wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9 KT 15'

Total questions: 101

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà."

a)

Câu này thừa cụm từ “gia súc” vì “trâu" có nghĩa là một loài động vật.

b)

Câu này thừa cụm từ “nuôi” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi.

c)

Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi ở nhà.

d)

Câu này thừa từ "nhà” vì “gia súc" có nghĩa là nhà.

2.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Én là một loài chim có hai cánh."

a)

Câu này thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

b)

Câu này thừa cụm từ "loài chim” vì Én là một loài chim

3.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói có căn cứ chắc chắn là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói trạng

c)

Nói mò

d)

Nói nhăng, nói cuội

4.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói mò

c)

Nói nhăng, nói cuội

d)

Nói dối

5.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là /.../

a)

Nói trạng

b)

Nói dối

c)

Nói mò

d)

Nói có sách, mách có chứng

6.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói nhảm nhí, vu vơ là /.../

a)

Nói trạng

b)

Nói mò

c)

Nói dối

d)

Nói nhăng, nói cuội

7.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là /..../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói dối

c)

Nói trạng

d)

Nói nhăng, nói cuội

8.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn đơm nói đặt"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

9.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn đơm nói đặt"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

10.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn ốc nói mò"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

11.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Cãi chày cãi cối"

a)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

b)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

c)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

d)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

12.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Khua môi múa mép"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

13.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Hứa hươu hứa vượn"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

c)

nói không căn cứ.

d)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

14.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Nói có căn cứ chắc chắn là......................................."

a)

nói trạng

b)

nói nhăng nói cuội

c)

nói có sách, mách có chứng

d)

nói dối

e)

nói mò

15.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là.............................."

a)

nói trạng

b)

nói nhăng nói cuội

c)

nói dối

d)

nói mò

16.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Nói một cách hú họa, không có căn cứ là ................................"

a)

nói trạng

b)

nói mò

c)

nói nhăng nói cuội

d)

nói dối

17.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Nói nhảm nhí, vu vơ là .........................."

a)

nói nhăng nói cuội

b)

nói trạng

c)

nói có sách, mách có chứng

d)

nói mò

18.

Câu tục ngữ "Lời chào cao hơn mâm cỗ", "Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" có liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm lịch sự

19.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống và cho biết từ ngữ đó chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là............."

a)

nói móc, phương châm lịch sự

b)

nói leo, phương châm cách thức

c)

nói hớt, phương châm lịch sự

d)

nói mát, phương châm cách thức

20.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống và cho biết từ ngữ đó chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Nói chen vào chuyện của người khác khi không được hỏi đến là ................................"

a)

nói móc, phương châm quan hệ

b)

nói leo, phương châm lịch sự

c)

nói mát, phương châm lịch sự

d)

nói hớt, phương châm cách thức

21.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống và cho biết từ ngữ đó chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là ....................."

a)

nói mát, phương châm lịch sự

b)

nói ra đầu ra đũa, phương châm cách thức

c)

nói hớt, phương châm quan hệ

d)

nói leo, phương châm quan hệ

22.

Đôi khi người nói phải dùng những cách nói như "nhân tiện đây xin hỏi" để tránh vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

phương châm về lượng

b)

phương châm cách thức

c)

phương châm quan hệ

d)

phương châm lịch sự

23.

Nhận định dưới đây đúng hay sai: "Trong giao tiếp, người tham gia không được vi phạm các phương châm hội thoại để đảm bảo hiệu quả giao tiếp".

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Các từ ngữ "có lẽ", "hình như" được dùng trong hội thoại để tránh vi phạm phương châm nào?

a)

A. phương châm về lượng

b)

B. phương châm về chất

c)

C. phương châm lịch sự

d)

D. phương châm cách thức

25.

Trong câu thơ: "Hỏi tên rằng: "Mã Giám Sinh" / Hỏi quê, rằng: "Huyện Lâm Thanh cũng gần." ("Truyện Kiều"), nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

A. phương châm quan hệ

b)

B. phương châm về lượng

c)

C. phương châm về chất

d)

D. phương châm lịch sự

26.

Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

A. phương châm lịch sự

b)

B. phương châm quan hệ

c)

C. phương châm về lượng

d)

D. phương châm cách thức

27.

Nếu bạn nói tục, bạn đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

A. phương châm về chất

b)

B. phương châm về lượng

c)

C. phương châm cách thức

d)

D. phương châm lịch sự

28.

Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đúng với yêu cầu của giao tiếp. không thừa, không thiếu.

Đây là khái niệm của phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ

e)

Phương châm cách thức

29.

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

Đây là khái niệm của phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm cách thức

30.

Thành ngữ "Ông nói gà, bà nói vịt" nói về phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm về lượng

31.

