Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là


a)

A. Cạnh tranh.

b)

C. Đối đầu.

c)

D. Đối kháng.

d)

B. Đấu tranh.

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

c)

C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để

a)

A. giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.

b)

B. được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.

c)

C. mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.

d)

D. mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.

4.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

A. Giá bán sản phẩm.

b)

B. Chính sách của nhà nước.

c)

C. Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

D. Số lượng người tham gia cung ứng.

5.

Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

a)

A. Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.

b)

B. Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.

c)

C. Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.

d)

D. Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

6.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

A. cung.

b)

B.cầu.

c)

C.giá trị.

d)

D.giá cả.

7.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

A. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

B. Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ

d)

D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

8.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát nghiêm trọng

9.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

a)

A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

b)

B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

c)

C. tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

D. chi phí sản xuất tăng cao.

10.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)


B. không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

11.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……… là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”.

a)

A.Thất nghiệp.

b)

B. Sa thải.

c)

C. Giải nghệ

d)

D. Bỏ việc.

12.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?

a)

A. 2 loại hình.

b)

B. 3 loại hình.

c)

C. 4 loại hình.

d)

D. 5 loại hình.

13.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

A. Thất nghiệp tạm thời.

b)

B. Thất nghiệp tự nguyện.

c)

C. Thất nghiệp cơ cấu.

d)

D. Thất nghiệp chu kì.

14.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quandẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)


B. Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)


C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

D. Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

15.

Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân

a)


A. sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)


B. người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

c)


C. nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)


D. cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

16.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)


A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)


B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)


B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

17.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?

a)


A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)


B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)


C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)


D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)


A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)


B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)


C. Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)


D. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

19.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)


A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)


B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)


C. Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)


D. Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

20.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)


A. giảm thuế.

b)

B. giảm mức cung tiền.

c)


C. giảm lãi suất tiền gửi.

d)


D. tăng chi tiêu ngân sách.