Font size
WorksheetsÔn thi GHKI
Total questions: 173
Worksheet time: 1hrs 27mins
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là ?
Protein
ARN
Axit nucleic
ADN
Trong các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
Adenin (A)
Timim (T)
Guanin (G)
Uraxin (U)
Ở sinh vật, các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
UAA, UAG và UGA
UAU, UUG và UGX
UAU, UUX và UGG
AAA, UUG và GGA
Mã di truyền có tính phổ biến tức là
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di chuyển
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ 1 vài ngoại lệ
Nhiều bộ ba cùng xác định 1 axit
Mã di truyền có tính đặc hiệu là
1 bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin
1 bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di
Vai trò của enzim ADN Polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
Tháo xoắn phân tử ADN
Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 đoạn mạch ADN
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử ÀDN
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch bổ sung của phân tử ÀDN
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối, enzim nối ở đây là
Helicaza
ADN Giraza
Amilaza
ADN Polimera
Bộ ba mở đầu ở mARN của vật nhân sơ là
5' AAG 3'
5' UAG 3'
5' AUG 3'
5' UGA 3'
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
Giảm phân và thụ tinh
Nhân đôi ADN
Phiên mã
Dịch
Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra trong kì nào của quá trình nguyên phân ?
Kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra khi nào
Trước khi phiên mã
Trước khi dịch mã
Khi tế bào đang phân chia
Trước khi tế bào phân chia
Codon mở đầu có ở phân tử nào
tARN
rARN
ADN
mARN
Trong nhân đôi ADN, enzim nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới ?
ADN Giraza
Helicaza
ADN Ligaza
ADN Polimeraza
Trong quá trình nhân đôi ADN, 1 trong những vai trò cơ bản của enzim ADN Polimeraza là
bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của phân tử ADN
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn ADN
Tháo xoắn và làm ch 2 mạch của phân tử ADN
Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp mạch ADN mới là
ARN Polimeraza
Ligaza
Amilaza
ADN Polimera
Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
Nhân con
Tế bào chất
Màng tế bào
Nhân
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
Protein
ADN
ARN
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu trong tế bào
Riboxom
Tế bào chất
Nhân tế bào
Ti thể
Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu trong tế bào
Riboxom
Tế bào chất
Nhân tế bào
Ti thể
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN Polimeraza
Restrictaza
ADN Ligaza
ARN Polimeraza
1 đơn vị mã di truyền còn gọi là
Exon
Xistron
Codon
Intron
1 đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA. Trình tự các nucleotit được phiên mã từ đoạn gen là
UXGAAUXGU
AGXUUAGXA
TXGAATXGT
AGXTTAGXA
Bộ ba đối mã (anticodon) là tên gọi của bộ ba trên phân tử nào sau đây
ADN
tARN
mARN
rARN
Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển axit amin metionin là
5' AUG 3'
3' XAU 5'
5' XAU 3'
3' AUG 5'
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Protein
mARN
ADN
mARN và protein
ARN được tổng hợp từ mạch nào của GEN
Từ cả 2 mạch
Khi thì từ mạch 1, khi thì mạch 2
Từ mạch có chiều từ 5' đến 3'
Từ mạch mã gốc
Dịch mã gồm
Quá trình hoạt hóa mARN và tổng hợp Protein
Quá trình hoạt hóa rARN và tổng hợp Protein
Quá trình hoạt hóa mARN và tổng hợp Protein
Quá trình hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuổi Polipeptit
Quá trình phiên mã là quá trình
Tổng hợp phân tử ARN dựa trên mạch khuôn ADN
Từ mạch khuôn ADN tạo ra mạch ADN mới theo nguyên tắc bổ sung
Tổng hợp phân tử ARN dựa trên mạch khuôn (mạch mã gốc) của gen
Tổng hợp chuỗi Polipeptit dựac trên mạch khuôn mARN
Quá trình dịch mã bắt đầu từ bộ ba mã hóa nào trên mARN
AUX
AUA
AUG
AUU
Nếu mã gốc có trình tự: TAX ATG GGX GXT AAA... Thì các đối mã (anticodon) của tARN tương ứng có trình tự là
ATG TAX XXG XGA TTT
UAX AUG GGX GXU AAA
AUG UAX XXG XGA UUU
ATG TAX GGX XGT AAA
Codon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
5' GGA 3'
5' XAA 3'
5' AUG 3'
5' AGX 3'
Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây SAI
Axit amin mở đầu chuỗi Polipeptit ở sinh vật nhân thực là Metionin
Trên mỗi phân tử mARN có thể có rất nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
Anticodon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với codon tương ứng trên phân tử mARN
Riboxom dịch n trên phân tử mARN theo chiều 3' đến 5'
Phát biểu nào sau đây là SAI
Quá trình nhân điiu cyar ADN diễn ra trong nhân tế bào
Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào
Quá trình tạo mARN trưởng thành diễn ra ở tế bào chất
Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất
Triplet 3' ATG 5' mã hóa axit amin Tirozin, tARN vận chuyển axit amin này có anticodon là
3' AUG 5'
3' UAX 5'
5' AUG 3'
5' AUX 3'
Anticodon nào sau đây bổ sung với codon 5' AGX 3'
3' GXT 5'
3' UXG 5'
3' GXU 5'
3' TXG 5'
Điều hòa hoạt động của GEN là
Là điều hòa lượng nguyên liệu của gen cần
Là điều hòa lượng nguyên liệu của gen tạo ra
Là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
Gen có được dịch mã hay không
Ở sinh vật nhân sơ, vùng điều hòa đầu gen gồm
Gen R - Promoter - Operator
Gen R - Promoter
Gen R - Operator
Promoter - Operator
Operon là
Các gen vận hành có liên quan về chức năng được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung 1 cơ chế điều hòa có trên ADN của vi khuẩn
Các gen cấu trúc có liên quan về chức năng được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung 1 cơ chế điều hòa trên ADN của vi khuẩn
Các gen khởi động có liên quan về chức năng được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung 1 cơ chế có trên ADN của vi khuẩn
1 đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa hoạt động của gen cấu trúc
Cấu trúc Operon Lac gồm
Promoter + Operator + gen cấu trúc
Gen R + Promoter + Operator
Gen R + Promoter + gen cấu trúc
Promo + Operator + gen cấu
Ở Operator Lac, gen cấu trúc có vai trò
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozo
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galactozo
Là nơi ARN pôlimeraza bám ào và khởi đầu quá trình phiên mã
Là trình tự nucleotit đặc biệt tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Ở Operator Lac, vùng vận hành là gì
Khi hoạt động sẽ tổng hợp protein ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galactozo
Là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã
Là trình tự nucleotit đặc biệt tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Ở Operator Lac, vùng khởi động là
Khi hoạt động sẽ tổng hợp protein ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galatozo
Là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã
là trình tự nucleotit đặc biệt tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên
Ở Operator Lac, Gen điều hòa R là
Khi hoạt động sẽ tổng hợp protein ức chế có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã
Kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường galatozo
Là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã
là trình tự nucleotit đặc biệt tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên
Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của operon Lac
Vùng vận hành (Operator)
Vùng khởi động (Promoter)
Gen điều hòa
Các Gen cấu trúc (Z,Y,A)
Cơ chế điều hòa đối với operon Lac ờ Ecoli dựa vào tương tác các yếu tố nào ?
Tương tác của protein ức chế với điều kiện môi trường
Tương tác của protein ức chế với nhóm gen cấu trúc
Tương tác của protein ức chế với vùng P (vùng khởi động)
Tương tác của protein ức chế với vùng O (vùng vận hành)
Khi nào gen điều hòa hoạt động
Khi môi trường có hay không có lactozo
Khi môi trường có lactiozo
Khi môi trường có ít lactozo
Khi môi trường có nhiều lactozo
Vì sao Protein ức chế mất tác dụng khi môi trường có lactozo
Vì nó không được tổng hợp ra nữa
Vì gen điều hòa bị khóa
Vì lactozo làm biến đổi cấu hình không gian của protein ức chế
Vì nó bị phân hủy khi có lactozo
Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli, có bao nhiêu phất biểu sau đây sai ?
1. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac
2. Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
3. Khi môi trường không có lactozo thì gen điều hòa (R) vẫn có thể dịch mã
4. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 l ần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
1
2
3
4
Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình ?
Giảm phân
Thụ tinh
Nguyên phân
Phân cắt tiền
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit hay 1 số cặp nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 số cặp nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến nhiều cặp nucleotit hay 1 số cặp nucleotit
Phat biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về đột biến gen
Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lập đoạn, đảo đạon, chuyển đoạn
Tất cả đột biến gen đều có hại
Tất cả đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình
Đột biến gen là những biến đổi theo cấu trúc của gen
Biến đổi trên 2 cặp nicleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
Đột biến
Đột biến gen
Thể đột biến
Đột biến điểm
Thể đột biến là
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hinh trội
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian
Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó lại vẫn có thể có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa
Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác
Tần số đột biến gen trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gen là không đáng kể
Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các gen có hại
Đột biến gen luôn tạo ra kiểu hình mới
Đột biến gen chỉ xuất hiện do
Có sự rối loạn trong quá trình nhân đôi NST
Cac tác nhân đột biến từ bên ngoài môi trường
Các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trong cơ thể sinh vật
Tác nhân đột biến bên trong và bên ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN
1 gen đột biến có hại có thể lại trở thành có lợi khi
Gen đó kết hợp với 1 gen khác
Môi trường sống thay đổi
Thể đột biến chuyển đổi giai đoạn sinh trưởng
Gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi môi trường sống thay đổi
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng ?
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
1 gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm 1 liên kết hidro. Gen này bị đốt biến thuộc dạng
Mất 1 cặp Nu
Thêm 1 cặp Nu
Thay thế 1 cặp G-X = 1 cặp A-T
Thay thế 1 cặp A-T = 1 cặp G-X
Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến gen là
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn NST
Thêm, mất, thay thế 1 cặp Nu
1 hoặc 1 số cặp NST của tế bào sinh dưỡng tăng lên hoặc giảm đi
Tất cả các cặp NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên là bội số của đơn bội
Trong quần thể thực vật có alen A bị đột biến thành alen a. Thể đột biến là
Cá thể mang kiểu gen AA
Cá thể mang kiểu gen Aa
Không có cá thể nào nói trên là thể đột biến
Cá thể mang kiểu gen aa
Đột biến làm cho hồng cầu có hình lưỡi liềm, gây bệnh thiếu máu ở người là dạng đột biến kiểu gen
Thêm một cặp Nu
Thay thế 1 cặp Nu khác
Mất 1 cặp Nu
Đảo vị trí của cặp Nu này với cặp Nu
Dạng đột biến làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là
Thêm 1 cặp Nu vào phía cuối gen
Mất 1 cặp Nu vào phía đầu gen
Thay thế 1 cặp Nu vào phía giữa gen
Đảo vị trí của cặp Nu này với 1 cặp Nu khác ở giữa
Đột biến thường có hại cho cơ thể vì
Làm thay đổi kiểu hình
Làm thay đổi kiểu gen
Làm mất cân bằng trong nội bộ kiểu gen
Gây rối loạn trong quá trình sinh tổng hợp Protein
Tính chất của đột biến gen là
Xuât hiện đồng loại, có định hướng
Thường làm biến đổi kiểu hình
Xuất hiện cá biệt, ngẫu nhiên, vô hướng
không có lợi
Cá thể mang đột biến, biểu lộ thành kiểu hình đột biến gọi là
Đột biến gen
Đột biến NST
Thể mang đột biến
Thể đột biến
Đột biến gen làm thay đổi nhiều axit amin trong chuỗi polipeptit là
Đột biến thay 1 cặp Nu này = 1 cặp Nu khác
Đột biến đảo vị trí 1 cặp Nu từ mạch 1 sang mạch 2 và ngược lại
Đột biến mất 1 cặp Nu ở phía đầu gen
Đột biến mất 1 cặp Nu ở phía cuối gen
1 gen bị đột biến nhưng hình thành phần và số lượng nucleotit của gen không bị thay đổi. Dạng đột biến đã có thể xảy ra đối với gen trên là
Thay thế 1 p A-T = 1 cặp G-X
Mất 1 cặp T-A
Thêm 1 cặp T-A
Thay thế 1 cặp A-T = 1 cặp T-A
Đột biến gen có thể gây hại cho cơ thể vì
Đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của protein tương ứng
Có rất ít đột biến điểm trung tính
Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST nên gây ảnh hưởng lớn đến sức sống và sinh sản của sinh vật
Đột biến gen thường làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Những biến đổi trên gen do 5–brômuraxin gây ra là:
Làm thay thế G - X bằng A-T
Làm mất cặp A - T
Làm thay thế A-T bằng G-X
Làm mất cặp G - X
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit không thuộc bộ ba mở đầu và kết thúc thì dẫn tới phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen đột biến sẽ thay đổi như thế nào
Ảnh hưởng tới một axit amin
Ảnh hưởng tất cả các axit amin
Ảnh hưởng tới tấc cả axit amin từ vị trí đột biến trở về sau
hưởng tới 2 axit amin
Đột biển thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường
ngắn hơn so với mARN bình thường.
dài hơn so với mARN bình thường
chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường
Đột biến mất một cặp nuclêôtit không thuộc bộ ba mở đầu và kết thúc thì dẫn tới phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen đột biến sẽ thay đổi như thế nào?
Ảnh hưởng tới một axit amin
Ảnh hưởng tới một axit amin
Ảnh hưởng tới tất cả các axit amin từ vị trí đột biến trở về sau
Ảnh hưởng tới một axit amin
Đột biến có thể không làm thay đổi số liên kết hydrô là
Thêm một cặp nuclêôtit
Mất một cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit tương tự (cùng loại)
Thay thế một cặp nuclêôtit
Đột biến có thể làm thay đổi chiều dài gen là
Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Mất, thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế, mất một cặp nuclêôtit
Đột biến có thể làm thay đổi số liên kết hydro là
Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Mất, thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế, mất một cặp nuclêôtit
Đột biến mất một cặp nuclêôtit sẽ làm thay đổi
Chiều dài gen đột biến tăng so với gen ban đầu
Chiều dài gen đột biến giảm so với gen ban đầu
Chiều dài gen đột biến không đổi so với gen ban đầu
Số nuclêôtit loại A tăng, loại G giảm và ngược lại
Đột biến thêm một cặp nuclêôtit sẽ làm thay đổi
Chiều dài gen đột biến tăng so với gen ban đầu
Chiều dài gen đột biến giảm so với gen ban đầu
Chiều dài gen đột biến không đổi so với gen ban đầu
Số nuclêôtit loại A tăng, loại G giảm và ngược lại
Di truyền học chia biến dị thành các loại chính là
Biến dị kiểu hình và đột biến
Đột biến, biến dị tổ hợp và thường biến
Biến dị cá thể và biến đổi
Thường biến và đột biến
Loại biến dị được coi là cơ sở để phát sinh ra các loại biến dị khác, làm nguồn nguyên liệu cho tiến hóa là
Đột biến
Biến dị có lợi
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Đột biến gen hay đột biến điểm là
Thay đổi một vài thành phần hóa học của gen
Thay đổi vị trí 1 gen trên nhiễm sắc thể
Thay đổi số lượng 1 gen
Thay đổi cấu trúc gen liên quan tới 1 cặp nucleotit
Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn không bị thay đổi. Nguyên nhân là do
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau
Mã di truyền có tính không đặc hiệu
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng
Đột biến là những biến đổi trong cấu trúc gen
Đột biến làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
Đột biến gen có thể gây hại nhưng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
sức đề kháng của từng cơ thể
điều kiện sống của sinh vật
Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì
Thay một axit amin này bằng axit amin khác
Thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp
Không ảnh hưởng gì tới quá trình giải mã
Mất hoặc thêm một axit amin mới
Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng một gen thường được tạo ra qua quá trình
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối
Đột biến mất cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí
Giữa gen
2/3 gen
Cuối gen
Đầu gen
Tác nhân gây đột biến gen nào sau đây là tác nhân hoá học
Virut
Tia phóng xạ
5-brôm uraxin
Tia tử ngoại
Nhiễm sắc thể là
Mỗi phân tử ARN được liên kết với các loại prôtêin khác nhau tạo nên cấu trúc
Mỗi phân tử ARN được liên kết với các loại gluxit khác nhau tạo nên cấu trúc
Mỗi phân tử ADN được liên kết với các loại prôtêin khác nhau tạo nên cấu trúc
Mỗi phân tử ADN được liên kết với các loại gluxit khác nhau tạo nên cấu trúc
Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này được gọi là
ribôxôm
pôlixôm
axit amin
nhiễm sắc thể
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi đầu nhân đôi
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi đầu nhân đôi
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cromtit có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
nuclêôxôm
polixôm
nuclêôtit
sợi cơ bản
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm
siêu xoắn, đường kính 300 nm
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
crômatít, đường kính 700 nm
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm
siêu xoắn, đường kính 300 nm
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
crômatít, đường kính 700 nm
Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm
siêu xoắn, đường kính 300 nm
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
crômatít, đường kính 700 nm
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất
nuclêôxôm
sợi nhiễm sắc
sợi siêu xoắn
crômatit ở kì giữa
Đột biến NST gồm các dạng
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ
Đột biến đa bội và lệch bội
Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
Là những biến đổi trong cấu trúc ADN, thực chất là sự sắp xếp lại các khối gen trên và giữa ADN dẫn đến làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Là những biến đổi trong cấu trúc ARN, thực chất là sự sắp xếp lại các khối gen trên và giữa ARN dẫn đến làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Là những biến đổi trong cấu trúc NST, thực chất là sự sắp xếp lại các khối gen trên và giữa NST dẫn đến làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN
Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
Mất, thêm, đảo, chuyển đoạn NST
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST
Mất, lặp, đảo, thay thế đoạn NST
Lặp, đảo, chuyển, thay thế đọan NST.
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Đột biến lập đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
đảo đoạn
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng ?
Chuyển đoạn nhỏ
Mất đoạn nhỏ
Đột biến gen
Đột biến lệch bội
Hậu quả của mất đoạn là
Thường làm giảm khả năng sinh sản nên được ứng dụng để tạo dòng côn trùng chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
Tăng số lượng gen trên NST làm mất cân bằng trong hệ gen gây hại cho thể đột biến
Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST nên sự hoạt động của gen bị thay đổi, làm tăng hoặc giảm mức độ hoạt động của các gen, từ đó có thể gây hại cho thể đột biến, làm giảm khả năng sinh sản
Giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. Loại ra khỏi NST những gen không mong muốn ở cây trồng
Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm
mất cặp nu, thêm cặp nu, thay cặp nu
thể một, thể ba
đảo đoạn, chuyển đoạn, mất đoạn, lặp đoạn
lệch bội, đa bội
Dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí gen trong một NST là
Đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trong 1 NST
Trao đổi chéo giữa 2 cromatit tương đồng
Đảo đoạn hoặc thêm đoạn
Mất đoạn hoặc lặn đoạn
Hậu quả của chuyển đoạn là
Thường làm giảm khả năng sinh sản nên được ứng dụng để tạo dòng côn trùng chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
Tăng số lượng gen trên NST làm mất cân bằng trong hệ gen gây hại cho thể đột biến
Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST nên sự hoạt động của gen bị thay đổi, làm tăng hoặc giảm mức độ hoạt động của các gen, từ đó có thể gây hại cho thể đột biến, làm giảm khả năng sinh sản
Giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. Loại ra khỏi NST những gen không mong muốn ở cây trồng
Ung thư máu ác tính là do đột biến
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Ở đại mạch, hoạt tính enzim amilaza tăng là do đột biến
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Ở ruồi giấm, mắt lồi thành mắt dẹt là do
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Dạng đột biến nào sau đây có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Mất đoạn và lặp đoạn NST
Mất đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn và lặp đoạn
Đảo đoạn và lặp đoạn
Dạng đột biên nào sau đây chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST
Đảo đoạn NST và mất đoạn NST
Đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên một NST
Đảo đoạn NST và lặp đoạn trên 1 NST.
Mất đoạn NST và lăn đoạn NST
Đột biến nào sau đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền
Chuyển đoạn tương hổ và đảo đoạn
Lặp đoạn và chuyển đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ
Mất đoạn và lặp đoạn
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
máu khó đông
bạch Đao
ung thư máu
hồng cầu hình lưởi liềm
Hiện tượng đoạn NST đứt ra khỏi NST ban đầu và rồi sau đó nối lại với NST ban đầu này ở cùng vị trí nhưng ngược chiều được gọi là gì?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Không phân li.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là
chuyển đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
Trong một quần thể cây trồng,người ta phát hiện một NST có 3 dạng khác nhau về trình tự các đoạn là: 1=ABCDEFGH; 2=ABCDGFEH; 3=ABGDCFEH. Quá trình phát sinh các dạng này do đảo đoạn theo trình tự nào sau đây
2 -> 1 -> 3
2 -> 3 -> 1
3 -> 2-> 1
1 -> 2 -> 3
Một NST ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như sau: ABCDEFGH. Đột biến làm cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là: ABEDCFGH. Đột biến trên là dạng đột biến
mất đọan
chuyển đọan
đảo đoạn
lặp đoạn
Một NST có trình tự các gen là ABoCDEFG. Sau đột biến, trình tự các gen trên NST này là ABoCFEDG. Đây là dạng đột biến
đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Mất đoạn NST
Đột biến cấu trúc NST là:
Biến đổi thành phần hóa học của NST
Những thay đổi trong cấu trúc và hình dạng của NST
Biến đổi cấu trúc gen của NST
Thay đổi số lượng gen ở NST
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEF.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST
Lệch bội
Đa bội
Chuyển đoạn
Dị đa bội
Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
mất đoạn
đảo đoạn
Chuyển đoạn
lặp đoạn
Đột biến số lượng NST là:
Là đột biến làm thay đổi về số lượng gen trong tế bào
Là đột biến làm thay đổi về số lượng ADN trong tế bào
Là đột biến làm thay đổi về số lượng prôtêin trong tế bào
Là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào
Đột biến số lượng NST gồm
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
Đột biến đa bội và lệch bội
Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn
Đột biến lệch bội là
Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
Đột biến đa bội là
Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
Hiện tượng đa bội phổ biến ở:
Thực vật
Động vật
Virut
Vi khuẩn
Trong tự nhiên đa bội thể ở động vật thường chỉ gặp ở
các loài tạo đời con có khả năng sống không qua thụ tinh, giun đất
giun đất, cá, ong
các loài trinh sản, giun nhiều tơ
Các loài trinh sản, cá, ong
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới một
hoặc một cặp nhiễm sắc thể
số cặp nhiễm sắc thể
số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Đột biến nhiễm sắc thể gồm các dạng
Lệch bội và đa bội
Đa bội chẵn và đa bội lẻ
Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST
Thêm đoạn và đảo đoạn NST
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Claiphento, Đao, Tocno
Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới
Một cặp nhiễm sắc thể
Toàn bộ bộ nhiễm sắc thể
Một số cặp nhiễm sắc thể
Một số cặp hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể của tế bào 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên
Giao tử (n+1) và (n-1)
Giao tử (2n-1) và (n+1)
Giao tử (2n + 1) và (n-1)
Giao tử 2n và n
Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST tương đông tăng thêm một chiếc được gọi là
Thể tam bội (3n)
Thể đa nhiễm
Thể đa bội
Thể ba (2n+1)
Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST tương đồng chỉ còn một chiếc được gọi là
Thể đa bội
Thể tứ bội (4n)
Thể ba nhiễm
Thể một (2n-1)
Số lượng NST trong thể không là:
2n + 2
2n + 1
2n-1
2n-2
Số lượng NST trong thể một là:
2n + 2
2n + 1
2n-1
2n-2
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa giao tử (n+1) của người mẹ với giao từ của người cha, không tạo thành thể nào ?
