Font size
WorksheetsKtpl
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
BÀI 1
Câu 1:Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung khái niệm
Lợi tức
tranh giành
Cạnh tranh
Đấu tranh
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất,kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Sản xuất
Tăng vốn
Đầu tư
Cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Đổi mới quản lý sản xuất
Kích thích đầu găm hàng
Khai thác cảng kế tài nguyên
Hủy hoại môi trường
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao
Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Điện thoại môi trường tự nhiên
Đầu cơ tích trữ hàng hóa
Làm giả thương hiệu
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến
Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên nhân của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
Thu lợi nhuận cho chủ thể kinh tế
Hạn chế sử dụng nhiên liệu
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Tiếp cận bán hàng trực tuyến
Giảm thiểu chi phí sản xuất
Tăng quy mô quảng cáo
Bán hàng giá gây rối thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh
Làm giả thương hiệu hàng hóa
Giành ưu thế về khoa học công nghệ
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh
Khuyến mãi giảm giá
Hạ giá thành sản phẩm
Đầu cơ tích trữ để nâng giá
Tư vấn công dụng sản phẩm
Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Cho anh không trung thực
Quan niệm"thương trường như chiến trường"phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi Nhân tố nào dưới đây
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh
Thực hiện đúng quy định của pháp luật
Xem khách hàng là "thượng đế"
Đặc yếu tố thuận lợi lên hàng đầu
Thực hiện đúng phương châm kinh doanh
Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh
Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn
Xả chất thải sản xuất không xử lý ra môi trường
Bán hàng không hóa đơn chứng từ
Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất
Đầu cơ tích trữ để nâng cao
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Độc quyền
Cung
Cầu
Sản xuất
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
Độc quyền
Cung
Cầu
Sản xuất
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá
Tăng
Giữ nguyên
Giảm
Ổn định
Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường
Tăng lên
Tự triệt tiêu
Giảm xuống
Luôn giữ nguyên
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm các doanh nghiệp thường
Thu hẹp quy mô sản xuất
Đồng loạt tăng giá sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất
Đồng loạt tuyển dụng công nhân
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường
Thu hẹp quy mô sản xuất
Mở rộng quy mô sản xuất
Đồng loạt tăng giá sản phẩm
Đồng loạt tuyển dụng công nhân
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng không nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
Cung lớn hơn cầu, giá giảm
Cung lớn hơn cầu, giá tăng
Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng
Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp
Ở cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính xách bình ổn thị trường
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
Cung =cầu, giá tăng
Cung<cầu, giá tăng
Cung ít, giá tăng
Cung>hơn cầu,giá giảm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, là người tiêu dùng, em không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây
Cung=cầu, giá tăng
Cung <cầu giá tăng
Cung nhiều gia tăng
Cung>hơn cầu giá giảm
Trong trường hợp sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất,kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây
Cung tăng
Cung< cầu
Cung=cầu
Cung>cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp a quyết định thu hẹp sản, xuất kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây
Cũng giảm
Cung<cầu
Cung=cầu
Cung>cầu
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng
lạm phát
Khủng hoảng
Suy
Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0%<CPI<10%) được gọi là tình trạng
Lạm phát vừa phải
Phạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội
Sự phồn thịnh,phát triển
Tác động tích cực đến đời sống xã hội
Đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường
Đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
Không có tác động gì tới nền kinh tế
Kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
Đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng
Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào
Kinh tế bất ổn
Nền kinh tế phát triển
Nền kinh tế ổn định
Nền kinh tế chậm phát triển
Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào
Kinh tế bất ổn
Nền kinh tế phát triển
Nền kinh tế ổn định
Nền kinh tế chậm phát triển
Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào
Khi giá cả của các mặt hàng,dịch vụ ổn định
Khi cung vượt cầu
Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức làm phát phi mã
Khi giá cả không tăng lên đáng kể
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là
Chi phí sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Các giá cả, nguyên liệu ,nhân công, thuế...giảm thiểu
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần
Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì
Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường
Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát
Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép
Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát
Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì
Mức độ lạm phát
Sự nghiêm trọng
Mức giá thành sản phẩm
Thời gian xảy ra lạm phát
Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt
Tăng các chi tiêu công
Bỏ ngỏ thị trường
Sử dụng nguồn dự trữ quốc gia để bình ổn cung-cầu
Phát hành thêm tiền tệ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Mức sống của người dân giảm sút
Giảm tình trạng phân hóa giàu-nghèo
Thu nhập thực tế của người lao động giảm
Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát
Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết
Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể
Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa
Số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ
Khi lạm phát triển các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì
Giá cả của các hàng hóa sản phẩm xuất ra sẽ ở mức ổn định
Khi các yếu tố đầu vào tăng giá cả mặt hàng sản xuất cũng sẽ tăng giá theo
Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn
Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp
Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào
Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định
Khi cung vượt cầu
Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã
Khi giá cả không tăng lên đáng kể
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát
Trong thời kỳ lạm phát tăng cao người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá
Lại phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là
thất nghiệp
Sa thải
Giải nghệ
Bỏ việc
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi việc hoặc chỗ ở,... Chưa tìm được việc làm mới được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Trường hợp: ông b không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỷ luật
Người lao động thiếu kỹ năng làm việc
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc
Nền kinh tế suy thoái lên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Tình trạng thất nghiệp để loại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định
Trường hợp:Doanh nghiệp a tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị p phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp a hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị có được việc làm như trước
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp không tự nguyện
Nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
Tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội
Tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội
Tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội
Tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
Người bán sức lao động và người mua sức lao động
Người bán và người mua
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người lao động làm thuê và người bán sức lao động
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
Việc làm
Lao động
Thị trường lao động
Tuyển dụng
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
