wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mai thi

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

2.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc

3.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hoà.

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

d)

giai cấp tư sản và chủ nô

5.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

cộng hoà.

d)

dân chủ đại nghị.

6.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xác lập quan hệ sản xuát tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển

7.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là :

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân

d)

tư sản.

8.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc

9.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

10.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là:

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

11.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

b)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

c)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

d)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

14.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.​

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế nước Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm bởi chế độ phong kiến chuyên chế.

c)

Nông nghiệp lạc hậu: năng suất cây trồng thấp; diện tích đất bỏ hoang nhiều,…

d)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” diễn ra mạnh mẽ khiến 3 triệu nông dân mất đất.

16.

Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ hai trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Tăng lữ Giáo hội.

c)

Quý tộc phong kiến.

d)

Bình dân thành thị.

17.

Những quan điểm tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) đã

a)

bảo vệ tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.

b)

dọn đường cho cách mạng vô sản bùng nổ.

c)

củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

d)

tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

18.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

M. Rô-be-spie.

d)

V.I. Lê-nin.

19.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

20.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.

21.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản bao gồm

a)

giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.

d)

quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

22.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp vô sản.

23.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, đặc biệt là ở trên lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp và công thương nghiệp .

b)

Nông nghiệp và thủ công nghiệp.

c)

Thương nghiệp, khai khoáng.

d)

Thương nghiệp và thủ công nghiệp.

24.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập.

25.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

26.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ là

a)

tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

b)

giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

d)

chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu

27.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

28.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

đổi mới hình thức kinh doanh.

d)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

29.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

30.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

31.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức.

32.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

b)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

c)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

34.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

c)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

d)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

35.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Châu Á và Châu Phi.