Tocno
Đao
Claiphentơ
3X (Siêu nữ)
Người mang hội chứng Đao có bộ NST là
2n = 47
2n+1 = 47
2n = 46
2n-1 = 45
Khi quan sát tiêu bản bộ NST của một người, thây cặp NST 21 có 3 NST. Người này đã bị hội chứng nào
3X (Siêu nữ)
Claiphento
Đao
Tócno
quan sát tiêu bản bộ NST của một người, thấy cặp NST giới tính có 3 NST Người này đã bị hội chứng nào
3X (Siêu nữ)
Claiphentơ
Tócno
Đao
Khi quan sát tiêu bản bộ NST của một người, thấy cặp NST giới tính có 1 NST (X0) Người này đã bị hội chứng nào?
3X (siêu nữ)
Claiphentơ
Đao
Tócno
Bộ NST lưỡng bội ở cà có 2n=24. Có thể xuất hiện bao nhiêu dạng lệch bội thể 3?
12
24
25
36
Đột biến tự đa bội là gì
Dạng đột biến làm tăng thêm 1 NST của một cặp tương đồng trong một tế bào sinh dưỡng
Dạng đột biến làm tăng số bộ đơn bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào sinh dưỡng của con lai khác loài
Dạng đột biến làm mất đi 1 NST của một cặp tương đồng trong một tế bào sinh dưỡng
Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài (lớn hơn 2n)
Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên giao tử nào
Giao tử 2n
Giao tử 2n-1
Giao tử n
Giao tử 2n + 1
Thể tự tam bội (3n) có thể được tạo thành do sự kết hợp của các giao tử
2n và n
2n và 2n
n và n
(2n+1) và n
Trong thí nghiệm của Kapetrenco, khi lai xa giữa loài cải củ (2n=18R) và loài cải bắp (2n=18B). Cây lai xa hữu thụ có bộ NST là
18R+18B
9R+9B
36R+36B
72R+72B
Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau, gọi là
Thể dị đa bội hay thể song nhị bội
Thể lệch bội
Thể đa bội chẵn
Thể đa bội lẻ
Đột biến thể đa bội gồm:
Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Thể tự đa bội và thể dị đa bội
Đột biến đa bội và lệch bội
Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn
Dị đa bội là:
Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau trong một tế bào
Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST lưỡng bội của cùng một loài trong một tế bào
Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào
Là hiên tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của cùng một loài trong một tế bào
Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần suất xuất hiện của
hội chứng Tơcnơ
hội chứng 3X
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Đao
Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây liên quan đến những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể giới tính?
Hội chứng Klaiphentơ (Claiphentơ)
Hội chứng Đao
Bệnh mù màu
Bệnh máu khó đông
Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là
rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì đầu của quá trình phân bào
rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì giữa của quá trình phân bào
rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
Dạng đột biến nào sau đây ở 1 số cây trồng có xu hướng tạo ra những cây có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt ?
Đột biến dị bội
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến đa bội
Đột biến gen
người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến NST gây ra.
Hội chứng AIDS
Hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Tơcnơ
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
1. AaBbDdEe 2.AaBbdEe 3.AaBbDddEe 4.ABbDdEe 5.AaBbDde 6.AaBDdEe
1
2
4
5
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
2. Thể dị đa bội có h hat e được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
3. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
4. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
1
2
3
4
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 , các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một ?
AaaBb
AaBb
AaBbDdd
AaBbd
Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người
(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đạo
(3) Hội chứng Tơcnơ (4) Bệnh máu khó đông
Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể là
(2) và (3)
(1) và (2)
(3) và (4)
(1) và (4)
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
Ở cà độc dược (2n=24), người ta đã phát hiện các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này
có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau
có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới
Đột biến gen
Đột biến tự đa bội
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hoá?
Thể 3
Thể tam bội
Thể song nhi bội
Thể tứ bội
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao
Thể ba NST số 23
Thể một NST số 21
Thể một NST số 23.
Thể ba NST số 21
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST
Đa bội
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n= 14. Số NST trong giao tử (n - 1) của loài này là
8
6
7
13