Thành ngữ "Lúng búng như ngậm hột thị" liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm về lượng

32.

Câu ca dao "Lời nói không mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" đề cập đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm về chất

33.

Câu nói "Cửa hàng này bán nhiều hải sản biển ngon lắm." vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

34.

Câu ca dao " Ai ơi chớ vội cười nhau

Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười."

liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm lịch sự

35.

Câu " Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học". vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

36.

Trong bài ca dao sau, lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

Bà già đi chợ cầu Đông

Bà xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

37.

Trong bài ca dao sau, lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

Bà già đi chợ cầu Đông

Bà xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

38.

Câu thành ngữ "Vắt cổ chày ra nước" vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ

39.

Chương trình lớp 9, em được học mấy phương châm hội thoại?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

40.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng

41.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

42.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

43.

Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về chất

44.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

45.

Nhận định nào không phải nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?

a)

Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

b)

Người nói phải ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu khác cao hơn

c)

Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó

d)

Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

46.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

47.

Cách dẫn trực tiếp là gì?

a)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

b)

Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp

c)

Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình

d)

Cả 3 đáp án trên

48.

Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là những tác phẩm truyện) thường được dẫn bằng cách nào?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

50.

Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Một

51.

Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:

a)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}

b)

Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []

c)

Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()

52.

Đâu không phải là lời dẫn trong ngữ liệu sau:

Báo cáo hết! – Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ. –Năm phút nữa là mười. Còn hai mươi phút thôi. Bác và cô vào trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy.

a)

Báo cáo hết

b)

Người con trai vụt trở lại giọng vui vẻ.

c)

Năm phút nữa là mười

d)

Còn hai mươi phút thôi

e)

Bác và coo vào trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy.

53.

Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp?

a)

Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc .

b)

Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc .

c)

Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc .

d)

Cúc nói với Mai : “ Bố của tôi rất nghiêm khắc”

54.

Trong các câu sau, câu nào có

lời dẫn trực tiếp?

a)

An nói với Nam là năm nay, An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.

b)

An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.

c)

An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa

d)

An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa .

55.

Trong trường hợp trích dẫn gián tiếp ý kiến của người khác:

a)

Chúng ta có thể nêu hoặc cũng có thể không nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.

b)

Chúng ta vẫn phải nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.

c)

Chúng ta không cần thiết nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó

d)

Chúng ta bỏ qua thông tin về xuất xứ của ý kiến đó

56.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm và...

a)

Nhắc lại nguyên văn

b)

Nhắc lại ý chính

c)

Nhắc lại một phần

d)

Nhắc lại từ khóa

57.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong

các tác phẩm văn xuôi?

a)

Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn

b)

Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

58.

Nhận xét nào sau đây không đúng về

lời dẫn gián tiếp?

a)

Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của hoặc nhân vật

b)

Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn

c)

Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

d)

Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp

59.

Cách dẫn trực tiếp là gì?

a)

Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp

b)

Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình

c)

Nhắc lại nguyên văn lời nói/ ý nghĩ của người/ nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu “”

d)

Nhắc lại nguyên văn lời nói /ý nghĩ của người/ nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu --

60.

Thế nào là xưng hô trong hội thoại?

a)

Xưng hô trong hội thoại là sử dụng các đại từ, danh từ làm từ ngữ xưng hô

b)

Tiếng Việt có hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm

c)

Xưng hô là tự xưng mình và gọi người khác khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau.

d)

Cả 3 đáp án trên

61.

Người nói cần căn cứ vào điều gì để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp?

a)

Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp

b)

Căn cứ vào đối tượng giao tiếp

c)

Dựa vào mục đích giao tiếp

d)

Cả 3 đáp án trên

62.

Trong câu “Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!” từ ngữ xưng hô thuộc từ loại gì?

a)

Danh từ

b)

Phó từ

c)

Động từ

d)

Tính từ

63.

Dòng nào dưới đây không phải từ ngữ xưng hô trong hội thoại

a)

Ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, dượng, mợ

b)

Chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó

c)

Anh, chị, bạn, cậu, con người, chúng sinh

d)

Thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh

64.

Nhận định nào nói đúng nhất khi chung ta muốn lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại?

a)

Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp

b)

Xem xét mối quan hệ giữa người nói với người nghe

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

65.

Trong câu

“Chúng tôi tham dự Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em để cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.”

Từ “chúng tôi” trong câu trên được ai dùng?

a)

Các nhà lãnh đạo cấp cao thế giới

b)

Tất cả trẻ em trên thế giới

c)

Tất cả công dân trên thế giới

d)

Tất cả phụ nữ trên thế giới

66.

