Font size
WorksheetsĐịa bài 9 10 11 12 14
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
bão và áp thấp nhiệt đới.
dải hội tụ nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
Hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của Miền Bắc có
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là do sự kết hợp của
Gió mùa Tây Nam và biển Đông
Gió mùa và gió Tín Phong bán cầu Bắc.
Gió Tín Phong và hình dáng lãnh thổ.
Gió mùa và biển Đông.
Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do hoạt động của
gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
gió tây nam xuất phát từ vịnh Bengan.
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)
1.700 -2.000
1.600-2.000
1.500-2.000
1.800-2.000
Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến (mm)
3.500 - 4.000
4.000 - 4.500
2.500 - 3.500
1.500 - 2.500
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên
90%
80%
70%
60%
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
nửa đầu mùa hạ.
cuối mùa hạ.
nửa sau mùa hạ.
giữa và cuối mùa hạ.
Nửa đầu mùa Đông thời tiết lạnh khô,còn nửa sau mùa Đông thời tiết lạnh ẩm,có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là đặc điểm của
Gió mùa
Gió mùa Đông Nam
Gió Tín phong bán cầu Bắc
Gió mùa Đông Bắc
Một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa Đông ở miền Bắc nước ta là
xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20° C.
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng
IV - X
III - X
V - X
VI - X
Đặc điểm của khí hậu Việt Nam là khí hậu
cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa.
xích đạo nóng ẩm và có mưa nhiều quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa có mùa Đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng
Hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của miền Nam có
mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.
sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.
mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.
các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
22°C
21°C
20°C
23°C
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
mùa hạ.
mùa đông.
đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.
chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
Thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng
XII - IV
IX - IV
X - IV
XI - IV
Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới
Miền Bắc có 4 mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông
Miền Trung có 2 mùa
Miền Nam có 2 mùa mưa nắng
Sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực
Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)
100
300
400
200
Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng là phát triển
trồng rừng
mô hình nông – lâm kết hợp
làm giàu rừng
công tác bảo vệ rừng
Sông ngòi nước ta nhiều nước do
lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa
nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm
nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn
Đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở
phía đông nam.
phía nam.
phía đông.
phía tây nam.
Ở nước ta hiện nay diện tích rừng chiếm nhiều nhất là
rừng trồng.
rừng gió mùa thường xanh.rừng thứ sinh.
rừng thứ sinh.
rừng nguyên sinh.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng thưa nhiệt đới khô
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
du lịch
nông nghiệp
công nghiệp
giao thông vận tải
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa góp phần làm cho hai đồng bằng châu thổ lớn của nước ta
hàng năm lấn dần ra biển từ vài chục đến gần 100 m.
có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp thường xuyên.
có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
Dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)
40
30
20
10
Phần lớn sông ngòi nước ta là sông
rất lớn
trung bình
lớn
nhỏ
Chế độ dòng chảy sông ngòi của Việt Nam diễn biến thất thường là do
Chế độ mưa của Việt Nam thất thường
Nhịp điệu dòng chảy thất thường
Khí hậu Việt Nam có hai mùa mưa khô rõ rệt
Mùa khô của Việt Nam kéo dài
Thực vật nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới?
Dâu tằm
Dầu
Đậu
Dẻ
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu
tạo thành nhiều chi lưu
tổng lượng phù sa lớn
dòng chảy mạnh
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
xói mòn – xâm thực
bồi tụ - vận chuyển
bồi tụ - xói mòn
xâm thực – bồi tụ
Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sông ngòi nước ta có đặc điểm
Lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông
Sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa,chế độ nước theo mùa
Phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt
Phần lớn sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam
Hệ quả của quá trình xâm thực,bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông
tạo nên hiện tượng đất trượt, đá lở
tạo nên nhiều sườn dốc mất lớp phủ thực vật
tạo nên địa hình cacxtơ
Quá trình bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chục mét, thường xuất hiện ở
phía Bắc.
phía Tây Bắc.
phía Đông Nam.
phía Tây Nam.
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
hiện tượng xâm thực
địa hình cacxtơ.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày.
thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.
thường có màu đỏ vàng, màu mỡ.
thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa.
Đất feralit của nước ta thường bị chua là do
mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan.
quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
có chứa nhiều ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).
đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng.
Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của
địa hình bị chia cắt.
