wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKL-PL 11

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành

những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

A. lợi tức.       

b)

         B. tranh giành.        

c)

  C. cạnh tranh.     

d)

      D. đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các

chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

A. ganh đua.        

b)

    B. thỏa hiệp.        

c)

     C. thỏa mãn.        

d)

    D. ký kết.

3.

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những

mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. đầu cơ tích trữ nâng giá .               

b)

       B. hủy hoại môi trường.

c)

C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.               

d)

D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong

những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.       

b)

B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong

những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. giành thị trường có lợi để bán hàng.     

b)

B. tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

C. Làm cho môi trường bị suy thoái.       

d)

   D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong

những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.          

b)

   B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi    

d)

       D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

7.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong

những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.          

b)

   B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi    

d)

       D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất

một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. tìm kiếm các hợp đồng có lợi.            

b)

   B. triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

C. kiểm soát tăng trưởng kinh tế.             

d)

  D. hạ giá thành sản phẩm.

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một

trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.         

b)

       B. kích thích sức sản xuất.

c)

C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.  

d)

D. khai thác tối đa mọi nguồn lực.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

A. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. 

b)

   B. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.   

d)

D. Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

11.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

12.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

13.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

14.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là ....

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

cung

d)

tổng cung

15.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và ....

a)

khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

16.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là ....

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

17.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa

b)

nguồn gốc của hàng hóa

c)

chất lượng của hàng hóa

d)

vị thế của hàng hóa

18.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại

19.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hướng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất

b)

Tâm lý của người tiêu dùng

c)

Tâm trạng của người mua hàng

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

20.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

21.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung không đổi

c)

Cung tăng lên

d)

Cung bằng cầu

22.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

23.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

24.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm lên

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

25.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm

b)

Cung tăng

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

26.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm

b)

Cung tăng

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

28.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

30.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

31.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

32.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

33.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số

b)

hai con số trở lên

c)

không xác định

d)

không đáng kể

34.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

lạm phát tuyệt đối

d)

lạm phát vừa phải

35.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tượng trưng

36.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

không đến có

c)

một con số trở lên

d)

mọi ngành hàng

37.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng

b)

hiệu ứng tích cực

c)

cung tăng liên tục

d)

sụp đổ hoàn toàn

38.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

mất giá nhanh chóng

b)

tăng giá trị phi mã

c)

không thay đổi giá trị

d)

ngày càng tăng giá trị

39.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên