wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K11_GKII_Bài 2

Total questions: 31

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

  

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

2.

Người sản xuất kinh doanh cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

 

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên.

c)

Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

3.

Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động bao gồm:

a)

Thị yếu của người lao động, cung và cầu.

b)

Cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động.

d)

Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung.

4.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H và ông K.   

b)

Anh H và chị D.

c)

Anh Y và anh H

d)

Chị D và ông K.

5.

Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì

  

a)

không được tái cấp vốn.    

b)

chi phí sản xuất giảm xuống.

c)

chi phí sản xuất tăng cao.  

d)

không nhận được hỗ trợ vốn.

6.

Chị A vừa mới tốt nghiệp đại học, chị chưa tìm được cho mình một công việc phù hợp với sở thích của mình nên hiện tại chị vẫn ở nhà. Theo em chị A có phải đang ở trong tình trạng thất nghiệp không?

a)

Không, vì chị A vẫn muốn làm việc nên không bị gọi là thất nghiệp.

b)

Không, vì các công ty không đáp ứng được các nhu cầu mà chị A mong đợi, chứ không phải chị A không đáp ứng được.

c)

Có, chị A đang thuộc dạng thất nghiệp tự nguyện do chưa tìm được các công việc có điều kiện mà chị cần.

d)

Có, chị A thuộc dạng thất nghiệp không tự nguyện vì chị vẫn có mong muốn tìm việc làm.

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

  

a)

chi phí sản xuất bằng nhau.      

b)

chính sách của nhà nước.  

c)

điều kiện sản xuất khác nhau.

d)

sự khác nhau xuất thân.

8.

Các yếu tố nào nào sau đây có thể ảnh hưởng đến cầu?

a)

Sở thích của người tiêu dùng.

b)

Số lượng người tham gia cung ứng.

c)

Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

d)

Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.

9.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

 

  

a)

Quy luật lưu thông tiền tệ.     

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Quy luật giá trị.

d)

Quy luật cung cầu.

10.

Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung - cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường công việc

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường người lao động

11.

Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

  

a)

Người lao động

b)

Người sử dụng lao động

c)

Trung tâm môi giới

d)

Người môi giới

12.

Các xu thể đang nổi lên ở thị trường lao động Việt Nam là gì?

  

a)

Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động “phi chính thức” gia tăng.

b)

Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động “phi chính thức” giảm.

c)

Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động “phi chính thức” gia tăng.

d)

Cắt giảm lao động trên các nền tảng công nghệ, không áp dụng các nghề nghiệp cùng với các kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động “phi chính thức” gia tăng.

13.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.  

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.    

d)

cơ cấu thất nghiệp.

14.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm lạm phát?

   A. Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

   B. Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

   C. Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

   D. Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định.

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

b)

Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

d)

Lạm phát là mức giá của một vài hàng hóa, dịch vụ sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định.

15.

Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?

   A. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.

   B. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.

   C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

   D. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

a)

Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.

b)

Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.

c)

Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

d)

mạng lại lợi ích cho khách hàng.

16.

Người nào dưới đây là người lao động theo quy định của pháp luật?

  

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

b)

Người nông dân làm việc trong trang trại của mình.

c)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

d)

Người trong thôn làm đổi công cho nhau khi vụ mùa đến.

17.

Theo em, nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

 

a)

Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.

b)

Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.

c)

Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp.

d)

Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân.

18.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

 

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

c)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.

d)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

19.

Vì sao hiện nay tình trạng thất nghiệp ở người trong độ tuổi lao động lại tăng cao?

  

a)

Vì hiện nay hầu hết giới trẻ có xu hướng ham chơi lười làm.

b)

Vì các hiện nay thị trường động đang không ngừng biến đổi, do người lao động chưa đáp ứng được với các yêu cầu mà công việc đề ra, kì vọng vào công việc hoàn mỹ,…

c)

Các cơ sở sản xuất đang không ngừng mở rộng vốn đầu tư kinh doanh.

d)

Do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường.

20.

Cạnh tranh không lành mạnh là như thế nào?

  

a)

Là hình thức cạnh tranh tạo được sự cọ xát giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

b)

Là những hành vi cạnh tranh trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh.

c)

Là các hành vi cạnh tranh có chuẩn mực, không ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong thị trường kinh tế.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

21.

Các yếu tố nào nào sau đây có thể ảnh hưởng đến cung?

a)

   Số lượng người tham gia cung ứng.

  

b)

Giá cả của yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

c)

Giá bán sản phẩm.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

22.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến cạnh tranh?

  

a)

Do sự có sẵn của các nguồn lực kinh tế, các chủ thể cạnh tranh với nhau để khai thác sẵn các nguồn lực một cách tốt nhất.

b)

Các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực và tồn tại độc lập với nhau, mỗi chủ thể luôn hành động trước hết về lợi ích của mình.

c)

Do sự hữu hạn của các nguồn lực kinh tế, sự khác biệt của điều kiện sản xuất, mua bán, tiêu dùng, các chủ thể phải cạnh tranh với nhau để thực hiện lợi ích của mình.

d)

Các chủ thể kinh tế có sự tương đồng về nhu cầu và thị hiếu nên phải cạnh tranh với nhau để thực hiện lợi ích của mình.

23.

Vì sao lao động được coi là yếu tố đầu vào trong hoạt động lao động sản xuất?

a)

Vì việc làm chỉ có thể hoàn thành nếu như có người lao động giải quyết.

b)

Vì người lao động luôn giữ một vai trò quan trọng trên thị trường lao động.

c)

Vì người lao động được được coi như là một tác nhân quan trọng giúp thị trường lao động vận hành ổn định.

d)

Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế.

24.

Các xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động thường gắn liền với điều gì?

a)

Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước cùng với những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công.

c)

Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp.

d)

Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng.

25.

Theo em, để đáp ứng được với thị trường lao động ngày một biến động, mỗi học sinh cần trang bị cho mình những gì?

  

a)

Mỗi học sinh cần phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về ngành nghề mà mình muốn theo đuổi, tập trung vào các kĩ năng mềm để có thể đáp ứng được cho công việc tốt hơn.

b)

Chỉ cần học đầy đủ lí thuyết về các môn liên quan đến ngành nghề.

c)

Chỉ chú trọng vào rèn luyện các kĩ năng mềm.

d)

Không cần làm gì cả vì mỗi người có một số phận khác nhau.

26.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.

c)

Thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ, thất nghiệp theo ngành nghề, dân tộc.

27.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

28.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

29.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

30.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

31.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị