NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA LẦN 2
Total questions: 25
Worksheet time: 24mins
Ý nào sau đây nói về hạn chế của chăn thả tự do?
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Chăn nuôi công nghiệp là phương thức chăn nuôi
truyền thống mà vật nuôi đi lại tự do và được cung cấp thức ăn.
truyền thống mà vật nuôi đi lại tự do và tự kiếm thức ăn.
tập trung với mật độ thấp, số lượng vật nuôi ít và theo một quy trình khép kín.
tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín.
Ý nào sau đây không nói về chăn nuôi bán công nghiệp?
Thân thiện hơn với vật nuôi so với chăn nuôi công nghiệp.
Kiểm soát tốt dịch bệnh cho vật nuôi.
Chất lượng sản phẩm được cải thiện hơn.
Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự nhiên sẵn có.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây nói về chăn nuôi công nghiệp?
I. Trang thiết bị, kĩ thuật chăn nuôi hiện đại.
II. Năng suất chăn nuôi cao, hiệu quả kinh tế cao.
III. Kiểm soát tốt dịch bệnh.
IV. Tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và khó đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây nói về chăn nuôi bán công nghiệp?
I. Phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do.
II. Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng trại, được nuôi theo hướng chuyên dụng.
III. Tận dụng được nguồn lao động sẵn có.
IV. Vật nuôi được nuôi trong chuồng kết hợp với có sân vườn đề vận động, kiếm ăn.
I, IV.
I, III.
II, IV.
II, III.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi
cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Vật nuôi được công nhận là một giống vật nuôi, cần dựa vào điều kiện nào sau đây?
Phát triển kinh tế.
Nâng cao đời sống cho người dân.
Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng.
Có chung nguồn gốc.
Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của giống trong chăn nuôi?
Thân thiện hơn với vật nuôi.
Quyết định năng suất chăn nuôi.
Thích ứng với điều kiện sinh thái.
Quyết định số lượng vật nuôi.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là điều kiện công nhận một giống vật nuôi?
I. Được Hội đồng giống Quốc gia công nhận.
II. Có một số lượng cá thể nhất định.
III. Có ngoại hình và năng suất giống nhau.
IV. Có tính di truyền ổn định.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây nói về lợn Móng Cái?
I. Đầu màu đen, có điểm trắng giữa trán.
II. Có bộ lông và dái tai màu trắng.
III. Bộ lông có nhiều màu khác nhau.
IV. Miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn.
I, IV.
I, III.
II, IV.
II, III.
Chọn giống vật nuôi là xác định
những con (chỉ con đực) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản).
chọn những con (chỉ con cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản).
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
chọn những con (đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản).
Chọn con lợn cái để sinh sản phải có đặc điểm nào sau đây?
Mông nở.
Bụng xệ.
Móng tốt.
Lông vàng.
Phát biểu nào sau đây là mục đích của chọn giống vật nuôi?
Thân thiện hơn với vật nuôi.
Chọn ra những con vật ưu tú.
Quyết định năng suất chăn nuôi.
Quyết định về số lượng vật nuôi.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mục đích của chọn giống vật nuôi?
I. Được Hội đồng giống Quốc gia công nhận.
II. Chọn ra vật nuôi mang các gene quy định đặc điểm tốt mà con người mong muốn.
III. Có ngoại hình và năng suất giống nhau.
IV. Chọn ra những vật nuôi có tính di truyền ổn định qua các thế hệ mà con người cần.
1.
2.
3.
4.
Chỉ tiêu nào sau đây không thuộc về ngoại hình vật nuôi?
Hình dáng tai.
Dáng vẻ.
Dạ dày đơn.
Da chân.
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để đánh giá ngoại hình vật nuôi?
Dùng thước.
Dùng cân.
Quan sát kết hợp với chụp ảnh.
Quan sát kết hợp dùng tay sờ nắn.
Phát biểu nào sau đây nói về khái niệm thể chất của vật nuôi?
Sự tăng thêm về khối lượng và kích thước.
Sự tăng thêm về thể tích của từng bộ phận.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Ý nào không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của vật nuôi?
Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn.
Sức sinh sản của vật nuôi trong năm.
Tốc độ tăng khối lượng.
Hiệu quả sử dụng thức ăn.
Phát biểu nào sau đây là khái niệm năng suất sản phẩm của vật nuôi?
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.
Đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp chọn giống vật nuôi nái với số lượng lớn trong một thời gian ngắn?
Chỉ thị phân tử.
Chọn lọc bằng bộ gene.
Cấy truyền phôi.
Chọn lọc hàng loạt.
Quá trình chọn lọc được tiến hành như sau:
(1) Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu lông, da, hình dáng, khối lượng cơ thể của đàn vật nuôi để tiến hành chọn.
(2) Đặt ra những tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu chọn lọc.
(3) Những cá thể đạt tiêu chuẩn sẽ được giữ lại làm giống.
(2) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3).
(3) → (1) → (2).
(2) → (3) → (1).
Trong quá trình chọn lọc cá thể bước 1 có tên gọi là
lai cải tạo.
chọn lọc tổ tiên.
chọn lọc bộ gene.
lai kinh tế.
Có bao nhiêu pháp biểu nói về ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?
I. Đơn giản, dễ thực hiện.
II. Trình độ khoa học kĩ thuật, trang thiết bị hiện đại.
III. Cho phép chọn lọc vật nuôi ngay ở giai đoạn còn non.
IV. Có độ chính xác cao.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây nói về phương pháp chọn lọc bằng bộ gen?
I. Là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.
II. Là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.
III. Có độ chính xác cao, rút ngắn thời gian chọn lọc tăng hiệu quả chăn nuôi.
IV. Chi phí thường rất cao.
I, II, III.
I, III, IV.
II, III, IV.
I, II, IV.
Có bao nhiêu phát biểu là ưu điểm phương pháp chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử?
I. Rút ngắn thời gian chọn lọc.
II. Yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
III. Có độ chính xác cao, rút ngắn thời gian chọn lọc tăng hiệu quả chăn nuôi.
IV. Chi phí thường rất cao.
1.
2.
3.
4.
