NEW
Font size
WorksheetsBài 13. Một số thành tựu của Văn minh đại Việt
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời phong kiến?
A. Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.
B. Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.
C. Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.
D. Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.
Câu 2: Vua Lê Hiến Tông (1497 – 1504) đã viết: “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh. Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói này thể hiện điều gì?
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê
Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Chú trọng khai hoang mở rộng diện tích canh tác
Đặt chức Hà đê sứ để chăm lo việc đê điều, trị thuỷ
Tổ chức lễ Tịch điền để khuyến khích sản xuất
Xóa bỏ chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước
Câu 4: Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế
Quân chủ lập hiến
Dân chủ chủ nô
Dân chủ đại nghị
Câu 5: Người đã xuất gia tu tập và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là ai?
Vua Lý Thái Tổ
Vua Trần Thái Tông
Vua Trần Nhân Tông
Vua Lý Nhân Tông
Câu 6: Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?
Lý
Trần
Lê Sơ
Nguyễn
Câu 7: Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?
Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân
Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị
Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian
Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận
Câu 8: Dựa trên cơ sở chữ Hán, cư dân Đại Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán Việt
Chữ Latinh
Chữ Nôm
Câu 9: Chùa Một Cột là công trình kiến trúc được xây dựng mô phỏng theo hình dáng
Bông hoa sen
Bông hoa cúc
Chiếc lá bồ đề
Bông hoa đại
Câu 10: Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?
Phát triển giáo dục khoa học xã hội
Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên
Phải duy trì nền giáo dục khoa học
Xây dựng nền giáo dục toàn diện
Câu 11: Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?
Ngô - Đinh - Tiền Lê
Lý - Trần
Lê sơ - Lê trung hưng
Tây Sơn - Nguyễn
Câu 12: Một trong những nhà toán học tiêu biểu của nước ta thời kì phong kiến là
Phan Huy Chú
Ngô Sĩ Liên
Lê Văn Hưu
Lương Thế Vinh
Câu 13: Việc chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán thời Tây Sơn thể hiện điều gì?
Sự suy thoái của Nho giáo
Ý thức tự tôn dân tộc
Tính ưu việt của ngôn ngữ
Tinh thần sáng tạo của dân tộc
Câu 14: Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “lễ Tịch điền” nhằm mục đích gì?
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp
Khuyến khích khai khẩn đất hoang.
Khuyến khích bảo vệ, tôn tại đê điều
Khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp
Câu 15: Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác
Quốc sử quán
Quốc tử giám
Hàn lâm viện
Câu 16: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ
Câu 17. Trung tâm buôn bán sầm uất nhất của Đại Việt trong các thế kỉ XI - XV là
A. Phố Hiến.
B. Hội An.
C. Thanh Hà.
D. Thăng Long.
Câu 18. Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
A. Nhà Lý.
B. Nhà Trần.
C. Nhà Lê sơ.
D. Nhà Nguyễn.
Câu 19. Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?
A. Văn học dân gian.
B. Văn học chữ Nôm.
C. Văn học chữ Phạn.
D. Văn học chữ Hán.
Câu 20. Nho giáo có hạn chế nào sau đây?
A. Gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng giữa con người với nhau.
B. Tạo ra tâm lí bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội.
C. Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội.
D. Góp phần tạo nên một xã hội kỉ cương, khuôn phép và ổn định.
