NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
dung dịch phenolphtalein.
giấy quì tím.
nước brom.
dung dịch NaOH.
Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng
với kiềm.
thuỷ phân.
với dd iôt.
với axit H2SO4
Phản ứng tương tác của ancol và axit tạo thành este có tên gọi là g ì?
Phản ứng este hóa
Phản ứng trung hòa
Phản ứng ngưng tụ
Phản ứng kết hợp
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Amin có tính bazơ do trên N có cặp e chưa tham gia liên kết
Anilin có tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
Các amin đều có tính bazơ.
Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
Cho este CH3COOC6H5 tác dụng với dd KOH dư. Sau phản ứng thu được muối hữu cơ gồm:
CH3COOH và C6H5OK.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COOK và C6H5OK.
CH3COOK và C6H5OH.
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây ?
HCOOCH=CH2.
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH2=CH-COOCH3
Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ( đun nóng) giải phóng Ag là:
axit axetic.
fomandehit.
axit fomic.
glucozo.
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 262 602 đvC. Số gốc - C6H10O5 -trong phân tử của xenlulozơ là:
1621 gốc
422 gốc
21604 gốc
10802 gốc
Chọn phát biểu đúng?
chất béo là triete của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo
Chất béo là Trieste của ancol với axit béo
chất béo là triete của glixerol với axit
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl.
nước Br2.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch
Na2CO3.
NaCl.
NaOH.
HCl.
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức. mạch hở có dạng:
CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Khi xà phòng hóa tristearin bằng dd NaOH, thu được sản phẩm là:
C15H31COOH và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Axit nào sau đây không phải là axit béo:
Axit axetic.
axit strearic.
Axit panmitic.
Axit oleic.
Cho các hợp chất hữu cơ sau: C6H5NH2 (1); (CH3)2 NH (2); CH3NH2 (3); NH3 (4). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
1 < 3 < 2 < 4.
1 < 2 < 3 < 4.
1 < 2 < 4 <3.
1 < 4 < 3 < 2.
Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
Làm thực phẩm cho con người.
Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn).
Mở động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn.
Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.
Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
Điểm khác nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là:
thuỷ phân phân tử.
Cấu trúc mạch phân tử.
phản ứng thuỷ phân.
độ tan trong nước.
Cho các hợp chất hữu cơ sau: C6H5NH2 (1); (C6H5)2 NH (2); CH3NH2 (3); NH3 (4). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
1 < 2 < 3 < 4
1 < 3 < 2 < 4.
2 < 1 < 4 <3.
1 < 2 < 3 < 4.
Glucozo không thuộc loại :
cacbohidrat
đisaccarit.
hợp chất tạp chức.
monosaccarit.