Trong nói chuyện trực tiếp, xưng hô là hành động diễn ra thường xuyên, liên tục và nó là lời nói của ai?

a)

Cả người nói và người nghe

b)

Người nói

c)

Người nghe

d)

Cần nhiều người cùng tham gia tạo nên cuộc giao tiếp

67.

Trong câu

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ …”

Từ "chúng ta" trong câu trên chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để chỉ những ai?

a)

Những người lính

b)

Những nhà lãnh đạo cách mạng

c)

Toàn thể đồng bào cả nước

d)

Toàn thể nhân dân thế giới

68.

Tìm các từ xưng hô trong cuộc hội thoại dưới đây

“- Bu mày đâu?

- Bẩm bà, bu con đi vắng.

- Đi vắng! Đi vắng mãi! Mày về bảo con mẹ mày nội ngày mai không trả tiền tao thì tao đào mả lên đấy. Cái giống chỉ biết ăn không”

(Nam Cao)

a)

tao, bu con

b)

bu mày, tao, con mẹ mày

c)

mày, con mẹ mày

d)

bu mày, bu con, con mẹ mày, tao, cái giống

69.

Tìm các từ xưng hô trong đoạn thơ sau

“Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo ở nhà vẫn được bình yên!”.

a)

Bà và cháu

b)

Bà, cháu, bố, mày

c)

Bố và mày

d)

bố, mày

70.

Trong nói chuyện trực tiếp, xưng hô là hành động diễn ra thường xuyên, liên tục và nó là lời nói của ai?

a)

Cả người nói và người nghe

b)

Người nói

c)

Người nghe

d)

Cần nhiều người cùng tham gia tạo nên cuộc giao tiếp

71.

Trong nói chuyện trực tiếp, xưng hô là hành động diễn ra thường xuyên, liên tục và nó là lời nói của ai?

a)

Cả người nói và người nghe

b)

Người nói

c)

Người nghe

d)

Cần nhiều người cùng tham gia tạo nên cuộc giao tiếp

72.

Cách phát triển từ vựng mà em biết là gì?

a)

Phát triển nghĩa của từ ngữ trên bản gốc nghĩa của họ

b)

Mượn từ tiếng nước ngoài

c)

Tạo ra từ mới

d)

Cả 3 câu trả lời trên

73.

Trong câu thơ “Ngày xuân em hãy còn dài / Xót tình yêu thay nước non” từ mùa xuân được sử dụng với nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc chỉ mùa xuân

b)

Nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ

c)

Nghĩa Hán Việt vì đây là từ mượn

d)

Cả 3 câu trả lời trên

74.

Câu thơ “Buồn trông cỏ rầu / Chân mây mặt đất một màu xanh” từ nào được sử dụng với nghĩa chuyển?

a)

Buồn trông

b)

Chân mây

c)

Cỏ nội

d)

Rầu rầu

75.

Từ “tài tử” là từ mượn tiếng nước nào?

a)

Phương tây

b)

Anh

c)

Hán tự

d)

Ấn Độ

76.

Thế nào là cách tạo từ mới?

a)

Chủ yếu là sử dụng các ngôn ngữ có sẵn ghép lại với nhau

b)

Đưa vào từ ngữ có sẵn nhiều mới hoàn toàn lớp nghĩa

c)

Move the start of the Nghia is the first ban from this to the a new mean layer

d)

Kết hợp cả B và C

77.

Trong các dòng sau, dòng nào có từ “Ngân hàng” là nghĩa chuyển theo ẩn thức?

a)

Ngân hàng máu; ngân hàng đề thi

b)

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

c)

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

d)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

78.

Trong một ngôn ngữ, từ vựng là bộ phận ...

a)

ít biến đổi

b)

không ngừng phát triển

c)

bất biến

d)

Tất cả đều đúng

79.

Bắc Bình Vương lấy phải, bèn cho đắp đàn ở trên núi Bân, tế trời đất cùng các thần sông, thần núi, chế tạo áo cổ lọ, lên ngôi hoàng đế, đổi năm thứ 11 niên hiệu Thái Đức của vua Tây Sơn Nguyễn Nhạc làm đầu niên hiệu Quang Trung. Lễ xong, hạ lệnh xuất quân, hôm ấy vào ngày 25 tháng năm Mậu Thân (1788). Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?

a)

Trời đất

b)

Hoàng đế

c)

Tế cáo

d)

Niên hiệu

80.

Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?

a)

Tiếng Pháp

b)

La-tinh

c)

Tiếng Anh

d)

Tiếng Hán

81.

