xi lanh thủy lực và ống dẫn hoặc ống nhỏ cân thiêt đê nối xi lanh với đơn vị năng lượng thủy lực được phân loại theo chú giải nào trong các chú giải pháp lý 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chú giải 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b)
Chú giải 3, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
c)
Chú giải 3 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
d)
Chú giải 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
62.
Trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy theo quy định tại Chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, không phân biệt các máy đó được nhập khẩu từ nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan không thực hiện thủ tục nào trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên?
a)
Chỉ đăng ký danh mục máy móc, thiết bị, bằng phương thức điện tử mà không phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi.
b)
Đăng ký Danh mục máy móc, thiết bị, bằng phương thức điện tử (theo mẫu số 01/ĐKDMTB/2015, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015), kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu số 02/PTDTL- DMTB/2015, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015).
c)
Đăng ký Danh mục máy móc, thiết bị, bang phương thức điện tử (theo mẫu số 01/ĐKDMTB/2015 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015) kèm theo 01 Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị (theo mẫu số 04/PTDTL- TBNC/2015, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015)
d)
Đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế.
63.
Trường hợp việc thực hiện phân loại đa đảm bảo đúng nguyên tắc phân loại theo quy định nhưng chưa xác định đúng mã sổ duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì phải sử dụng tài liệu nào sau đây?
a)
Tài liệu kỹ thuật của mặt hàng.
b)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c)
Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
d)
Chú giải bổ sung Danh mục AHTN.
64.
Theo Luật Hải quan thì Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng tài liệu nào?
a)
Áp dụng đầy đủ chú giải chi tiết HS của WCO.
b)
Áp dụng đầy đủ danh mục quản lý chuyên ngành.
c)
Áp dụng đầy đủ tuyển tập ý kiến phân loại của WCO.
d)
Áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa..
65.
Máy sản xuất vỏ chai nhựa bao gồm băng tải tiếp liệu dùng động cơ điện, bộ phận nấu chảy hạt nhựa, bộ phận đúc và định hình vỏ chai nhựa, bộ phận làm nguội, bộ phận đóng gói được hoạt động liên hoàn và bổ trợ cho nhau được phân loại theo chú giải nào trong các chú giải pháp lý 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chú giải 4 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b)
Chú giải 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
c)
Chỉ phân loại theo nội dung nhóm không cần chú giải.
d)
Chú giải 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
66.
Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan không xác định tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí nêu tại Danh mục nào?
a)
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b)
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c)
Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
d)
Danh mục HS, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
67.
Trong năm 2020, Công ty X đăng ký thủ tục nhập khẩu mặt hàng với nội dung khai báo là dây Đồng tinh luyện dạng cuộn, đường kính 8mm, mã số hàng hóa 7408.29.00, số lượng 15 tấn. Thuế suất NK khai báo 0%. Xuất xứ Trung Quốc. Tuy nhiên, qua kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan Chi cục Y nơi làm thủ tục phát hiện hàng nhập khẩu khai đúng tên hàng, số lượng, xuất xứ nhưng sai mã số hàng hóa. Mã sổ đúng phải là 7408.11.10. Thuế suất NK là 10%. Tổng số thuế chênh lệch là 40 triệu đồng. Như vậy, trong trường hợp này, công chức hải quan chi cục Y sẽ phải thực hiện theo quy định của bước nghiệp vụ nào sau đây?
a)
Hướng dẫn và yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b)
Chấp nhận mã số khai báo của công ty X và xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Báo cáo Chi cục trưởng để lấy mẫu phân tích, giám định và cho phép thông quan hàng hóa.
d)
Chuyển kiểm tra thực tế hàng hóa.
68.
Doanh nghiệp A đăng ký tờ khai xuất khẩu cho mặt hàng " Clanh ke xi măng, loại dùng để sản xuất xi măng trắng, có tổng giá trị tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm 65% giá thành sản phẩm" tại Chi cục Hải quan B vào ngày 25/10/2020. Doanh nghiệp A phải ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng đó ở mức bao nhiêu % khi làm thủ tục hải quan?
a)
0.1
b)
0.15
c)
0.2
d)
0.05
69.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 thì áp dụng theo quy định nào?
a)
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
b)
Tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến Hải quan.
c)
Các nước thành viên bỏ phiếu biểu quyết.
d)
Điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
70.
Một máy công cụ để gia công kim loại sử dụng các công cụ có thể hoán đổi cho nhau, cho phép các máy này thực hiện nhiều chức năng hoạt động khác nhau được phân loại theo chú giải nào trong các chú giải pháp lý 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chú giải 3 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b)
Chú giải 3, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
c)
Chú giải 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
d)
Chú giải 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
71.
Máy vắt sữa với các bộ phận riêng rẽ (bơm chân không, bộ phận gây xung động, cốc dùng để vắt sữa và những thùng đựng) được kết nối với nhau thông qua các ống mềm hoặc cứng được phân loại theo chú giải nào trong các chú giải pháp lý 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chú giài 3 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
b)
Chú giải 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
c)
Chú giải 3, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
d)
Chỉ phân loại theo nội dung nhóm không cần chú giải.
72.
Động cơ điện xoay chiều, 03 pha, công suất 700W (bộ phận của máy đúc phun plastic thuộc nhóm 8477) có thể xem xét ở 02 phân nhóm? 8501.51 (động cơ xoay chiều, đa pha) và nhóm 8477.90 (bộ phận của máy đúc phun plastic). Như vậy, để áp mã số hàng hóa theo Quy tắc 1 cho mặt hàng này thì cần xem xét chú giải ở Phần, Chương nào trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?
a)
Chú giải chương 85.
b)
Chú giải Chương 84.
c)
Chú giải Chương 84, Chú giải chương 85 và Chú giải chương 90.
d)
Chú giải Phần XVI; Chú giải Chương 84; Chú giải chương 85.
73.
Bộ thực phẩm bao gồm bánh xăng quých có nhân thịt bò, pho mát, được đóng gói với khoai tây chiên và túi nhỏ tương cà được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo khoai tây chiên.
b)
Phân loại theo tương cà.
c)
Phân loại theo pho mát.
d)
Phân loại theo bánh xăng quých làm bằng thịt bò, có pho mát.
74.
Áp dụng quy tắc nào trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới để phân loại hàng hóa là một bộ sản phẩm gồm: một thước (90.17), một vòng tính (90.17), một compa (90.17), một bút chì (96.09), một gọt bút chì (82.14), đựng trong túi nhựa (42.02)?
a)
Quy tắc 2b.
b)
Quy tắc 3a.
c)
Quy tắc 2a.
d)
Quy tắc 3b.
75.
Hộp đựng súng săn bằng chất liệu nhựa giả da, có hình dáng phù hợp riêng để đựng súng săn, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với súng sàn thì được phân loại theo Mã số của mặt hàng nào?
a)
Hộp đựng súng săn.
b)
Phân loại riêng rẽ súng săn và hộp đựng.
c)
Sản phẩm da.
d)
Súng săn.
76.
Áp dụng quy tắc nào trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hài quan thế giới để phân loại mặt hàng hộp bằng nhựa đựng ống nhòm?
a)
Quy tắc 5.
b)
Quy tắc 3b.
c)
Quy tắc 3a.
d)
Quy tắc 5a.
77.
Quy tắc 5 trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới được áp dụng để phân loại cho hàng hóa ở các dạng nào sau đây?
a)
Hàng hóa là sản phẩm hỗn hợp.
b)
Hàng hóa là bao bì thường được bán với hàng hóa chứa đựng trong nó và không mang tính chất cơ bản của bộ hàng,
c)
Hàng hóa là bao bì có thể sử dụng lâu dài, được thiết kế để có độ bền dùng cùng với hàng hóa ở trong.
d)
Hàng hóa là bao bì, vật chứa đựng.
78.
Trường hợp nào thì áp dụng Quy tắc 3b trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới?
a)
Khi không thể phân loại theo quy tắc 1.
b)
Khi không thể phân loại theo quy tắc 1, 2 và 3a.
c)
Khi không thể phân loại theo quy tắc 3c.
d)
Khi không thể phân loại theo các quy tắc 2.
79.
Bộ thực phẩm dùng để nấu món spaghetti gom một hộp mỳ spaghetti sống, một gói pho mát béo, một cốc nhựa kèm thìa nhựa loại dùng một lần và một gói nhỏ sốt cà chua, đựng trong một hộp các tông được phân loại theo mã số của mặt hàng nào?
a)
Sản phẩm bằng nhựa.
b)
Nước sốt cà chua.
c)
Cốc nhựa.
d)
Mỳ spaghetti sống.
80.
Quy tắc nào trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới được áp dụng để phân loại hàng hóa là bao bì?
a)
Quy tắc 4.
b)
Quy tắc 5.
c)
Quy tắc 2.
d)
Quy tắc 3.
81.
Hộp đựng kính viễn vọng bằng chất liệu da thuộc, có hình dáng phù hợp riêng để đựng kính viễn vọng, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với kính viễn vọng thì được phân loại như thế nào?
a)
Sản phẩm da thuộc.
b)
Phân loại riêng hộp đựng kính và kính viễn vọng.
c)
Hộp đựng kính viễn vọng.
d)
Kính viễn vọng.
82.
Bộ đồ làm đầu gồm một tông đơ điện, một cái lược, một cái kéo, một bàn chải, một khăn mặt đựng trong một cái túi bằng nhựa giả da được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại riêng theo từng mặt hàng.
b)
Phân loại theo mặt hàng túi bằng nhựa giả da.
c)
Phân loại theo mặt hàng khăn mặt.
d)
Phân loại theo mặt hàng tông đơ điện.
83.
Mặt hàng là hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất, và hàng hóa được cấu thành từ hai nguyên liệu hoặc hai chất trở lên, nếu thoạt nhìn qua có thể phân loại vào hai hoặc nhiều nhóm khác nhau, thì được phân loại theo Quy tắc nào trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới?
a)
Quy tắc 5.
b)
Quy tắc 3.
c)
Quy tắc 4.
d)
Quy tắc 1.
84.
Quy tắc 4 trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới được áp dụng để phân loại trong trường hợp nào?
a)
Không thể phân loại theo quy tắc 1 và quy tắc 6.
b)
Không thể phân loại theo quy tắc 1 đến quy tắc 3.
c)
Không thể phân loại theo quy tắc 1 và quy tắc 2.
d)
Không thể phân loại theo quy tắc 1 và quy tắc 3.
85.
Quy tắc 6 trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Phân loại ở cấp độ 2 số và 6 số.
b)
Phân loại ở cấp độ 2 số và 4 số.
c)
Phân loại ở cấp độ 2 số.
d)
Phân loại ở cấp độ 6 số
86.
Quy tắc nào trong sáu Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới được áp dụng để phân loại Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển?
a)
Quy tắc 3c.
b)
Quy tắc 4.
c)
Quy tắc 3b.
d)
Quy tắc 2a.
87.
Mặt hàng bồn tắm trẻ em được định danh thuộc nhóm 39.22, mã số chi tiết 3922.10.19. Quy tắc phân loại nào sau đây đã được áp dụng?
a)
Quy tắc 1.
b)
Quy tắc 1, 6.
c)
Quy tắc 3a.
d)
Quy tắc 4.
88.
Mặt hàng là một bộ sản phẩm gồm: bút bi bằng thép không gỉ, hộp đựng bằng nhựa, miếng mút xốp có khuôn hình bút bi. Phương án nào sau đây không được lựa chọn khi thực hiện phân loại mặt hàng trên?
a)
Phân loại theo mặt hàng bút bi.
b)
Bút bi và khuôn hình được phân loại cùng nhau, hộp đựng nhựa được phân loại riêng theo quy tắc 5.
c)
Phân loại theo mặt hàng mút xốp có khuôn hình bút bi.
d)
Phân loại theo mã số của hộp đựng bút bi.
89.
Một lô hàng xe đạp đầy đủ các bộ phận được tháo rời, trong đó khung xe cần được gia công tạo ren trước khi lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh, thì lô hàng đó được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo khung xe.
b)
Phân loại riêng rẽ các bộ phận của xe đạp.
c)
Phân loại theo lốp xe.
d)
Được phân loại theo mã số của mặt hàng xe đạp hoàn chinh.
90.
Mặt hàng gồm giá để gia vị bằng nhựa đã được khoét 6 ô tròn, mỗi ô đựng một lọ thủy tinh hình tròn có thìa, nắp và tay cầm bằng nhựa được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại riêng từng mặt hàng.
b)
Phân loại theo lọ thủy tinh trừ thìa.
c)
Phân loại theo lọ thủy tinh.
d)
Phân loại theo nắp bằng nhựa.
91.
Một lô hàng xe máy chưa lắp ráp, trong đó có 20 chiếc gương thừa ra về số lượng thì 20 chiếc gương này sẽ được phân loại như thế nào?
a)
Theo nhóm của khung xe máy.
b)
Xem xét các cấu thành của gương để xem xét phân loại riêng từng thành phần.
c)
Theo nhóm của gương.
d)
Cùng nhóm với lô hàng xe máy đó.
92.
Hộp đựng chè bằng bạc, bên trong có chè, được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại chung theo mã số của chè.
b)
Phân loại theo sản phẩm bằng kim loại quý.
c)
Phân loại riêng hộp đựng chè và chè.
d)
Được phân loại chung theo mã số của hộp đựng chè bằng bạc.
93.
Một lô hàng máy giặt nhập khẩu, thiếu van xả, được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo van xả.
b)
Phân loại theo từng bộ phận tháo rời.
c)
Phân loại theo máy giặt
d)
Áp dụng quy tắc 2a, phân loại như mặt hàng hoàn chỉnh.
94.
Mặt hàng Bộ điện thoại di động Iphone X gồm điện thoại, tai nghe, sạc điện thoại, sách hướng dẫn sử dụng, đóng trong hộp giấy, được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo mã số của sạc điện thoại.
b)
Điện thoại, tai nghe, sạc điện thoại được phân loại cùng với điện thoại, sách hướng dẫn sử dụng và hộp giấy được phân loại riêng.
c)
Phân loại theo mã số của sách hướng dẫn.
d)
Phân loại theo mã số của điện thoại di động.
95.
Một lô hàng xe đạp được tháo rời, trong đó còn thiếu khung xe (khung xe được sản xuất trong nước) thì lô hàng đó được phân loại như thế nào?
a)
Phân loại theo mã số của yên xe.
b)
Phân loại cùng nhóm với xe đạp hoàn chỉnh.
c)
Phân loại theo sản phẩm bằng sắt.
d)
Phân loại riêng theo các bộ phận của xe đạp.
96.
Phân loại như thế nào đối với mặt hàng hộp khăn ướt gồm khăn ướt đựng trong túi nhựa rồi đặt trong hộp bằng giấy?
a)
Phân loại riêng.
b)
Khăn ướt được phân loại riêng, túi nhựa và hộp giấy được phân loại theo quy tắc 5 về các loại bao bì tương ứng.
c)
Phân loại theo khăn ướt.
d)
Phân loại theo hộp giấy.
97.
Doanh nghiệp ký hợp đồng nhập khẩu máy xúc KOMATSU loại có công suất 500KW, dung tích gầu 20m3. Do là hàng cồng kềnh, đối tác phải tháo rời đế chuyển về Việt Nam cho doanh nghiệp thành nhiều chuyến, qua nhiều cửa khẩu khác nhau. Doanh nghiệp đã đăng ký danh mục chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi. Mặt hàng được phân loại như thế nào?
a)
Áp dụng quy tắc 3c phân loại theo linh kiện có mã số sau cùng trong số các linh kiện nhập khẩu cấu thành nên máy xúc.
b)
Phân loại theo mã số của máy xúc.
c)
Phân loại theo từng linh kiện của máy xúc.
d)
Phân loại theo mã số của động cơ cấu thành nên máy xúc.
98.
Mặt hàng đệm hơi bàng cao su, thoạt nhìn có thể phân loại thuộc 02 nhóm là 94.04 - Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường hoặc 40.16 - Các sản phẩm bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng. Mặt hàng đệm hơi bằng cao su phù hợp phân loại như thế nào?
a)
Cả 2 nhóm 94.04 và 40.16 đều không phù hợp.
b)
Phù hợp phân loại thuộc nhóm 40.16 theo Quy tắc 3b.
c)
Phù hợp phân loại thuộc nhóm 94.04 theo Quy tắc 1.
d)
Phù hợp phân loại thuộc nhóm 40.16 theo Quy tắc 1 (Chú giải loại trừ đầu Chương 94).
99.
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhóm 85.09 "Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08" được chi tiết như sau: 8509.40.00 - Máy nghiền và trộn thức ăn; máy ép quả hay rau 8509.80 - Thiết bị khác 8509.80.10 -- Máy đánh bóng sàn nhà 8509.80.20 - -Thiết bị tiêu hủy chất thải nhà bếp 8509.80.90 - - Loại khác 8509.90 - Bộ phận/ 8509.90.10 - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8509.80.10 8509.90.90 - - Loại khác Hãy phân loại mặt hàng Máy cắt lát khoai tây trọng lượng 3kg, có động cơ điện gắn liền, sử dụng trong gia đình theo một trong các mã số sau đây?
a)
8509.80.20
b)
8509.90.90
c)
8509.80.10
d)
8509.80.90
100.
Trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện nay có Nhóm hàng nào chi tiết theo đề nghị riêng của Việt Nam hay không? Nếu có lấy ví dụ?
a)
Không có.
b)
Có, Ví dụ: 98.21.
c)
Có, Ví dụ: 98.45.
d)
Có, Ví dụ: 98.11.
101.
Điều kiện nào không phải là quy định về tiêu chuẩn khí thải để được áp dụng chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021?
a)
Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2021.
b)
Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 3.
c)
Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 trở lên.
d)
Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 1.
102.
Xe ô tô đã qua sử dụng, chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi nào?
a)
200%.
b)
100%.
c)
250%.
d)
150%.
103.
Thông báo kết quả phân loại hàng hóa là cơ sở để làm gì?
a)
Áp dụng hạn ngạch thuế quan.
b)
Xác định xuất xứ hàng hóa.
c)
Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa.
d)
Xác định mức thuế.
104.
Đơn vị Hải quan nào được quyền yêu cầu phân tích, kiểm định hàng hóa?
a)
Vụ Thanh tra - kiểm tra.
b)
Cục Kiểm tra sau thông quan.
c)
Cục Kiểm định Hải quan.
d)
Các Vụ, Cục nghiệp vụ thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan, đội kiểm soát hải quan và đơn vị tương đương.
105.
Thẩm quyền quy định về thủ tục xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c)
Thủ tướng Chính phủ.
d)
Bộ trưởng Bộ Công thương.
106.
Kết quả điều chỉnh mã số hàng hóa, mức thuế do công chức tại đơn vị hải quan ban hành quyết định ấn định thuế hoặc quyết định điều chỉnh thuế cập nhật tại hệ thống cơ sở dữ liệu nào?
a)
MGH.
b)
MHS.
c)
GTT02.
d)
RMS.
107.
Anh (chị) hiểu như thế nào về rủi ro trong lĩnh vực hải quan?
a)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về HQ.
b)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là hành vi không tuân thủ pháp luật về hải quan.
c)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa trái phép của doanh nghiệp.
d)
Là nguy cơ vi phạm pháp luật về kế toán, thống kê.
108.
Hãy cho biết thế nào là dấu hiệu rủi ro ?
a)
Là dấu hiệu vi phạm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.
b)
Là đối tượng vi phạm pháp luật về hải quan trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.
c)
Là yếu tố mang giá trị thông tin phản ánh nguy cơ tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
d)
Là phản ánh sự tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
109.
Hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống sau đây: Phân tích rủi ro là việc dự đoán tần suất và ........... rủi ro
a)
Mức độ.
b)
Dấu hiệu.
c)
Chỉ số rủi ro.
d)
Hậu quả.
110.
Anh (chị) hiểu thế nào là tiêu chí phân loại mức độ rủi ro?
a)
Là tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan.
b)
Là 1 loại của tiêu chí đánh giá tuân thủ.
c)
Là chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro.
d)
Là chỉ số tiêu chí đánh giá phân loại xếp hạng doanh nghiệp XNK.
111.
Hãy chọn phương án đúng điền vào chỗ trống sau đây: Mức độ rủi ro là........của rủi ro được xác định dựa trên sự kết hợp giữa tần suất và hậu quả của rủi ro
a)
Tính nghiêm trọng.
b)
Tính kịp thời.
c)
Phạm vi.
d)
Tính chính xác.
112.
Hãy cho biết thế nào là hồ sơ rủi ro ?
a)
Là tập hợp thông tin về đối tượng rủi ro.
b)
Là các thông tin hải quan được thu thập, xử lý phục vụ đánh giá rủi ro.
c)
Là tập hợp các thông tin, dữ liệu về đối tượng rủi ro hoặc tình huống rủi ro.
d)
Là các chỉ tiêu thông tin cụ thể về đối tượng rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
113.
Hãy chọn phương án đúng điền vào chỗ trống sau đây: Xác định trọng điểm là việc sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro để áp dụng.......trong kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác
a)
Các biện pháp phòng ngừa.
b)
Mức độ và hình thức.
c)
Các biện pháp kiểm soát rủi ro.
d)
Các cách thức.
114.
Nguy cơ vi phạm pháp luật nào dưới đây không phải là rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Buôn bán, vận chuyển ma túy, tiền chất qua biên giới.
b)
Gian lận trị giá hải quan.
c)
Gian lận thuế nội địa.
d)
Gian lận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
115.
Cơ quan hải quan không áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ nào dưới đây?
a)
Thống kê hải quan.
b)
Quyết định kiểm tra trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu.
c)
Lựa chọn kiểm tra sau thông quan.
d)
Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan.
116.
Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro được áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ nào dưới đây?
a)
Hoạt động điều tra hải quan.
b)
Hoạt động tuần tra kiểm soát.
c)
Hoạt động giám sát hải quan.
d)
Hoạt động thu thập thông tin.
117.
Thẩm quyền ban hành tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Bộ Tài chính.
b)
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c)
Thủ tướng Chính phủ.
d)
Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan.
118.
Doanh nghiệp nào sau đây không phải là đối tượng thu thập thông tin quản lý rủi ro của hải quan?
a)
Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.
b)
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm.
c)
Doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ.
d)
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải.
119.
Thông tin quản lý rủi ro thu thập qua hình thức nào thì không được chấp nhận?
a)
Trao đổi dưới dạng dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử.
b)
Trao đổi trực tiếp qua điện thoại.
c)
Biên bản ghi nhận trao đổi trực tiếp.
d)
Qua fax, tài liệu giấy.
120.
Hoạt động nào sau đây không phải là xử lý thông tin?
a)
Xem xét, lựa chọn nguồn thông tin tin cậy để quyết định mua tin.
b)
Đối chiếu thông tin đã thu thập với các nguồn thông tin khác.
c)
Đánh giá mức độ liên quan của thông tin.
d)
Đề nghị phản hồi về thông tin đã được cung cấp.
121.
Để đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin trên diện rộng, cơ quan hải quan sử dụng biện pháp nghiệp vụ nào sau đây để thu thập, xử lý thông tin?
a)
Mua tin theo chế độ quy định.
b)
Thu thập từ các hệ thống cơ sở dữ liệu của hải quan.
c)
Cử công chức hải quan đi xác minh tại nước ngoài.
d)
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ trinh sát nội tuyến.
122.
Các thông tin nghiệp vụ tạo ra trong quá trình áp dụng QLRR được cung cấp cho cá nhân, tổ chức nào?
a)
Được cung cấp cho tất cả đơn vị, công chức hải quan khi có yêu cầu.
b)
Được cung cấp cho tất cả đơn vị, cá nhân ngoài ngành hải quan khi có yêu cầu.
c)
Chuyển thông tin nghiệp vụ cho đơn vị báo chí để viết bài tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
d)
Được cung cấp theo các yêu cầu nghiệp vụ cụ thể đổi với từng đơn vị, công chức hải quan.
123.
Thông tin nào về hàng hóa xuất nhập khẩu không phải thu thập?
a)
Hàng hóa có tiêu thụ được ở thị trường Việt Nam không.
b)
Trị giá hải quan.
c)
Vi phạm đối với hàng hóa.
d)
Chính sách quản lý chuyên ngành.
124.
Mục đích chính của việc thu thập, sử dụng thông tin hải quan không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
b)
Phục vụ thực hiện thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan.
c)
Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
d)
Cung cấp theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
125.
Thông tin hải quan không bao gồm thông tin nào sau đây?
a)
Thông tin về hành khách trên phương tiện vận tải du lịch nội địa.
b)
Thông tin về kết quả kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
c)
Thông tin về giám sát phương tiện vận tải qua khu vực cửa khẩu.
d)
Thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa.
126.
Khi thu thập thông tin về người khai hải quan, đối tượng nào không thuộc diện phải thu thập thông tin?
a)
Doanh nghiệp kinh doanh cảng.
b)
Doanh nghiệp xuất khẩu/ nhập khẩu.
c)
Doanh nghiệp là Đại lý làm thủ tục hải quan.
d)
Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất nhập cảnh.
127.
Anh (chị) cho biết nội dung nào nằm trong công tác quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?
a)
Đo lường tuân thủ pháp luật hải quan trong các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
b)
Phân loại rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
c)
Xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro.
d)
Xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.
128.
Anh (chị) cho biết nội dung nào không nằm trong công tác quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?
a)
Xây dựng, quản lý hồ sơ người khai hải quan.
b)
Phân loại rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
c)
Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.
d)
Phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan.
129.
Anh (chị) cho biết hồ sơ doanh nghiệp xuất nhập khẩu được tạo lập mới theo cơ chế nào ?
a)
Hệ thống tự động xác lập.
b)
Đơn vị đăng ký tờ khai xác lập.
c)
Đơn vị quản lý hồ sơ xác lập.
d)
Cơ quan Thuế tự động xác lập.
130.
Công chức quản lý hồ sơ doanh nghiệp tại cấp Cục nhận được phản ánh của Chi cục Hải quan G về việc doanh nghiệp A đã đăng ký lờ khai đầu tiên từ 8h sáng nhưng hiện tại là 16h vẫn không tìm thấy hồ sơ của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro. Anh (chị) lựa chọn phương án trả lời phù hợp nhất đối với trường hợp này ?
a)
Do tờ khai cửa doanh nghiệp chưa được thông quan
b)
Do doanh nghiệp chưa thông báo với cơ quan hải quan
c)
Do công chức hải quan chưa nhập thông tin hồ sơ doanh nghiệp lên hệ thống.
d)
Do chưa đến thời gian khởi tạo hồ sơ đối với doanh nghiệp.
131.
Anh (chị) cho biết nội dung quy định quy định nào không phải về việc quản lý thông tin hồ sơ người khai hải quan
a)
Rà soát chỉ tiêu để điều chỉnh bổ sung hồ sơ tổ chức, cá nhân.
b)
Quản lý hệ thống hồ sơ tổ chức, cá nhân.
c)
Xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro.
d)
Tổng hợp báo cáo theo mẫu.
132.
Anh (chị) cho biết Hồ sơ người khai hải quan được quản lý trên hệ thống nào?
a)
Hệ thống VNACCS/VCIS.
b)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro.
c)
Hệ thống thông tin thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
d)
Hệ thống thông tin và quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro
133.
Ngày 15/01/2021, công chức Chi cục Hải quan X phản ánh khi tra cứu thông tin đối với doanh nghiệp X trên hệ thống VNACCS/VCIS nhận thấy thông tin về số lượng nhân viên không đúng so với thực tế. Anh (chị) trả lời thế nào về trường hợp này ?
a)
Đề nghị tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro.
b)
Đề nghị thông báo cho Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan để xử lý
c)
Đề nghị tra cứu trên Hệ thống thông tin và quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro
d)
Đề nghị cập nhật lại thông tin
134.
Cơ quan hải quan thu thập thông tin để xây dựng, bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo trong thời hạn nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?
a)
Định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần kể từ ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá đang có hiệu lực áp dụng.
b)
09 tháng kể từ ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá đang có hiệu lực áp dụng..
c)
Định kỳ tối thiểu 12 tháng một lần kể từ ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trí giá đang có hiệu lực áp dụng.
d)
18 tháng kể từ ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá đang có hiệu lực áp dụng.
135.
Trường hợp người khai hải quan đề nghị xem xét lại Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan, cơ quan hải quan phải có văn bản trả lời người khai hải quan trong thời gian nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?
a)
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
b)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày làm việc (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
d)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
136.
Chọn phương án trả lời đúng, đủ: Hãy giải thích thuật ngữ "Đã thanh toán" sử dụng trong quy định của pháp luật về trị giá hải quan?
a)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng hình thức bù trừ công nợ giữa bên bán và bên mua.
b)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán hàng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên được thể hiện trên chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.
c)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng hình thức không dùng tiền mặt.
d)
Đã thanh toán là tại thời điểm ký hợp đồng mua bán, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên được thể hiện trên chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.
137.
Trường hợp người khai hải quan đề nghị xem xét lại Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan, cơ quan hải quan phải có văn bản trả lời người khai hải quan trong thời gian nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?
a)
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan..
b)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
c)
Trong 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan..
d)
Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 60 ngày làm việc (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan.
138.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nào sau đây phải kê khai tờ khai trị giá hải quan?
a)
Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại.
b)
Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thay đổi mục đích sử dụng bằng cách nhượng bán tại Việt Nam.
c)
Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh từ khu chế xuất.
d)
Hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai đủ thông tin trị giá hải quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS và Hệ thống này tự động.
139.
Thẩm quyền xây dựng bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo?
a)
Thủ tướng Chính phủ.
b)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
d)
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
140.
Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là phương tiện trung gian có chứa đựng phần mềm ứng dụng được xác định như thế nào?
a)
Là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho phương tiện trung gian, không bao gồm trị giá của phần mềm ứng dụng dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.
b)
Là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho phương tiện trung gian, bao gồm trị giá của phần mềm ứng dụng dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng nếu trong hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm không tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.
c)
Là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả trị giá của phần mềm dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng cho dù trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách riêng hay không tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.
d)
Là trị giá của phần mềm ứng dụng và phương tiện trung gian nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.
141.
Hàng nhập khẩu là hàng đem ra nước ngoài để sửa chữa, khi nhập khẩu về Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế, thì trị giá hải quan được xác định thế nào?
a)
Là trị giá được áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu.
b)
Là trị giá của hàng hóa và chi phí sửa chữa.
c)
Là chi phí sửa chữa phải trả đã thanh toán theo hợp đồng ký kết với nước ngoài.
d)
Là chi phí thực trả để sửa chữa theo hợp đồng ký kết với nước ngoài.
142.
Đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai do hợp đồng mua bán hàng hoá thoả thuận thời điểm chốt giá chính thức sau khi hàng hóa đã xuất khẩu, thì người khai hải quan khai báo giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai; có thể khai báo giá chính thức và nộp thuế chênh lệch (nếu có) theo thời gian nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?
a)
02 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.
b)
03 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.
c)
05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.
d)
10 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức.
143.
Lô hàng dầu thực vật tinh luyện NK: Giá mua bán 500 USD/tấn, lượng hàng 1.000 tấn +/-10%, trị giá ghi trên hóa đơn thương mại là 500x1000 tấn = 500.000 USD. Khi NK qua giám định hàng thực nhập là 900 tấn. Tổng trị giá tính thuế của lô hàng là bao nhiêu USD (DN và đối tác không có thỏa thuận khác)?
a)
400.000 USD
b)
450.000 USD
c)
500.000 USD
d)
550.000 USD
144.
Khi xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí nào dưới đây không phải là khoản điều chỉnh cộng?
a)
Chi phí quảng cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu phát sinh sau nhập khẩu.
b)
Chi phí bao bì và chi phí đóng gói có liên quan đến hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
c)
Chi phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới mua hàng hóa nhập khẩu.
d)
Chi phí bao bì không gắn liền với hàng hóa nhập khẩu.
145.
Đơn vị nào có trách nhiệm cập nhật danh mục mã HS vào Hệ thống VCIS để thiết lập tiêu chí phân luồng trước khi Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá có hiệu lực?
a)
Cục Thuế xuất nhập khẩu.
b)
Cục Quản lý rủi ro.
c)
Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
d)
Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan.
146.
Hàng hóa nào sau đây không đưa vào xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá?
a)
Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu cao.
b)
Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
c)
Hàng hoá không có thuế.
d)
Hàng hoá có rủi ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận trốn thuế, trốn thuế nhập khẩu.
147.
Lô hàng nhập khẩu gồm nhiều mặt hàng khác nhau, một số mặt hàng không có bảo hiểm và một số mặt hàng có bảo hiểm nhưng phí bảo hiểm chung. Phương pháp phân bổ phí bảo hiểm nào sao đây là không đúng?
a)
Chỉ được phân bổ theo trị giá hóa đơn và theo trọng lượng.
b)
Chỉ được phân bổ theo trị giá hóa đơn và thể tích.
c)
Chỉ được phân bổ theo trọng lượng và theo số lượng.
d)
Phân bổ theo trị giá của từng loại hàng hóa có bảo hiểm.
148.
Nội dung nào sau đây không phải là khoản trợ giúp do người mua cung cấp cho phía nước ngoài để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam?
a)
Người mua trả chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu.
b)
Người mua cung cấp miễn phí khuôn mẫu để phía nước ngoài sử dụng sản xuất hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
c)
Người mua trả chi phí đóng gói hàng hóa nhập khẩu.
d)
Người mua trả chi phí vận tải hàng hóa đến cửa khẩu Việt Nam.
149.
Trong hồ sơ đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu không bắt buộc phải có một trong tài liệu nào?
a)
Tờ khai trị giá.
b)
Thông báo xác định trước mã số hàng hóa.
c)
Giấy phép xuất khẩu.
d)
Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa.
150.
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu được xác định theo phương pháp nào sau đây?
a)
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
b)
Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại.
c)
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế, không bao gồm và phí vận tải quốc tế và chi phí để nộp thuế xuất khẩu.
d)
Phương pháp giá bán của hàng hóa tương tự hoặc giống hệt tại thị trường Việt Nam.
151.
Trường hợp nào không được xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu theo phương pháp suy luận?
a)
Khi xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
b)
Khi xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ.
c)
Khi không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
d)
Khi xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá tính toán.
152.
Đối với hàng hóa nhập khẩu thì phương pháp trị giá khấu trừ không được sử dụng khi nào?
a)
Khi có thông tin đơn giá bán của hàng hóa nhập khẩu giống hệt tại thị trường nội địa Việt Nam và các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hóa nhập khẩu.
b)
Khi chỉ có thông tin về chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hoá nhập khẩu.
c)
Khi chỉ có thông tin về đơn giá bán hàng trên thị trường nước ngoài.
d)
Khi chi có thông tin về các các chi phí hợp lý, lợi nhuận của người xuất khẩu.
153.
Hãy chọn phương án sai: Mục đích của Incoterms là gì?
a)
Làm rõ sự phân chia trách nhiệm giữa người bán và người mua trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa.
b)
Làm rõ sự chuyển giao về quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.
c)
Làm rõ vai trò của người vận chuyển trong quá trình chuyển hàng.
d)
Làm rõ sự phân chia chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.
154.
Lựa chọn phương án sai:
a)
Các phiên bản Incoterms không phủ nhận lẫn nhau.
b)
Phiên bản Incoterms sau phủ nhận phiên bản trước.
c)
Luôn phải sử dụng phiên bản Incoterms cập nhật mới nhất.
d)
Muốn sử dụng phiên bản Incoterms nào thì cần dẫn chiếu vào hợp đồng.
155.
Theo điều kiện CPT, Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Thông quan nhập khẩu.
b)
Cung cấp hàng hóa theo đúng hợp đồng; kiểm tra bao bì, ký mã hiệu
c)
Giao hàng cho người chuyên chở mà người mua chỉ định.
d)
Dỡ hàng tại nơi đến quy định.
156.
Theo điều kiện FOB, Incoterms 2010, nếu cước phí vận tải không bao gồm chi phí bốc hàng lên tàu thì ai có nghĩa vụ trả chi phí bốc hàng lên tàu?
a)
Người bán.
b)
Người mua.
c)
Công ty bảo hiểm.
d)
Người vận tải.
157.
Gia công quốc tế không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Hàng hóa đã qua công cuộc chế biến, sản xuất.
b)
Có sự thay đổi quyền sở hữu đầu vào.
c)
Tiền công thường bằng lương lao động hao phí.
d)
Trụ sở của bên đặt gia công và bên nhận gia công ở các nước khác nhau.
158.
Chọn đáp án đúng: Trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Tổng cục Hải quan tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O. Quá trình xác minh không được phép thực hiện trong thời gian nào sau đây là đúng quy định?
a)
120 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản.
b)
150 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản.
c)
180 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản.
d)
210 ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản.
159.
Chọn đáp án đúng: Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản quy định mẫu C/O là Mẫu gì?
a)
Mẫu AK.
b)
Mẫu AJ.
c)
Mẫu AI.
d)
Mẫu KV.
160.
Chọn đáp án đúng: Trường hợp số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu vượt quá số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan áp dụng thuế suất như thế nào cho hàng hóa nhập khẩu?
a)
Chấp nhận cho hưởng áp dụng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng khai báo trên tờ khai hải quan.
b)
Chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với phần chênh lệch về số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng giữa thực tế hàng hóa nhập khẩu với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c)
Tạm thời chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng khai báo trên tờ khai hải quan với điều kiện người khai hải quan nộp khoản bảo lãnh. Cơ quan hải quan sẽ tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O.
d)
Chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (trừ mẫu EAV).
161.
Chọn đáp án đúng: Trường hợp từ chối C/O mẫu E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào ô nào trên C/O?
a)
Ô số 4.
b)
Ô số 5.
c)
Ô số 10.
d)
Ô số 11.
162.
Chọn đáp án đúng: Thế nào hàng hóa có xuất xứ "thuần túy"
a)
Hàng hóa đó được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước không phải thành viên Hiệp định.
b)
Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại một nước và từ nguyên vật liệu cũng hoàn toàn của nước đó.
c)
Hàng hóa đó được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
d)
Hàng hóa đó được sản xuất hoàn toàn từ nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định.
163.
Chọn các đáp án đúng: Trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN - Ấn Độ, trường hợp hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu thì hàng hóa đáp ứng tiêu chí nào sau đây sẽ đáp ứng quy định về tiêu chí xuất xứ?
a)
RVC35% + CTSH,
b)
RVC 30% + CTH.
c)
RVC 40%.
d)
RVC 40% + CTH,
164.
Chọn các đáp án đúng: Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo ưu đãi thuế quan theo Hiệp định ASEAN - Trung Quốc thì doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa bản C/O nào?
a)
Bản chính và 01 bản sao.
b)
Bản chính và 02 bản sao.
c)
Bản chính C/O có dòng chữ Original.
d)
Bàn chính C/O.
165.
Chọn các đáp án đúng: Trên C/O mẫu E mã HS hàng hóa có thể được khai báo ở cấp độ mấy số?
a)
Chỉ phải thể hiện Mã HS ở cấp độ 4 số.
b)
Cấp độ 6 số
c)
Cấp độ 8 số
d)
Cấp độ 10 số
166.
Chọn đáp án đúng: C/O mẫu VC do nước xuất khẩu cấp phải ghi tiêu chí xuất xứ tại ô nào trên C/O?
a)
Ô số 3.
b)
Ô số 5.
c)
Ô số 7.
d)
Ô số 9.
167.
Chọn đáp án đúng: Trường hợp hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không vượt quá bao nhiêu đô la Mỹ thì được miễn nộp C/O mẫu E?
a)
100 đô la Mỹ.
b)
200 đô la Mỹ.
c)
300 đô la Mỹ.
d)
500 đô la Mỹ.
168.
Chọn các đáp án đúng: Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, quy định mức miễn nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất xứ EU nhập khẩu vào Việt Nam. Lô hàng nhập khẩu có trị giá bao nhiêu được áp dụng quy định miễn nộp này?
a)
Có trị giá 150 USD.
b)
Có trị giá không vượt quá 200 USD.
c)
Có trị giá không vượt quá 500 USD.
d)
Có trị giá không vượt quá 1.000 USD.
169.
Chọn các đáp án đúng: C/O mẫu E được cấp tại thời điểm nào?
a)
Cấp tại thời điểm giao hàng.
b)
Cấp sau thời điểm giao hàng.
c)
Cấp sau 2 năm kể từ giao hàng.
d)
Cấp trước thời điểm giao hàng.
170.
Chọn đáp án đúng: Trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, cơ quan hải quan không chấp nhận tự khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu đãng ký mã số REX trên chứng từ nào sau đây để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?
a)
Hóa đơn thương mại.
b)
Vận tải đơn.
c)
Hợp đồng vận tải
d)
Phiếu gửi hàng.
171.
Chọn các đáp án đúng: Ô số 8 trên C/O mẫu VC cần phải thể hiện thông tin về số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa và mã số hàng hóa. Mã HS khai báo trên C/O như thế nào là phù hợp với quy định?
a)
Mã HS được khai báo ở cấp độ 4 số.
b)
Mã HS được khai báo ở cấp độ 6 số.
c)
Mã HS được khai báo ở cấp độ 8 số.
d)
Mã HS được khai báo ở cấp độ 10 số.
172.