Tìm được chỗ làm phù hợp
Tìm được người thích hợp
Đạt được trạng thái cân bằng cung-cầu
Có thu nhập ổn định
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ
Gia tăng số lượng lao động giản đơn
Giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ
Ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kỹ năng mềm
Người lao động chỉ cần tập trung vào những kỹ năng cứng được đào tạo bài bản
Giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ
Ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế
Tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn
Gia tăng số lượng lao động giản đơn
Ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn
Những trường hợp nào sau đây là lao động "phi chính thức"
Những lao động làm việc không có hợp đồng lao động
Những lao động có trình độ cao đẳng, học trở lên
Những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của luật lao động
Những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo
Đâu không phải là kỹ năng mềm của người lao động hiện nay
Kỹ năng ngoại ngữ
Kỹ năng học tập,nghiên cứu
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng nói trước đám đông
Trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn
Bán hàng hóa trên đường phố
Phát triển phần mềm
Chuyên viên dữ liệu và truyền thông
Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa
Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến
Mất cân đối cung-cầu về lao động
Cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành
Đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm
Mất cân đối về cơ cấu ngành nghề
Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến
Cầu về lao động ở khu vực đó tăng
Cầu về lao động ở khu vực đó giảm
Nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm
Thất nghiệp gia tăng
Khi nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung-cầu về lao động diễn biến như thế nào
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên
Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi
Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây
Công nghệ thông tin, truyền thông, kỹ thuật
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ
Nông nghiệp,dịch vụ du lịch
Kỹ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản
Những suy nghĩ,hành động sáng tạo,có tính khả thi,có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
Ý tưởng kinh doanh
Lợi thế nội tại
Cơ hội kinh doanh
Cơ hội bên ngoài
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh: thể hiện sự sáng tạo của cá nhân tổ chức trong việc chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận
Nguồn vốn đầu tư
Ý tưởng kinh doanh
Lực lượng lao động
Năng lực quản trị
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành hai dạng,là
Ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới
Ý tưởng kinh doanh có tính khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi
Ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại
Ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây
Tính vượt trội
Lợi thế cạnh tranh
Tính mới mẻ, độc đáo
Tính trừu tượng, phi thực tế
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm
Nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp
Kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực
Cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Khát vọng khởi nghiệp của chủ thể kinh doanh
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh
Sự hiểu biết của chủ thể kinh doanh
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Những điều kiện hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu được lợi nhuận) gọi là
Lực lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Năng lực quản trị
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện trong một cơ hội kinh doanh tốt
Hấp dẫn
Ổn định
Đúng thời điểm
Lỗi thời
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh-đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần,duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh,điểm yếu,vai trò,giá trị,khả năng,điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân-đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Đạo Đức Kinh doanh được hiểu là
Những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh
Tập hợp các nguyên tắc,chuẩn mực đạo đức mà bất kỳ cá nhân nào trong xã hội cũng có
Trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế-chính trị-xã hội của đất nước
Yêu cầu cần có về kiến thức-kỹ năng-thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng
Giữ chữ tín,thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết
Trung thực,trách nhiệm trong kinh doanh
Không sản xuất,kinh doanh hàng giả kém chất lượng
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
Một trong những biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
Đối xử bình đẳng,công bằng với nhân viên
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Không sản xuất,kinh doanh hàng giả,kém chất lượng
Trong những biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với nhau là
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ
Sản xuất, kinh doanh hàng giả,kém chất lượng
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh
Anh t nhập Hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mỹ
Doanh nghiệp p đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật
Cửa hàng x thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp ca chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
Khuyến khích,cổ vũ
Lên án, ngăn chặn
Thờ ơ, vô cảm
Học tập, noi gương
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt Đạo Đức Kinh doanh
Anh t nhập Hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mỹ
Nhân viên của công ty x có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
Công ty chế biến nông sản x tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân
Doanh nghiệp p đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh
Đạo Đức Kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
Đạo Đức Kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp
Đảm bảo Đạo Đức Kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
Đạo Đức Kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của Đạo Đức Kinh doanh
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia
Một trong những vai trò của Đạo Đức Kinh doanh là
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
Kinh doanh
Tiêu dùng
Lưu thông
Tiền tệ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hóa của con người trong tiêu dùng được gọi là
Cơ hội đầu tư
Văn hóa tiêu dùng
Ý tưởng kinh doanh
Đạo Đức Kinh doanh
Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, ngoại trừ việc
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế
Có phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc
Có phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế
Là có sự giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Có phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
Tính kế thừa
Tính thời cơ
Tính lãng phí
Tính sính ngoại
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam
Tính hợp lý
Tính kế thừa
Tính thời đại
Tính khôn vặt
Thói quen tiêu dùng của chị p trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam
Là người tiêu dùng thận trọng, chị p luôn cân nhắc trước khi mua hàng hóa. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị p đã biết lựa chọn hàng hóa một cách hợp lý. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hóa, sản phẩm mình cần, (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lý
Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây
Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Rồi nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hóa tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lý
Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là
Hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân,thiện,mỹ
Có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
Có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại
Cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân
Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội-đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng
Tuyển kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lý
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
Thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa
Ban hành các văn bản pháp luật để bảo vệ người tiêu dùng
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng
