NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 39
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
a)
Nằm ở trung tâm lục địa Á – Âu.
b)
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c)
Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
d)
Nằm cân xứng qua đường xích đạo.
2.
Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của nước ta?
a)
Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương
b)
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c)
Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
d)
Tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
3.
Nước Việt Nam nằm ở
a)
bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới.
b)
rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
c)
phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.
d)
rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.
4.
Nước ta có vị trí ở
a)
vùng nội chí tuyến
b)
vùng ngoại chí tuyến
c)
bán cầu Nam.
d)
bán cầu Tây.
5.
Lãnh thổ nước ta có ?
a)
nhiều đảo lớn nhỏ ven bờ.
b)
hình dạng rất rộng và kéo dài.
c)
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
d)
vùng đất rộng hơn vùng biển.
6.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền chung với nước nào là ngắn nhất?
a)
Thái Lan.
b)
Lào
c)
Trung Quốc.
d)
Campuchia
7.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền chung với nước nào là dài nhất?
a)
Lào
b)
Campuchia
c)
Trung Quốc.
d)
Thái Lan.
8.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
a)
ôn đới gió mùa.
b)
cận nhiệt đới gió mùa.
c)
cận xích đạo gió mùa.
d)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
9.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
a)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời
b)
Vùng đất, hải đảo, vùng thềm lục địa
c)
Vùng thềm lục địa, vùng núi, vùng trờ
d)
Vùng đất, hải đảo, vùng trời
10.
Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra là
a)
nội thủy.
b)
thềm lục địa.
c)
lãnh hải.
d)
đặc quyền kinh tế
11.
Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?
a)
Lãnh hải.
b)
Nội thủy
c)
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
Vùng đặc quyền về kinh tế.
12.
Theo Công ước quốc tế về Luật biển năm 1982, vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra được gọi là
a)
vùng lãnh hải.
b)
vùng nội thủy.
c)
vùng đặc quyền kinh tế.
d)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
13.
Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền và có chế độ pháp lí của phần đất liền là
a)
vùng nội thủy.
b)
vùng đặc quyền kinh tế.
c)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
vùng lãnh hải.
14.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là
a)
vùng thềm lục địa
b)
vùng lãnh hải
c)
vùng đặc quyền kinh tế.
d)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
15.
Lãnh thổ nước ta
a)
có biên giới chung với nhiều nước
b)
. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biể
c)
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
d)
có bờ biển dài theo chiều đông-tây.
16.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có là do vị trí địa lí nước ta
a)
liền kề vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương.
b)
giáp với Biển Đông
c)
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
d)
ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
17.
Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do
a)
gần ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế.
b)
có đường bờ biển kéo dài, nhiều vũng vịnh, cửa sông.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.
d)
. ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.
18.
Do vị trí địa lí của nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên thường xuyên chịu tác động của loại gió nào sau đây?
a)
Tín phong Bắc bán cầu.
b)
Gió tây khô nóng.
c)
Gió mùa Tây Nam.
d)
Gió mùa Đông Bắc.
19.
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi vì
a)
vị trí của nước ta có ba mặt giáp với Biển Đông.
b)
nước ta có đường biên giới chung với nhiều nước.
c)
nước ta nằm giữa hai nền văn hóa lớn Trung Hoa và Ấn Độ .
d)
vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
20.
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
a)
khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
b)
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
c)
thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
d)
có nhiều tài nguyên khoáng sản.
21.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
b)
nền nhiệt độ cả nước cao
c)
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh
d)
tổng bức xạ trong năm lớn.
22.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
a)
Hầu hết địa hình là núi cao.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
d)
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
23.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
a)
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
d)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
24.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta nhiều đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
a)
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Địa hình chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
d)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân bậc.
25.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
a)
tây bắc – đông nam.
b)
tây nam – đông bắc
c)
tây – đông
d)
bắc - nam.
26.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta có cấu trúc khá đa dạng?
a)
Địa hình chạy theo hai hướng chính là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
b)
Địa hình thấp dần từ bắc vào nam.
c)
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích.
d)
Có nhiều cao nguyên đá vôi và cao nguyên ba dan
27.
Khu vực địa hình đồi núi có thế mạnh quan trọng vì
a)
có nhiều khoáng sản, đất feralit, rừng, đồng cỏ.
b)
có nhiều gò đồi, cao nguyên ba dan.
c)
có mạng lưới sông suối dày đặc
d)
có cảnh quan thiên nhiên đa dạn
28.
Khu vực địa hình đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào sau đây?
a)
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
b)
Sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy s
c)
Trồng các cây hàng năm và chăn nuôi gia cầm.
d)
Chăn nuôi gia cầm và gia súc nhỏ.
29.
Khu vực địa hình đồi núi của nước ta không phải là nơi có
a)
hạn hán, ngập lụt thường xuyên
b)
địa hình dốc, bị chia cắt mạn
c)
nhiều hẽm vực, lắm sông suối.
d)
xói mòn và trượt lở đất nhiề
30.
Địa hình của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nổi bật là
a)
cao ở rìa phía tây, tây bắc thấp dần ra biển
b)
có nhiều đầm lầy, vùng trũng ngập nước.
c)
có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
d)
A. thấp và bằng phẳng
31.
Đồng bằng ven biển của nước ta có đặc điểm
a)
hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
b)
. có nhiều vùng trũng ngập nước rộng lớn.
c)
thấp và bằng phẳng.
d)
B. có nhiều đề điều và kênh rạch.
32.
Hạn chế nào sau đây không phải ở khu vực đồi núi nước ta?
a)
Tình trạng hạn mặn xãy ra nghiêm trọng.
b)
Là nơi dễ xãy ra lũ quét, xói mòn, sạt lở đất đá.
c)
Khoáng sản phân bố chủ yếu ở những vùng núi cao.
d)
Địa hình chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông.
33.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.
b)
các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.
c)
sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.
d)
thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.
34.
Hai bể trầm tích dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác trên vùng biển nước ta là
a)
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
b)
Sông Hồng và Tiền Hải
c)
Hoàng Sa và Trường Sa.
d)
Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồn
35.
Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng và giàu có chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
đặc điểm địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn vùng biển.
b)
các dạng địa hình ven biển, độ mặn nước biển, sông ngòi.
c)
dòng hải lưu ven bờ, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.
d)
sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa
36.
Các khối khí di chuyển từ Biển Đông vào đã
a)
mang lại cho nước ta lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
b)
em lại cho nước ta nguồn lợi thủy hải sản rất phong phú.
c)
làm tăng lượng bức xạ mặt trời ở nước ta.
d)
làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới, nền nhiệt cao
37.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Đồng bằng sông Hồng
c)
Ven biển Bắc Trung Bộ.
38.
Địa hình đồi núi nước ta bị cắt xẻ mạnh chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố
a)
độ dốc địa hình, chế độ mưa theo mùa, tác động xâm thực bề mặt.
b)
tính phân bậc của địa hình, khí hậu nhiệt đới, đất feralit.
c)
hoạt động kiến tạo, địa hình núi cao, xói mòn rửa trôi.
d)
chế độ mưa theo mùa, đất feralit, địa hình núi đá vôi.
39.
Vùng ven biển miền Trung có hiện tượng cát bay, cát lấp nhiều do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đ
a)
Các cồn cát ven biển, gió mùa Đông Bắc và bão.
b)
Các cồn cát ven biển, gió mùa Tây Nam và sóng biển
c)
Các cồn cát ven biển, gió mùa Đông Bắc và thủy triều.
d)
Các cồn cát ven biển, gió phơn Tây Nam và bão.
Reset