Chọn các đáp án đúng: Theo quy định Hiệp định EVFTA, trong quá trình vận chuyển từ EU đến Việt Nam, các hoạt động nào sau đây không được phép thực hiện trong quá trình hàng hóa quá cảnh, chuyển tải tại một nước không thành viên mặc dù hàng hóa nằm trong giám sát của hải quan nước trung gian?
a)
Pha trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hoặc khác loại, trộn đường với bất kỳ nguyên liệu khác.
b)
Rây, sàng lọc.
c)
Dán nhãn nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của Nước thành viên nhập khẩu.
d)
Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mờ, sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.
173.
Chọn đáp án đúng: Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ thì doanh nghiệp phải nộp C/O mẫu nào?
a)
Mẫu AHK.
b)
Mẫu KV.
c)
Mẫu AK.
d)
Mẫu AI.
174.
Chọn các đáp án đúng: Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc, doanh nghiệp có thể nộp C/O mẫu nào cho cơ quan hải quan?
a)
Mẫu AI
b)
Mẫu AK
c)
Mẫu KV
d)
Mẫu E
175.
Chọn các đáp án đúng: Trên C/O mẫu D phải thể hiện đầy đủ các thông tin theo quy định tại Hiệp định ATIGA. Theo các anh, chị thông tin nào không phải là thông tin bắt buộc phải thể hiện trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA?
a)
Tên phương tiện vận tải.
b)
Tên của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.
c)
Tên người xuất khẩu đủ điều kiện.
d)
Tên người nhập khẩu.
176.
Chọn các đáp án đúng: Công ty A nhập khẩu lô hàng bánh kẹo, xuất xứ Malaysia. Lô hàng xuất khẩu từ Malaysia, quá cảnh qua Hồng Kông. Các tiêu chí trên C/O hợp lệ. Để C/O được hưởng ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ATIGA, người khai hải quan nộp chứng từ gì để chứng minh hàng hóa đáp ứng vận chuyển trực tiếp?
a)
Giấy xác nhận của tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng nhập khẩu xác nhận hàng không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại Hồng Kông.
b)
Xác nhận của người xuất khẩu về việc hàng hóa hàng hóa nằm trong kho ngoại quan Hồng Kông, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước này trước khi xuất khẩu sang Việt Nam.
c)
Chứng từ do cơ quan hải quan Hồng Kông xác nhận hàng hóa nằm trong kho ngoại quan, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước này trước khi xuất khẩu sang Việt Nam.
d)
Hàng hóa được vận chuyển nguyên container, số container, số chì không thay đổi từ khi xếp hàng tại cảng Malaysia đến khi nhập khẩu vào Việt Nam thì người khai hải quan không phải nộp thêm chứng từ chứng minh. Cơ quan hải quan tra cứu trên e-manifest trong đó thể hiện số container, số chì không thay đổi.
177.
Chọn đáp án đúng: Tại ô số 1 của C/O mẫu E được thể hiện tên nhà xuất khẩu, Trung Quốc; tại ô số 7 trên C/O thể hiện Công ty C, Hồng Kông, đồng thời Công ty C, Hồng Kông phát hành hóa đơn thương mại, đứng tên trên tờ khai nhập khẩu. Tại ô số 10 thể hiện hóa số hóa đơn thương mại của Công ty phát hành hóa đơn bên thứ 3. Tại ô 13 đánh dấu vào mục "Third Party Invocing". C/O mẫu E có được chấp nhận hay không?
a)
Yêu cầu Doanh nghiệp giải trình.
b)
Không chấp nhận C/O.
c)
Chấp nhận C/O mẫu E vì C/O mẫu E cấp trong trường hợp hóa đơn bên thứ ba phát hành.
d)
Xác minh C/O.
178.
Chọn đáp án đúng: Tại thời điểm nhập khẩu, công ty A nộp C/O mẫu E nhưng tại ô số 7 trên C/O không thể hiện mã số HS của hàng hóa nhập khẩu. Cơ quan hải quan có chấp nhận tính hợp lệ của C/O mẫu E trên không?
a)
Xác minh C/O.
b)
Chấp nhận C/O.
c)
Không chấp nhận C/O.
d)
Không chấp nhận C/O và gửi xác minh.
179.
Chọn đáp án đúng: Thịt lợn được chế biến từ lợn được sinh ra và nuôi dưỡng tại Việt Nam có thỏa mãn xuất xứ Việt Nam theo quy định Hiệp định ATIGA hay không?
a)
Có vì hàng hóa đạt xuất xứ thuần túy.
b)
Không vì không đạt xuất xứ thuần túy.
c)
Không vì không xác định được tỷ lệ RVC đạt được.
d)
Không vì chỉ thỏa mãn chuyển đổi nhóm.
180.
Chọn đáp án đúng: Tôm đông lạnh được chế biến từ tôm đánh bắt tại Việt Nam có thỏa mãn xuất xứ Việt Nam theo quy định Hiệp định ASEAN - Trung Quốc hay không?
a)
Không vì chỉ hàng hóa thỏa mãn chuyển đổi nhóm.
b)
Tùy trường hợp.
c)
Có vì hàng hóa đạt xuất xứ thuần túy.
d)
Không vì chỉ hàng hóa thỏa mãn xuất xứ PE.
181.
Chọn các đáp án đúng: Khi tiêu chí xuất xứ của sản phẩm A được quy định là RVC (45) hoặc CTH thì cách khai báo nào sau đây trên ô số 8 về tiêu chí xuất xứ của C/O mẫu AHK là phù hợp, thể hiện hàng hoá đáp ứng quy tắc xuất xứ?
a)
PE
b)
CTH
c)
RVC45%
d)
RVC40%
182.
Chọn đáp án đúng: Thóc được nhập khẩu từ Trung Quốc vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, gạo được thu hoạch có xuất xứ của nước nào?
a)
Lào
b)
Trung Quốc
c)
Tùy trường hợp
d)
Thái Lan
183.
Chọn đáp án đúng: Hàng hóa được xếp hàng lên tàu vào ngày 01/10/2020 tại cảng Manila, Philippin để xuất khẩu sang Việt Nam. Ngày 10/10/2020, người xuất khẩu được cấp C/O mẫu D. Trên C/O mẫu D, mục nào cần được đánh dấu?
a)
"Back to back C/O"
b)
"Third Country Invoicing"
c)
"Issued retroactively"
d)
"Accumulation"
184.
Chọn các đáp án đúng: Công ty A, Hồng Kông bán hàng cho Công ty B, Trung Quốc, sau đó Công ty B, Trung Quốc bán hàng cho Công ty C, Việt Nam. Công ty B, Trung Quốc phát hành hóa đơn thương mại và đứng tên trên tờ khai nhập khẩu. Tại ô số 10 trên C/O mẫu AHK phải thể hiện thông tin gì?
a)
Số hóa đơn nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu phát hành hoặc thương nhân phát hành.
b)
Không cần thể hiện số hóa đơn nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu phát hành hoặc thương nhân phát hành, chỉ thể hiện ngày cấp hóa đơn.
c)
Số hóa đơn nhà xuất khẩu.
d)
Số hóa đơn nhà sản xuất.
185.
Chọn đáp án đúng: Một nhà sản xuất Indonesia pha trộn gia vị được trồng tại Úc, Campuchia, Lào và Brunei để sản xuất gói gia vị tổng hợp. Người sản xuất Indonesia có thể xin cấp C/O mẫu gì khi xuất khẩu hàng hóa sang Việt Nam?
a)
AK
b)
VK
c)
AANZ
d)
D
186.
Chọn đáp án đúng: Cơ quan nào có thẩm quyền quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan?
a)
Chính phù.
b)
Thủ tướng Chính phủ.
c)
Bộ Tài chính.
d)
Bộ Công thương.
187.
Chọn đáp án đúng: Để tra cứu thông tin về dữ liệu C/O mẫu D cấp điện tử thì tra cứu trên hệ thống nào của cơ quan hải quan?
a)
VNACCS/VCIS
b)
V5 E-Customs
c)
STQ01
d)
WSN
188.
Để tra cứu thông tin mẫu con dấu, chữ ký của cơ quan và cán bộ có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu thì tra cứu hệ thống nào của cơ quan hải quan?
a)
STQ01.
b)
V5 E-Customs.
c)
Net-Office.
d)
VASSCM.
189.
Chọn đáp án đúng: Thủy sản được khai thác và đánh bắt tại Việt Nam có xuất xứ thuần túy theo quy định của Hiệp định ASEAN - Úc, Niu di lân hay không?
a)
Tùy trường hợp.
b)
Có vì hàng hóa đạt xuất xứ thuần túy theo quy định.
c)
Có, với điều kiện doanh nghiệp khai thác phải là doanh nghiệp của Úc.
d)
Cổ. với điều kiện doanh nghiệp khai thác phải là doanh nghiệp trong nước.
190.
Chọn đáp án đúng: Một nhà sản xuất Indonesia pha trộn gia vị được trồng tại Úc, Campuchia, Lào và Brunei để sản xuất gói gia vị tổng hợp. Người sản xuất Indonesia có thể xin cấp C/O mẫu gì khi xuất khẩu hàng hóa sang Việt Nam?
a)
AK
b)
VK
c)
AANZ
d)
D
191.
Chọn đáp án đủng: Xác định xuất xứ cho đá quý khai thác tại Myanmar theo quy định Hiệp định ATIGA?
a)
Không, vì hàng hóa không thỏa mãn thuần túy.
b)
Có xuất xứ ASEAN vì Myanmar là thành viên của ASEAN.
c)
Có xuất xứ Myanmar vì hàng hóa thỏa mãn PSR.
d)
Có xuất xử Myanmar vì thỏa mãn xuất xứ WO.
192.
Anh (chị) cho biết cơ quan hải quan không thực hiện đánh giá tuân thủ đối với đối tượng nào dưới đây?
a)
Doanh nghiệp không hoạt động xuất nhập khẩu.
b)
Đại lý hải quan.
c)
Doanh nghiệp đang hoạt động xuất nhập khẩu.
d)
Doanh nghiệp bưu chính quốc tế.
193.
Anh (chị) cho biết mức tuân thủ nào không nằm trong các mức độ tuân thủ của người khai hải quan?
a)
Doanh nghiệp tuân thủ thấp.
b)
Doanh nghiệp tuân thủ trung bình.
c)
Doanh nghiệp tuân thủ cao.
d)
Doanh nghiệp tuân thủ rất cao.
194.
Anh (chị) cho biết việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ đối với người khai hải quan được thực hiện theo cơ chế nào?
a)
Hệ thống tự động đánh giá.
b)
Công chức quản lý hồ sơ tổ chức cá nhân kích hoạt việc đánh giá.
c)
Công chức quản lý tuân thủ doanh nghiệp kích hoạt việc đánh giá.
d)
Hệ thống và công chức đánh giá.
195.
Anh (chị) cho biết việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ được thực hiện vào thời điểm nào ?
a)
17h hàng ngày.
b)
Tháng 6 và tháng 12 hàng năm.
c)
00h hàng ngày.
d)
12h hàng ngày.
196.
Anh (chị) cho biết tiêu chí nào không tham gia vào việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ của người khai hải quan?
a)
Thông tin vi phạm.
b)
Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm.
c)
Thông tin hoạt động xuất nhập khẩu.
d)
Thông tin trạng thái doanh nghiệp
197.
Cục Hải quan nhận được phản ánh của Chi Cục Hải quan A về việc doanh nghiệp X đã hoàn thành thủ tục đối với tờ khai đầu tiên của doanh nghiệp lúc 9h sáng. Tuy vậy, đến 17h cùng ngày trên Hệ thống chưa có thông tin đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp này. Anh (chị) trả lời như thế nào ?
a)
Do Hệ thống bị lỗi.
b)
Tiếp tục theo dõi.
c)
Do chưa đến thời điểm Hệ thống đánh giá tuân thủ.
d)
Do doanh nghiệp chưa thông báo với Cơ quan Hải quan.
198.
Anh (chị) cho biết cơ quan hải quan phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan theo mấy Hạng?
a)
3
b)
5
c)
7
d)
9
199.
Anh (chị) cho biết tiêu chí nào không tham gia vào việc đánh giá, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan ?
a)
Thông tin doanh thu, lợi nhuận.
b)
Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm.
c)
Thông tin hoạt động xuất nhập khẩu.
d)
Thông tin hồ sơ doanh nghiệp.
200.
Anh (chị) cho biết kết quả phân loại mức độ tuân thủ được cung cấp cho người khai hải quan qua hệ thống nào ?
a)
Cổng thông tin điện tử Hải quan.
b)
Hệ thống Ecustoms V5.
c)
Hệ thống VCIS.
d)
Hệ thống VNACCS.
201.
Hãy nêu nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu trị giá hải quan?
a)
Nguồn thông tin về tình hình dịch bệnh tại Việt Nam.
b)
Nguồn thông tin về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
c)
Nguồn thông tin về tình hình dịch bệnh tại nước xuất khẩu.
d)
Nguồn thông tin khác do cơ quan Hải quan thu thập hoặc do cơ quan liên quan khác cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.
202.
Văn bản thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan (xác định phương pháp) sử dụng trong thời gian bao lâu là đúng quy định của pháp luật?
a)
Tối đa 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
b)
01 năm kể từ ngày ký ban hành.
c)
02 năm kể từ ngày ký ban hành.
d)
Tối đa 60 ngày kể từ ngày ký ban hành.
203.
Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng 100 chiếc máy vi tính xách tay hiệu Apple MacBook, đơn giá CIF 2000 USD/chiếc. Trường hợp nào cơ quan hải quan sẽ xác định trị giá hải quan?
a)
Cơ quan hải quan đủ cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định.
b)
Trị giá kê khai thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá.
c)
Doanh nghiệp A không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định.
d)
Cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định không phù hợp.
204.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nào sau đây phải kê khai tờ khai trị giá hải quan?
a)
Hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu sản xuất phục vụ tiêu thụ nội địa.
b)
Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
c)
Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng trong nước.
d)
Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.