wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 8

Total questions: 13

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Nền tảng trong chính sáhc đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000 là gì

a)

Liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu

b)

Đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

d)

Chú trọng quan hệ với các nước ĐNA

2.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về

a)

Dự trữ vàng

b)

Tài chính

c)

Ngoại tệ

d)

Ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất

3.

Ở Nhật Bản, nhân tố được xem là quyết định hàng đầu thúc đẩy kinh tế phát triển là

a)

Áp dụng KHKT

b)

Vi trò lãnh đạo, quàn lí có hiệu quả của nhà nước

c)

Chi phí quốc phòng thấp

d)

Cn người Nhật Bản

4.

Để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển KH với các nước tư bản khác, Nhật Bản đã

a)

Dầu tư cho nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng

b)

Cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài

c)

Coi trọng các môn KHTN và công nghệ ở trường học

d)

Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ

5.

Nội dung phát triển KHKT của Nhật Bản là

a)

Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

b)

Nguồn viện trợ Mĩ

c)

Nguồn viện trợ Mĩ chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh VN

d)

Phát minh sáng chế mua từ các quốc gia tư bản đồng minh

6.

Từ nửa những năm 70 của thế kỉ XX, một trong những thay đổi lớn trong chính sáhc đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Coi trọng quan hệ với Đông Âu

b)

Chú trọng quan hệ với TQ

c)

Tăng cường quan hệ với các nước ĐNA

d)

Chỉ lien minh chặt chẽ với Mĩ

7.

Học thuyết đánh dấu sự “trở về” châu Á trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Học thuyết Myadaoa

b)

Học thuyết Hasimato

c)

Học thuyết Kaiphu

d)

Học thuyết Phucuda

8.

Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế, từ đàu những năm 90, Nhật Bản nổ lực vươn lên thành một cường quốc

a)

Tài chính

b)

Chính trị

c)

Khoa học- Kĩ thuật

d)

Công nghệ

9.

Nét đặc sắc của văn hoá Nhật Bản

a)

Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đain

b)

Tuân thủ nghiêm ngặt quy luật tự nhiên và pháp luật Nhà nước

c)

Tiếp thu có chọn lọc văn hoá hiện đại

d)

Con người luôn gần gũi hoà đồng với thiên nhiên

10.

Sau CTTG thứ hai, so với Tây Âu, điểm khác biệt của Nhật Bản trong phục hồi và phát triển kinh tế là gì?

a)

Chi phí cho quốc phòng thấp

b)

Áp dụng thành tựu KHKT

c)

Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

d)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

11.

Nguyên nhân nào giúp Nhật Bản hạn chế chi phí cho quốc phòng

a)

Nhật Bản trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

b)

Dân cư đông không thích hợp đầu tư vào quốc phòng

c)

Nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

d)

Tài nguyên khoáng sản ít, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh

12.

Trong phát triển kinh tế, điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ là gì?

a)

Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

b)

Chú trọng xây dựng các công trình giao thông

c)

Phát triển các ngành sản xuất quân trang, quân dụng

d)

Coi trọng, đầu tư cho phát minh KHKT

13.

Từ năm 1991 đến năm 2000, Nhật Bản muốn xác định vị trí trong quan hệ quốc tế nhằm mục tiêu gì?

a)

Trở thành cường quốc kinh tế và chính trị

b)

Trở thành cường quốc kinh tế và quân sự

c)

Trở thành cường quốc về quân sự và chính trin

d)

Trở thành cường quốc về công nghệ và kinh tế