wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NVHQ 5

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Trách nhiệm thực hiện giám sát trực tuyến của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố?
a)
Tổ chức, phân công lực lượng thực hiện hoạt động giám sát trực tuyến theo quy định cụ thể tại QĐ 888/QĐ-TCHQ
b)
Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung giám sát trực tuyến đã được phân công. Chịu trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, không kịp thời phát hiện, ngăn chặn vi phạm
c)
Đề xuất trình Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố ban hành quy trình quy định cụ thể trình tự thực hiện hoạt động giám sát trực tuyến tại địa bàn đơn vị quản. Đề xuất trình Cục trưởng Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố chuyên đề, kế hoạch giám sát trực tuyến trọng điểm. Trong quá trình thực hiện giám sát trực tuyến phát hiện dấu hiệu nghi vấn, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý, phê duyệt của lãnh đạo.
d)
Tổ chức, phân công lực lượng thực hiện hoạt động giám sát trực tuyến theo quy định cụ thể tại quy chế này. Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung giám sát trực tuyến đã được phân công. Chịu trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, không kịp thời phát hiện, ngăn chặn vi phạm. Đề xuất trình Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố ban hành quy trình quy định cụ thể trình tự thực hiện hoạt động giám sát trực tuyến tại địa bàn đơn vị quản lý. Đề xuất trình Cục trưởng Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố chuyên đề, kế hoạch giám sát trực tuyến trọng điểm. Trong quá trình thực hiện giám sát trực tuyến phát hiện dấu hiệu nghi vấn, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý, phê duyệt của lãnh đạo.
2.
Quy định giám sát trực tuyến hệ thống dữ liệu điện tử giám sát trọng điểm đối với trường hợp giám sát trọng điểm được lập cảnh báo
a)
Kiểm tra trạng thái hoạt động của hệ thống cảnh báo
b)
Theo dõi thông tin cảnh báo
c)
Phân tích, xử lý thông tin khi có thông tin cảnh báo liên quan giám sát trọng điểm
d)
Cả 3 phương án trên
3.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến, trường hợp không thể thực hiện ngay do phát sinh ngoài giờ hành chính, trong ngày nghỉ, ngày lễ?
a)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngay lập tức
b)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngay khi có thể
c)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ chậm nhất trong ngày làm việc kế tiếp ngày phát sinh
d)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong vòng 24 giờ
4.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến thời hạn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.
b)
Kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trong cảng qua camera trực tuyến
c)
Yêu cầu Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hồ sơ
d)
Kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trong cảng qua camera trực tuyến Yêu cầu Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hồ sơ
5.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện chính sách quản lý hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra việc khai báo giấy phép
b)
Kiểm tra kết quả kiểm tra chuyên ngành của người khai hải quan
c)
Kiểm tra việc đưa hàng về bảo quản, kiểm tra việc bảo quản hàng hóa
d)
Thực hiện thống nhất trong phạm vi Chi cục, đối với những mặt hàng trọng điểm về chính sách cần kiểm tra việc khai báo giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành của người khai hải quan và việc kiểm tra của công chức hải quan, việc đưa hàng về bảo quản, kiểm tra việc bảo quản hàng hóa
6.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra đối chiếu mã hàng
b)
kiểm tra đối chiếu chính sách thuế
c)
kiểm tra để phát hiện trường hợp mặt hàng có giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá của TCHQ nhưng chưa thực hiện việc đánh dấu nghi vấn, tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan, xác định trị giá HQ theo quy định
d)
kiểm tra để phát hiện trường hợp mặt hàng có giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá của TCHQ
7.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
a)
kiểm tra thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế
b)
Kiểm tra thực hiện nghĩa vụ thuế theo thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
c)
Kiểm tra thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế, thu hồi nợ thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, …
d)
Cả 3 phương án
8.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (Vận chuyển độc lập)
a)
Kiểm tra việc công chức hải quan thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế nội bộ (đã thực hiện nghiệp vụ BOA/BIA trên Hệ thống; việc sửa, hủy tờ khai, lí do sửa, hủy tờ khai; …)
b)
Giám sát hành trình hàng hóa vận chuyển độc lập
c)
Rà soát các tờ khai, lô hàng quá hạn vận chuyển nhưng chưa đến địa điểm đích, …
d)
Kiểm tra việc công chức hải quan thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế nội bộ (đã thực hiện nghiệp vụ BOA/BIA trên Hệ thống; việc sửa, hủy tờ khai, lí do sửa, hủy tờ khai; …) Giám sát hàng hóa vận chuyển độc lập: theo dõi hàng hóa vận chuyển, rà soát các tờ khai, lô hàng quá hạn vận chuyển nhưng chưa đến địa điểm đích, ...
9.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất
a)
Kiểm soát được lượng tờ khai phát sinh, việc thực hiện chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa, lượng hàng, tờ khai quá hạn nhưng chưa tái xuất, theo dõi hàng hóa đã làm thủ tục hải quan đang vận chuyển đến cửa khẩu xuất, các biện pháp đã thực hiện trong công tác phối hợp truy tìm hàng hóa, ...
b)
Kiểm tra, kiểm soát số tờ khai tạm nhập - tái xuất, theo dõi số lượng chuyển tiêu thụ nội địa (nếu có)
c)
Kiểm tra, kiểm soát lượng hàng thanh khoản sau khi tái xuất hết
d)
Kiểm tra, kiểm soát tiền thuế hoàn trả sau khi thanh khoản tờ khai tạm nhập
10.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về quản lý rủi ro
a)
Kiểm soát việc cập nhật thông tin quản lý rủi ro, thông tin hải quan, thông tin nghiệp vụ hải quan và thông tin vi phạm tại các Hệ thống quản lý rủi ro, Hệ thống thông tin vi phạm, Cổng thông tin điện tử theo đúng quy định và đúng chức năng, nhiệm vụ được giao
b)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách mặt hàng
c)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách thuế
d)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách thuế và mặt hàng
11.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về công tác điều tra chống buôn lậu
a)
Kiểm tra, tổng hợp thông tin vụ việc, báo cáo bắt giữ; theo dõi tiến độ xử lý vụ việc vi phạm và đôn đốc các đơn vị trong việc xử lý, cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vi phạm
b)
Kiểm tra để phát hiện các vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu hình sự nhưng không điều tra, khởi tố, không chuyển cơ quan điều tra mà chỉ xử lý hành chính
c)
Kiểm tra, tổng hợp thông tin vụ việc, báo cáo bắt giữ; theo dõi tiến độ xử lý vụ việc vi phạm và đôn đốc các đơn vị trong việc xử lý, cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vi phạm Kiểm tra để phát hiện các vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu hình sự nhưng không điều tra, khởi tố, không chuyển cơ quan điều tra mà chỉ xử lý hành chính
d)
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.
12.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến, xử lý kết quả kiểm tra đối với trường hợp phát hiện công chức hải quan không thực hiện đúng quy trình
a)
Yêu cầu Chi cục HQ dừng việc xử lý tờ khai trên Hệ thống đồng thời yêu cầu giải trình
b)
Yêu cầu công chức giải trình
c)
Yêu cầu công chức và Chi cục HQ giải trình
d)
Yêu cầu Chi cục HQ dừng việc xử lý tờ khai trên Hệ thống đồng thời yêu cầu giải trình. Căn cứ nội dung công chức giải trình, đơn vị nghiệp vụ thuộc TCHQ được phân công kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ đạo thực hiện tiếp các thủ tục HQ hoặc cử cán bộ thực hiện cùng kiểm tra trực tiếp hàng hóa (trong trường hợp chưa thực hiện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hàng hóa) hoặc thực hiện kiểm tra lại hồ sơ HQ hoặc kiểm tra lại hàng hóa (trong trường hợp đã thực hiện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa) đối với những vụ việc có tính chất nghiêm trọng, nhạy cảm
13.
Một tờ khai hải quan được khai tối đa bao nhiêu dòng hàng?
a)
50
b)
40
c)
45
d)
55
14.
Trong trường hợp nào sau đây thì người khai hải quan được phép khai bổ sung
a)
Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng sau thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan
b)
Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan
c)
Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa
d)
Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước khi hệ thống phân luồng tờ khai
15.
Trong trường hợp nào sau đây thì hàng hóa phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan
a)
Hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam
b)
Hàng hóa quá cảnh không đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam
c)
Hàng hóa không chuyển cửa khẩu
d)
Hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh hải Việt Nam
16.
Người khai hải quan không đồng ý cơ sở bác bỏ trị giá của cơ quan hải quan thì tối đa bao ngày phải thực hiện khai bổ sung, tính từ thời gian cơ quan hải quan thông báo?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
17.
Nếu quá 5 ngày kể từ khi cơ quan hải quan thông báo về việc bác bỏ trị giá mà doanh nghiệp không khai bổ sung thì thực hiện bước tiếp theo là gì?
a)
Chuyển Phòng thuế xuất nhập khẩu
b)
Chuyển Phòng Chống buôn lậu
c)
Chuyển Phòng Giám sát quản lý
d)
Chuyển thực hiện kiểm tra sau thông quan
18.
Thời hạn xác minh C/O là bao nhiêu ngày
a)
không quá 150 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
b)
Không quá 160 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
c)
Không quá 170 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
d)
Không quá 180 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
19.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo, người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ, tài liệu theo yêu cầu và đề nghị tham vấn, thì cơ quan hải quan thực hiện như thế nào
a)
Giải phóng hàng hóa
b)
Cấp phép mang hàng về bảo quản
c)
Thông quan
d)
Đưa vào giám sát trọng điểm
20.
Nếu hàng hóa vượt quá số lượng, trọng lượng ghi trên C/O thì xử lý như thế nào?
a)
Vẫn được hưởng ưu đãi
b)
Không được hưởng ưu đãi
c)
Tịch thu
d)
doanh nghiệp tự sửa lại C/O
21.
Trong trường hợp xem trước hàng hóa để lấy mẫu trước khi khai tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa phải lập mấy biên bản?
a)
3
b)
2
c)
4
d)
1
22.
Có bao nhiêu trường hợp hủy tờ khai
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
23.
Ai là người có thẩm quyền quyết định việc hủy tờ khai
a)
Phó đội trưởng Đội nghiệp vụ
b)
Đội trưởng Đội nghiệp vụ
c)
Phó chi cục trưởng
d)
Chi cục trưởng
24.
Hãy chọn phương án trả lời sai: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm những gì
a)
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
b)
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
c)
Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần
d)
Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
25.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc xác định xuất xứ hàng hóa được dựa trên những điểm nào?
a)
Dựa trên nội dung khai của người khai hải quan
b)
Dựa trên chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
c)
Dựa trên kiểm tra thực tế hàng hóa
d)
Dựa trên nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực tế hàng hoá
26.
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển được quy định như thế nào?
a)
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trùng với ngày (=) dự kiến bắt đầu vận chuyển
b)
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trùng hoặc sau ngày (>=) dự kiến bắt đầu vận chuyển
c)
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải sau ngày (>) dự kiến bắt đầu vận chuyển
d)
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trước ngày (<) dự kiến bắt đầu vận chuyển
27.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc địa điểm thu gom hàng lẻ hoặc đến cửa khẩu khác, người khai hải quan chọn mã nào
a)
I
b)
II
c)
III
d)
IV
28.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan; địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất, người khai hải quan chọn mã nào
a)
C
b)
D
c)
E
d)
F
29.
Chỉ tiêu nào trên tờ khai HQ NK không được khai bổ sung?
a)
Mã loại hình
b)
tên người nhập khẩu
c)
tên hàng hóa nhập khẩu
d)
tên người xuất khẩu
30.
Thẩm quyền xem xét quyết định việc hủy tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan đăng ký?
a)
Chi cục trưởng nơi đăng ký tờ khai hải quan
b)
Đội trưởng Đội nghiệp vụ nơi đăng ký tờ khai hải quan
c)
Phó chi cục trưởng phụ trách nghiệp vụ nơi đăng ký tờ khai hải quan
d)
Lãnh đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai hải quan
31.
Cơ quan hải quan thực hiện việc lưu mẫu bao nhiêu ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lấy mẫu để trưng cầu giám định kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan?
a)
60 ngày
b)
100 ngày
c)
120 ngày
d)
90 ngày
32.
Thế nào là hàng hóa quá cảnh
a)
là nhập khẩu vào kho ngoại quan
b)
là hàng nhập khẩu vào Việt Nam
c)
là hàng hóa đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam
d)
là hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất
33.
Thời hạn được phép mang hàng về bảo quản là bao nhiêu ngày kể từ khi cơ quan hải quan phê duyệt
a)
29
b)
30
c)
31
d)
32
34.
Hàng hóa xuất khẩu đã tập kết tại cửa khẩu xuất,nhưng vì lý do khác xin được phép mang hàng về sửa chữa trong thời hạn bao nhiêu ngày
a)
28
b)
29
c)
30
d)
31
35.
Người khai hải quan được sử dụng kết quả giám định, phân tích của tổ chức có chức năng để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng... của cùng nhà sản xuất, trong bao thời hạn bao nhiêu năm?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
36.
Hãy chọn phương án trả lời sai : Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm những gì?
a)
Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp
b)
Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp
c)
Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần
d)
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
37.
Trường hợp nào hủy tờ khai theo yêu cầu của DN?
a)
Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố
b)
Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai)
c)
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu
d)
Cả 3 phương án trên
38.
Trường hợp nào thì DN được hủy tờ khai?
a)
Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất
b)
Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra
c)
Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra
d)
Cả 3 phương án trên
39.
Trường hợp chờ xác định trị giá cơ quan hải quan thực hiện như thế nào
a)
Giải phóng hàng hóa
b)
Thông quan hàng hóa
c)
Mang hàng về bảo quản
d)
Trưng cầu giám định hàng hóa
40.
Trường hợp hàng hóa phải kiểm dịch thì xử lý như thế nào đối với hàng hóa
a)
Thông quan hàng hóa
b)
Giải phóng hàng hóa
c)
Lưu giữ hàng hóa tại cảng
d)
Mang hàng về bảo quản
41.
Quyết định thông quan hàng hóa khi nào
a)
Khi doanh nghiệp nộp đủ thuế
b)
Kết quả kiểm tra phù hợp
c)
Khi kết quả kiểm tra phù hợp, doanh nghiệp nộp đủ thuế
d)
Khi kết quả kiểm tra phù hợp, hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan
42.
Công ty A đăng ký tờ khai loại hình A12 tại Chi cục HQ ngoài cửa khẩu được hệ thống phân luồng đỏ thì Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa phải làm gì
a)
Lập biên bản chuyển cửa khẩu
b)
Lập biên bản bàn giao chuyển cảng
c)
Yêu cầu hủy tờ khai
d)
Lập biên bản bàn giao, niêm phong hải quan chuyển đến Chi cục đăng ký tờ khai
43.
Trách nhiệm của Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa khi có dấu hiệu vi phạm phải làm gì
a)
Ra Quyết định tạm dừng thông quan
b)
lập biên bản chứng nhận
c)
lập biên bản vi phạm
d)
xác nhận hàng qua khu vực giám sát
44.
Trường hợp hàng hóa đã vào cảng phải thay đổi cửa khẩu xuất, cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa phải làm gì
a)
Lập biên bản chứng nhận
b)
Lập biên bản vi phạm
c)
Ra quyết định chuyển cửa khẩu xuất
d)
Lập biên bản bàn giao đến Chi cục xuất khẩu để giám sát và hướng dẫn khai sửa theo quy định
45.
Trong khi kiểm tra thực tế, công chức không xác định được lượng hàng, chất lượng … phải làm gì
a)
Phải trưng cầu giám định
b)
Phải cấp phép mang hàng về bảo quản
c)
Phải giải phóng hàng hóa
d)
Phải thông quan
46.
Trường hợp hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan, nhưng người khai hải quan đề nghị hủy tờ khai thì cơ quan hải quan phải thực hiện như thế nào
a)
Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa thực hiện hủy tờ khai
b)
Chi cục nơi đăng ký tờ khai hủy tờ khai
c)
Chi cục nơi đăng ký xác nhận trên công văn xin hủy và hủy thông tin trên hệ thống hoặc xác nhận việc hủy tờ khai bằng giấy đồng thời gửi Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa để theo dõi việc mang hàng ra khỏi địa điểm lưu giữ
d)
Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa lập biên bản chuyển về Chi cục nơi đăng ký
47.
Số tờ khai hải quan điện tử có đặc điểm gì?
a)
Do người khai hải quan tự cấp theo quy định, gồm 11 ký tự
b)
Do người khai hải quan tự cấp theo quy định, gồm 12 ký tự
c)
Do hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai, gồm 11 ký tự
d)
Do hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai, gồm 12 ký tự
48.
Số tờ khai hải quan điện tử có đặc điểm gì?
a)
Do người khai hải quan tự cấp theo quy định, gồm 11 ký tự
b)
Do người khai hải quan tự cấp theo quy định, gồm 12 ký tự
c)
Do hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai, gồm 11 ký tự
d)
Do hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai, gồm 12 ký tự
49.
Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến có bao nhiêu ký tự?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
50.
Trường hợp người khai hải quan xem hàng trước khi đăng kí tờ khai nhập mã "B" thể hiện nội dung gì
a)
Không bất thường
b)
Có bất thường
c)
Cần tham vấn ý kiến của cơ quan hải quan
d)
Không cần tham vấn ý kiến của cơ quan hải quan
51.
Mã văn bản pháp quy được nhập tối đã bao nhiêu mã?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
52.
Khai báo hàng hóa nhập khẩu có giấy phép được nhập tối đa bao nhiêu loại giấy phép?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
53.
Phân loại hình thức hóa đơn với trường hợp hóa đơn điện tử phải dùng mã nào sau đây
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
54.
Mã thanh toán là "H-D-H" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tiền mặt
55.
Mã thanh toán là "CHEQUE”: " thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Séc
d)
Tiền mặt
56.
Mã thanh toán là "CAD" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Cấn trừ, bù trừ
d)
Tiền mặt
57.
Mã thanh toán là "TTR" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Điện chuyển tiền
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tiền mặt
58.
Mã thanh toán là "LC" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Điện chuyển tiền
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tín dụng thư
59.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "2" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
60.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "1" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
61.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "3" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
62.
Trong quy định về chỉ tiêu khai báo, chỉ tiêu thông tin về mã phân loại hàng hóa, nếu nhập mã "F" thì tương ứng là hàng hóa thuộc trường hợp nào sau đây
a)
Hàng quà biếu, quà tặng
b)
Hàng viện trợ nhân đạo
c)
Hàng ngoại giao
d)
Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
63.
Trong quy định về chỉ tiêu khai báo, chỉ tiêu thông tin về mã phân loại hàng hóa, nếu nhập mã "E" thì tương ứng là hàng hóa thuộc trường hợp nào sau đây
a)
Hàng quà biếu, quà tặng
b)
Cứu trợ khẩn cấp
c)
Hàng ngoại giao
d)
Hàng viện trợ nhân đạo
64.
Trong quy định về chỉ tiêu khai báo, chỉ tiêu thông tin về mã phân loại hàng hóa, nếu nhập mã "C" thì tương ứng là hàng hóa thuộc trường hợp nào sau đây
a)
Hàng quà biếu, quà tặng
b)
Cứu trợ khẩn cấp
c)
Hàng ngoại giao
d)
Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
65.
Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế có thể nhập đến mấy chữ số tại phần thập phân
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
66.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "5" là hình thức phương tiện vận chuyển nào?
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển
d)
Đường bộ
67.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "1" là hình thức phương tiện vận chuyển nào/
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển hàng rời
d)
Đường bộ
68.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "2" là hình thức phương tiện vận chuyển nào?
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển container
d)
Đường bộ
69.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B01" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
70.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B04" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
71.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B30" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
72.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B05" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
73.
Ký tự thứ 12 của số tờ khai Hải quan thể hiện nội dung gì?
a)
Thể hiện số lần khai hủy tờ khai
b)
Thể hiện số lần khai bổ sung
c)
Thể hiện số lần sửa tờ khai
d)
Thể hiện số lần đăng ký tờ khai trong tuần
74.
Tờ khai xuất nhập khẩu đầu tiên tối khai báo tối đa bao nhiêu dòng hàng
a)
80
b)
70
c)
60
d)
50
75.
Số chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cáp trên chứng thư bảo lãnh có tối đa bao nhiêu ký tự
a)
8
b)
9
c)
10
d)
11
76.
Mã nào là mã phải nhập khi công chức hải quan thông báo, hướng dẫn sửa đổi?
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
77.
Đối với tờ khai xuất khẩu có bao nhiêu chỉ tiêu không được khai bổ sung
a)
6
b)
7
c)
8
d)
9
78.
Đối với tờ khai nhập khẩu có bao nhiêu chỉ tiêu không được khai bổ sung
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
79.
Trường hợp giải phóng hàng có bao nhiêu chỉ tiêu không được khai bổ sung
a)
12
b)
22
c)
32
d)
42
80.
Mã phương tiện vận chuyển hàng hóa do hệ thống đưa ra gồm bao nhiêu mã?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7