địa hình cacxtơ
địa hình bị xâm thực mạnh
địa hình bồi tụ nhanh chóng
Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do
trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau
mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Lượng nước sông ngòi nước ta từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ chiếm (%)
50
40
60
30
Hệ thống sông ngòi nước ta phong phú, chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có tới … con sông
2360
2630
6320
3260
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua mấy thành phần tự nhiên?
6
3
5
4
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.
mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá.
mùa lạnh cây rụng lá.
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
đới rừng gió mùa cận xích đạo
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
đới rừng xích đạo
đới rừng nhiệt đới
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là
biểu hiện của sự phân hóa theo
Bắc – Nam
Tây- Đông
Đông – Tây
độ cao.
Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là
cận chí tuyến
hai mùa rõ rệt: khô và mưa
có bốn mùa
có mùa đông lạnh
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa.
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là
từ dãy Hoành Sơn trở ra.
từ dãy Bạch Mã trở vào.
từ dãy Hoành Sơn trở vào.
từ dãy Bạch Mã trở ra.
Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liề n cơ bản dựa vào sự khác biệt về
khí hậu.
địa hình.
thủy văn.
thổ nhưỡng.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.
Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đới rừng xích đạo gió mùa.
Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C.
phân chia thành hai mùa mưa và khô
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở
Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn với Tây Trường Sơn.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ.
Sự phân hóa thành 3 dải địa hình.
Càng về phía Nam thì
biên độ nhiệt năm càng tăng.
nhiệt độ trung bình năm càng giảm.
nhiệt độ trung bình năm càng tăng.
nhiệt độ trung bình tháng giảm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ ( từ 16°B trở vào)
Về mùa khô có mưa phùn
Quanh năm nóng có 2 mùa rõ rệt
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là
có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18°C
không có mùa đông rõ rệt
nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C
càng về Nam gió mùa Đông Bắc càng yếu
Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có mùa đông lạnh
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C
Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ rệt theo hướng Bắc
- Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu vì
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi
tác động của gió mùa Tây Nam
gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của
sinh vật
đất đai
khí hậu
địa hình
Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc khoảng (°C)
Trên 25°C
Trên 20°C
25°C
Dưới 20°C
Hiện nay ở nước ta, rừng được phân làm 3 loại chính là
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới
Rừng phòng hộ, rừng quốc gia và rừng sinh thái
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và rừng ven biển
Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
tăng khai thác gỗ
đẩy mạnh thâm canh
phát triển du canh
xây hồ thủy lợi
Để đảm bảo vai trò bảo vệ môi trường, độ che phủ rừng miền núi dốc phải đạt
50% - 60%
70% - 80%
40%- 50%
60 %– 70%
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên là quy dịnh
về nguyên tắc quản lý, sử dụng và phát triển đối với loại rừng
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng quốc gia
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là
Rừng nhân tạo.
Rừng ngập mặn
Rừng đầu nguồn
Rừng phòng hộ ven biển.
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và
nguồn gen, chủ yếu là do
các dịch bệnh
sự khai thác bừa bãi và phá rừng
cháy rừng và các thiên tai khác
chiến tranh tàn phá
Rừng phi lao ven biển miển Trung thuộc loại
rừng đặc dụng.
rừng ngập mặn
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
Việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay thì nhà nước ta
sử dụng tùy trường hợp
không có biện pháp
cấm tuyệt đối
vẫn cho sử dụng
Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải
duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay
đạt độ che phủ rừng lên trên 50%
nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha
nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 70% - 80%.
Nguyên nhân làm giảm tính đa dạng sinh vật ở nước ta là
ô nhiễm môi trường và đốt phá rừng bừa bãi.
khai thác không hợp lí của con người và ô nhiễm môi trường
do con người săn bắt động vật trái phép.
chưa có chính sách quản lí phù hợp của Nhà nước.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là
sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái đất gây ra nhiều thiên tai
chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái
săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.
ô nhiễm môi trường.
Đa dạng tài nguyên sinh vật ở nước ta được thề hiện qua
thành phần loài, các động vật quý hiếm
số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài đặc hữu
hệ sinh thái và nguổn gen.
số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là
rừng phòng hộ ven biển
rừng ngập mặn.
rừng đầu nguồn
rừng sản xuất
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là
nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến
trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ
giao đất giao rừng cho nông dân
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
cá
thực vật
thú
chim
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất
rừng ngập mặn
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
Rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
đầu nguồn sông
đồi trung du
Bán bình nguyên
vùng ven biển
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
vùng cửa sông, ven biển
các đảo ven bờ và ngoài khơi
vùng cửa sông và ngoài khơi.
ven biển và ngoài khơi.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang
trồng cây theo băng
bón phân thích hợp
đào hố vẩy cá
Biện pháp chính để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở miền núi là
Thực hiện kĩ thuật canh tác hiện đại
Sử dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp
Không bón phân hóa học
Trồng rừng, làm thủy lợi, làm ruộng bậc thang
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
tăng cường khai thác.
làm ruộng bậc thang
tích cực trồng mới
lập vườn quốc gia.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng tre nứa
lập vườn quốc gia.
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên
cấm săn bắt động vật hoang dã
tập trung khai thác vùng ven biển
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
quy định cụ thể việc khai thác.
cấm khai thác các loài sinh vật
xây dựng các vườn quốc gia
ban hành Sách đỏ Việt Nam
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác
trồng rừng ven biển
đóng cửa rừng
lập vườn quốc gia.
Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
khai thác quá mức.
mưa lớn theo mùa
bón phân hữu cơ
trồng trọt luân canh
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
khai thác quá mức
trồng rừng chưa hiệu quả
cháy rừng
chiến tranh
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
quy định việc khai thác
đẩy mạnh trồng rừng.
xây hồ thủy điện
quy hoạch dân cư.
Biện pháp chính để cải tạo đất hoang, đồi trọc ta cần
Cấm phá rừng, cấm săn bắt động vật quý hiếm
Làm công trình thủy lợi, kênh mương tưới tiêu
Trồng cây ăn quả và cây lương thực
Áp dụng các biện pháp nông – lâm kết hợp
Trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thì việc tăng sản lượng cần phải
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
cho nông dân vay vốn
ra sức khai hoang mở rộng diện tích
phát triển thủy lợi
Kiểu rừng tiêu biểu cùa vùng có độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m là
Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
Rừng thưa nhiệt đới khô
Rừng nhiệt đới của lá rộng thường xanh
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
Sinh vật
khí hậu
Đất đai
Đất đai và khí hậu
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn
Pu đen đinh và Pu sam sao
Trường Sơn Nam
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là
Các hệ sinh thái nhiệt đới
Các hệ sinh thái cận nhiệt đới
Các hệ sinh thái gió mùa
Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới
Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Sự thất thường của nhịp điệu mùa
Độ dốc sông ngòi lớn
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
Thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh
Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh
Rừng lá kim trên đất feralit
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất feralit có mùn
Đặc điểm nào sau đây đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi?
Chỉ có thực vật ôn đới
Khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều
Mùa hạ nóng
Đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi
Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C
Nhiệt độ trung bình tháng dưới 50C
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C
Khí hậu cận nhiệt.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
Miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m
Miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên
Miền Bắc dưới 900-1000m, miền Nam 600-700m
Miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700m đến 900 – 1000m
Hệ thống sông ngòi ở miền núi của ba miền tự nhiên có thế mạnh chung là
Thủy sản
Bồi tụ phù sa
Thủy điện
Giao thông
Độ cao từ 600 – 700 m đến 2600 m thuộc đai
nhiệt đới gió mùa chân núi
cận nhiệt gió mùa trên núi
ôn đới gió mùa trên núi.
nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa trên núi
Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ ...... trở lên
2700 m
2600 m
2400 m
2500 m
Hướng của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Tây bắc – Đông Nam
Đông Bắc – Tây Nam
Bắc - Nam
Vòng cung
Sự phân hóa theo độ cao của nước ta KHÔNG biểu hiện rõ nhất ở các thành phần tự nhiên nào?
Khí hậu
Thổ nhưỡng
Sinh vật
Khoáng sản
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
dầu khí và bôxit
vật liệu xây dựng và quặng sắt
than đá và apatít
thiếc và khí tự nhiên
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Feralit có mùn và đất mùn
Đất phù sa và feralit
Đất mùn và đất mùn thô
Đất feralit và đất feralit có mùn
Miền duy nhất có địa hình núi cao với đủ ba đai cao ở Việt Nam là
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Miền núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
