Font size
WorksheetsÔN TẬP KHTN7 HK1 (Trắc nghiệm P1)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. neutron.
D. proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. neutron.
D. proton và electron.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8.
Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 36, trong đó số proton là 12. Số electron lớp ngoài cùng của X là
A. 1.
B. 2.
C. 8.
D. 9.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện vì
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt electron = số hạt proton.
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ hai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần
D. tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số thứ tự của nguyên tố.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số electron lớp ngoài cùng.
D. số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số lớp electron.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số thứ tự của nguyên tố.
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm IIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
A. Sodium.
B. Boron.
C. Calcium.
D. Magnesium.