Từ “Thuyền” trong thơ và ca dao sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Thuyền về có bến thuyền? / Bến thì một nền tảng dự phòng

b)

Thuyền nan một chiếc tai nghe / mưa gió mát trong Hàn Giang

c)

Cha mẹ cho em đi chuyến đò nghiêng / Thuyền chành đôi mạn, em ôm duyên trở về

d)

Những ngày không gặp nhau / Biển bạc đầu thương nhớ / Những ngày xa nhau / Tấm lòng đau vỡ

82.

Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ là:

a)

So sánh và nhân hóa

b)

So sánh và hoán dụ

c)

So sánh và ẩn dụ

d)

Ẩn dụ và hoán dụ

83.

Trong một ngôn ngữ, từ vựng là bộ phận...

a)

Ít biến đổi

b)

Không ngừng phát triển

c)

Bất biến

d)

Tất cả đều sai

84.

Từ "Vai" trong câu thơ sau được sử dụng với nghĩa nào?

"Áo anh rách vai/ quần tôi có vài mảnh vá"

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ

c)

Nghĩa chuyển,phương thức hoán dụ

d)

Tạo ra từ mới

85.

Từ "Vua" trong các trường hợp sau đây: Vua hàng hiệu, vua bóng đá, vua tàu lửa, vua xa hơi... được dùng với nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ

c)

Nghĩa chuyển, phương thức hoán dụ

86.

Từ chấn trong những trường hợp sau: Chân tường, chân bàn, chân ghế, chân trời, chân núi... được sử dụng với nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ

c)

Nghĩa chuyển, phương thức hoán dụ

87.

Từ "chân" trong các trường hợp sau: Chân sút cừ khôi, có chân trong đội tuyển, đôi chân vàng trong làng bóng đá... được hiểu theo nghĩa nào?

a)

nghĩa gốc

b)

nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ

c)

nghĩa chuyển, phương thức hoán dụ

88.

" Lá thư viết vội/ Đẫm giọt mồ hôi/ Mẹ vào ca rồi/ Bình yên con nhé" từ "Lá" trong câu thơ trên được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển, phương thức ẩn dụ

c)

Nghĩa chuyển, phương thức hoán dụ

89.

Trong câu thơ “Ngày xuân em hãy còn dài/ Xót tình máu mủ thay lời nước non” từ xuân được sử dụng với nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc chỉ mùa xuân

b)

Nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ

c)

Nghĩa Hán Việt vì đây là từ mượn

d)

Cả 3 đáp án trên

90.

Ý nào sau đây không phải cách để phát triển từ vựng

a)

Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

b)

Mượn từ của tiếng nước ngoài

c)

Tạo ra từ ngữ mới

d)

Pha trộn từ giữa các quốc gia

91.

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid

a)

Trạng ngữ

b)

Thuật ngữ

c)

Khẩu ngữ

d)

Khởi ngữ

92.

Thuật ngữ là gì?

a)

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ dùng trong văn bản khoa học, công nghệ

b)

Thuật ngữ là những từ ngữ chỉ dùng trong văn bản khoa học tự nhiên

c)

Thuật ngữ là những từ ngữ dùng trong văn bản khoa học xã hội

d)

Thuật ngữ là những từ ngữ có chung về nghĩa

93.

Thuật ngữ dùng để chỉ những người làm việc trong các cơ sở sử dụng lao động là?

a)

A. Công nhân

b)

B. Người làm công

c)

Nhân sự

d)

Nhân viên

94.

Thuật ngữ "tôn giáo" có nguồn gốc từ đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Phương Tây

c)

Việt Nam

d)

Tất cả đều đúng

95.

Trong đoạn trích sau đây:

Nếu được làm hạt giống để mùa sau

Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa

Vui gì hơn làm người lính đi đầu

Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa!

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không?

a)

Không

b)

96.

Trong đoạn trích sau đây:

Nếu được làm hạt giống để mùa sau

Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa

Vui gì hơn làm người lính đi đầu

Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa!

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không?

a)

Không

b)

97.

Một thuật ngữ có thể biểu thị cho nhiều khái niệm của nhiều ngành. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

c)

C. Không đúng cũng không sai

d)

D. Vừa đúng vừa sai

98.

Từ “Cacbon” là thuật ngữ dùng trong ngành khoa học nào?

a)

A. Hóa học

b)

B. Toán học

c)

C. Kinh tế học

d)

D. Mĩ thuật

99.

Thuật ngữ thường có tính biểu cảm, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

c)

C. Vừa đúng vừa sai

d)

D. Không đúng cũng không sai

100.

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid

a)

Trạng ngữ

b)

Thuật ngữ

c)

Khẩu ngữ

d)

Khởi ngữ

101.

....là hiện tượng sinh ra chất mới

a)

Hiện tượng pha trộn

b)

Hiện tượng hóa học

c)

Hợp chất hóa học

d)

Hòa trộn hợp chất

Similar Resources on Wayground