wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa bài 9 10 11 12 14

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

c)

bão và áp thấp nhiệt đới.

d)

dải hội tụ nhiệt đới.

2.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời

b)

trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.

c)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

d)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

3.

Hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của Miền Bắc có

a)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.

b)

sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.

c)

mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.

d)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

4.

Mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là do sự kết hợp của

a)

Gió mùa Tây Nam và biển Đông

b)

Gió mùa và gió Tín Phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tín Phong và hình dáng lãnh thổ.

d)

Gió mùa và biển Đông.

5.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do hoạt động của

a)

gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.

d)

gió tây nam xuất phát từ vịnh Bengan.

6.

Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)

a)

1.700 -2.000

b)

1.600-2.000

c)

1.500-2.000

d)

1.800-2.000

7.

Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến (mm)

a)

3.500 - 4.000

b)

4.000 - 4.500

c)

 2.500 - 3.500

d)

1.500 - 2.500

8.

Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có

a)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

b)

góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.

c)

góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

9.

Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên

a)

90%

b)

80%

c)

70%

d)

60%

10.

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

nửa đầu mùa hạ.

b)

cuối mùa hạ.

c)

nửa sau mùa hạ.

d)

giữa và cuối mùa hạ.

11.

Nửa đầu mùa Đông thời tiết lạnh khô,còn nửa sau mùa Đông thời tiết lạnh ẩm,có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là đặc điểm của

a)

Gió mùa

b)

Gió mùa Đông Nam

c)

Gió Tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió mùa Đông Bắc

12.

Một trong những đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa Đông ở miền Bắc nước ta là

a)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

b)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20° C.

c)

hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

d)

hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

13.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng

a)

IV - X

b)

III - X

c)

V - X

d)

VI - X

14.

Đặc điểm của khí hậu Việt Nam là khí hậu

a)

cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa.

b)

xích đạo nóng ẩm và có mưa nhiều quanh năm.

c)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa Đông lạnh

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng

15.

Hoạt động của gió mùa dẫn đến chế độ khí hậu của miền Nam có

a)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

b)

mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.

c)

sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu.

d)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.

16.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.

b)

các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.

c)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.

d)

Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.

17.

Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn

a)

22°C

b)

21°C

c)

20°C

d)

23°C

18.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

mùa hạ.

b)

mùa đông.

c)

đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

d)

chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

19.

Thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng

a)

XII - IV

b)

IX - IV

c)

X - IV

d)

XI - IV

20.

Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới

a)

Miền Bắc có 4 mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông

b)

Miền Trung có 2 mùa

c)

Miền Nam có 2 mùa mưa nắng

d)

Sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực

21.

Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)

a)

100

b)

300

c)

400

d)

200

22.

Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng là phát triển

a)

trồng rừng

b)

mô hình nông – lâm kết hợp

c)

làm giàu rừng

d)

công tác bảo vệ rừng 

23.

Sông ngòi nước ta nhiều nước do

a)

lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

b)

nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa

c)

nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm

d)

nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn

24.

Đồng bằng sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở

a)

phía đông nam.

b)

phía nam.

c)

phía đông.

d)

phía tây nam.

25.

Ở nước ta hiện nay diện tích rừng chiếm nhiều nhất là

a)

rừng trồng.

b)

rừng gió mùa thường xanh.rừng thứ sinh.

c)

rừng thứ sinh.

d)

rừng nguyên sinh.

26.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng thưa nhiệt đới khô

c)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

27.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất

a)

du lịch

b)

nông nghiệp

c)

công nghiệp

d)

giao thông vận tải

28.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa góp phần làm cho hai đồng bằng châu thổ lớn của nước ta

a)

hàng năm lấn dần ra biển từ vài chục đến gần 100 m.

b)

có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có đất phù sa màu mỡ, được bồi đắp thường xuyên.

d)

có địa hình thấp và khá bằng phẳng.

29.

Dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)

a)

40

b)

30

c)

20

d)

10

30.

Phần lớn sông ngòi nước ta là sông

a)

rất lớn

b)

trung bình

c)

lớn

d)

nhỏ

31.

Chế độ dòng chảy sông ngòi của Việt Nam diễn biến thất thường là do

a)

Chế độ mưa của Việt Nam thất thường

b)

Nhịp điệu dòng chảy thất thường

c)

Khí hậu Việt Nam có hai mùa mưa khô rõ rệt

d)

Mùa khô của Việt Nam kéo dài

32.

Thực vật nào sau đây không phải thuộc các họ cây nhiệt đới?

a)

Dâu tằm

b)

Dầu

c)

Đậu

d)

Dẻ

33.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu

b)

tạo thành nhiều chi lưu

c)

tổng lượng phù sa lớn

d)

dòng chảy mạnh

34.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là

a)

xói mòn – xâm thực

b)

 bồi tụ - vận chuyển

c)

bồi tụ - xói mòn

d)

xâm thực – bồi tụ

35.

Do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sông ngòi nước ta có đặc điểm

a)

Lượng nước phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông

b)

Sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa,chế độ nước theo mùa

c)

Phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam

36.

Hệ quả của quá trình xâm thực,bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là

a)

sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông

b)

tạo nên hiện tượng đất trượt, đá lở

c)

tạo nên nhiều sườn dốc mất lớp phủ thực vật

d)

tạo nên địa hình cacxtơ

37.

Quá trình bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm vài chục mét, thường xuất hiện ở

a)

phía Bắc.

b)

phía Tây Bắc.

c)

phía Đông Nam.

d)

phía Tây Nam.

38.

Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở

a)

hiện tượng xâm thực

b)

địa hình cacxtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc

d)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

39.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày.

b)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.

c)

 thường có màu đỏ vàng, màu mỡ.

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa. 

40.

Đất feralit của nước ta thường bị chua là do

a)

mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan.

b)

quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.

c)

có chứa nhiều ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).

d)

đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng.

41.

Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của

a)

địa hình bị chia cắt.

b)

địa hình cacxtơ

c)

địa hình bị xâm thực mạnh

d)

địa hình bồi tụ nhanh chóng

42.

Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do

a)

trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau

b)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

c)

diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

43.

Lượng nước sông ngòi nước ta từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ chiếm (%)

a)

50

b)

40

c)

60

d)

30

44.

Hệ thống sông ngòi nước ta phong phú, chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có tới … con sông

a)

2360

b)

2630

c)

6320

d)

3260

45.

Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua mấy thành phần tự nhiên?

a)

6

b)

3

c)

5

d)

4

46.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá.

d)

mùa lạnh cây rụng lá.

47.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng xích đạo

d)

đới rừng nhiệt đới

48.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là
biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam

b)

Tây- Đông

c)

Đông – Tây

d)

độ cao.

49.

Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

cận chí tuyến

b)

hai mùa rõ rệt: khô và mưa

c)

có bốn mùa

d)

có mùa đông lạnh

50.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa.

51.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là

a)

từ dãy Hoành Sơn trở ra.

b)

từ dãy Bạch Mã trở vào.

c)

từ dãy Hoành Sơn trở vào.

d)

từ dãy Bạch Mã trở ra.

52.

Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liề n cơ bản dựa vào sự khác biệt về

a)

khí hậu.

b)

địa hình.

c)

thủy văn.

d)

thổ nhưỡng.

53.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.

b)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Đới rừng xích đạo gió mùa.

54.

Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C.

c)

phân chia thành hai mùa mưa và khô

d)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

55.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở

a)

Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn với Tây Trường Sơn.

b)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn.

c)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ.

d)

Sự phân hóa thành 3 dải địa hình.

56.

Càng về phía Nam thì

a)

biên độ nhiệt năm càng tăng.

b)

nhiệt độ trung bình năm càng giảm.

c)

nhiệt độ trung bình năm càng tăng.

d)

nhiệt độ trung bình tháng giảm.

57.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ ( từ 16°B trở vào)

a)

Về mùa khô có mưa phùn

b)

Quanh năm nóng có 2 mùa rõ rệt

c)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

58.

Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là

a)

có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18°C

b)

không có mùa đông rõ rệt

c)

nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C

d)

càng về Nam gió mùa Đông Bắc càng yếu

59.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có mùa đông lạnh

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

60.

Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ rệt theo hướng Bắc
- Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu vì

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi

c)

tác động của gió mùa Tây Nam

d)

gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm

61.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của

a)

sinh vật

b)

đất đai

c)

khí hậu

d)

địa hình

62.

Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc khoảng (°C)

a)

Trên 25°C

b)

Trên 20°C

c)

25°C

d)

Dưới 20°C

63.

Hiện nay ở nước ta, rừng được phân làm 3 loại chính là

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

b)

Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới

c)

Rừng phòng hộ, rừng quốc gia và rừng sinh thái

d)

Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và rừng ven biển

64.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

a)

tăng khai thác gỗ

b)

đẩy mạnh thâm canh

c)

phát triển du canh

d)

xây hồ thủy lợi

65.

Để đảm bảo vai trò bảo vệ môi trường, độ che phủ rừng miền núi dốc phải đạt

a)

50% - 60%

b)

70% - 80%

c)

40%- 50%

d)

60 %– 70%

66.

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên là quy dịnh
về nguyên tắc quản lý, sử dụng và phát triển đối với loại rừng

a)

Rừng sản xuất

b)

Rừng phòng hộ

c)

Rừng đặc dụng

d)

Rừng quốc gia

67.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là

a)

Rừng nhân tạo.

b)

Rừng ngập mặn

c)

Rừng đầu nguồn

d)

Rừng phòng hộ ven biển.

68.

Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và
nguồn gen, chủ yếu là do

a)

các dịch bệnh

b)

sự khai thác bừa bãi và phá rừng

c)

cháy rừng và các thiên tai khác

d)

chiến tranh tàn phá

69.

Rừng phi lao ven biển miển Trung thuộc loại

a)

rừng đặc dụng.

b)

rừng ngập mặn

c)

rừng sản xuất

d)

rừng phòng hộ

70.

Việc sử dụng chất nổ trong việc đánh bắt cá hiện nay thì nhà nước ta

a)

sử dụng tùy trường hợp

b)

không có biện pháp

c)

cấm tuyệt đối

d)

vẫn cho sử dụng

71.

Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải

a)

duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay

b)

đạt độ che phủ rừng lên trên 50%

c)

nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha

d)

nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 70% - 80%.

72.

Nguyên nhân làm giảm tính đa dạng sinh vật ở nước ta là

a)

ô nhiễm môi trường và đốt phá rừng bừa bãi.

b)

khai thác không hợp lí của con người và ô nhiễm môi trường

c)

do con người săn bắt động vật trái phép.

d)

chưa có chính sách quản lí phù hợp của Nhà nước.

73.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là

a)

sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái đất gây ra nhiều thiên tai

b)

chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái

c)

săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.

d)

ô nhiễm môi trường.

74.

Đa dạng tài nguyên sinh vật ở nước ta được thề hiện qua

a)

thành phần loài, các động vật quý hiếm

b)

số lượng thành phần loài, nguồn gen quý hiếm và các loài đặc hữu

c)

hệ sinh thái và nguổn gen.

d)

số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.

75.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là

a)

rừng phòng hộ ven biển

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đầu nguồn

d)

rừng sản xuất

76.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến

b)

trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010

c)

cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ

d)

giao đất giao rừng cho nông dân

77.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

b)

thực vật

c)

thú

d)

chim

78.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất

b)

rừng ngập mặn

c)

rừng phòng hộ

d)

rừng đặc dụng

79.

Rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở

a)

đầu nguồn sông

b)

đồi trung du

c)

Bán bình nguyên

d)

vùng ven biển

80.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

vùng cửa sông, ven biển

b)

các đảo ven bờ và ngoài khơi

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

ven biển và ngoài khơi.

81.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang

b)

trồng cây theo băng

c)

bón phân thích hợp

d)

đào hố vẩy cá

82.

Biện pháp chính để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở miền núi là

a)

Thực hiện kĩ thuật canh tác hiện đại

b)

Sử dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp

c)

Không bón phân hóa học

d)

Trồng rừng, làm thủy lợi, làm ruộng bậc thang

83.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

tăng cường khai thác.

b)

làm ruộng bậc thang

c)

tích cực trồng mới

d)

lập vườn quốc gia.

84.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

trồng rừng tre nứa

b)

lập vườn quốc gia.

c)

trồng rừng lấy gỗ.

d)

khai thác gỗ cũi.

85.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản

b)

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên

c)

cấm săn bắt động vật hoang dã

d)

tập trung khai thác vùng ven biển

86.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là

a)

quy định cụ thể việc khai thác.

b)

cấm khai thác các loài sinh vật

c)

xây dựng các vườn quốc gia

d)

ban hành Sách đỏ Việt Nam

87.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

ngăn chặn khai thác

b)

trồng rừng ven biển

c)

đóng cửa rừng

d)

lập vườn quốc gia.

88.

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

a)

khai thác quá mức.

b)

mưa lớn theo mùa

c)

bón phân hữu cơ

d)

trồng trọt luân canh

89.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

khai thác quá mức

b)

trồng rừng chưa hiệu quả

c)

cháy rừng

d)

chiến tranh

90.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

quy định việc khai thác

b)

đẩy mạnh trồng rừng.

c)

xây hồ thủy điện

d)

quy hoạch dân cư.

91.

Biện pháp chính để cải tạo đất hoang, đồi trọc ta cần

a)

Cấm phá rừng, cấm săn bắt động vật quý hiếm

b)

Làm công trình thủy lợi, kênh mương tưới tiêu

c)

Trồng cây ăn quả và cây lương thực

d)

Áp dụng các biện pháp nông – lâm kết hợp

92.

Trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thì việc tăng sản lượng cần phải

a)

đẩy mạnh thâm canh tăng vụ

b)

cho nông dân vay vốn

c)

ra sức khai hoang mở rộng diện tích

d)

phát triển thủy lợi

93.

Kiểu rừng tiêu biểu cùa vùng có độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m là

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

b)

Rừng thưa nhiệt đới khô

c)

Rừng nhiệt đới của lá rộng thường xanh

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

94.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Sinh vật

b)

khí hậu

c)

Đất đai

d)

Đất đai và khí hậu

95.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam

b)

Hoàng Liên Sơn

c)

Pu đen đinh và Pu sam sao

d)

Trường Sơn Nam

96.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là

a)

Các hệ sinh thái nhiệt đới

b)

Các hệ sinh thái cận nhiệt đới

c)

Các hệ sinh thái gió mùa

d)

Các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới

97.

Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Sự thất thường của nhịp điệu mùa

b)

Độ dốc sông ngòi lớn

c)

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán

d)

Thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

98.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng gió mùa lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh

c)

Rừng lá kim trên đất feralit

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất feralit có mùn

99.

Đặc điểm nào sau đây đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Chỉ có thực vật ôn đới

b)

Khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt

c)

Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều

d)

Mùa hạ nóng

100.

Đặc điểm khí hậu thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi

a)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C

b)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 50C

c)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C

d)

Khí hậu cận nhiệt.

101.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

b)

Miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

c)

Miền Bắc dưới 900-1000m, miền Nam 600-700m

d)

Miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700m đến 900 – 1000m

102.

Hệ thống sông ngòi ở miền núi của ba miền tự nhiên có thế mạnh chung là

a)

Thủy sản

b)

Bồi tụ phù sa

c)

Thủy điện

d)

Giao thông

103.

Độ cao từ 600 – 700 m đến 2600 m thuộc đai

a)

nhiệt đới gió mùa chân núi

b)

cận nhiệt gió mùa trên núi

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới gió mùa chân núi và cận nhiệt gió mùa trên núi

104.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ ...... trở lên

a)

2700 m

b)

2600 m

c)

2400 m

d)

2500 m

105.

Hướng của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Tây bắc – Đông Nam

b)

Đông Bắc – Tây Nam

c)

Bắc - Nam

d)

Vòng cung

106.

Sự phân hóa theo độ cao của nước ta KHÔNG biểu hiện rõ nhất ở các thành phần tự nhiên nào?

a)

Khí hậu

b)

Thổ nhưỡng

c)

Sinh vật

d)

Khoáng sản

107.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dầu khí và bôxit

b)

vật liệu xây dựng và quặng sắt

c)

than đá và apatít

d)

thiếc và khí tự nhiên

108.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Feralit có mùn và đất mùn

b)

Đất phù sa và feralit

c)

Đất mùn và đất mùn thô

d)

Đất feralit và đất feralit có mùn

109.

Miền duy nhất có địa hình núi cao với đủ ba đai cao ở Việt Nam là

a)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

c)

Miền núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