wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập địa lí 12 giữa kì 1

Total questions: 199

Worksheet time: 3hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là :

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit

d)

Đất mùn thô

2.

Vị trí địa lí của nước ta là

a)

A. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

b)

B. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

C. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á.

d)

D. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á.

3.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

a)

A. 5

b)

B. 6

c)

C. 7

d)

D. 8

4.

Vùng đất là

a)

A. phần đất liền giáp biển.

b)

B. toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

c)

C. phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển.

d)

D. các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

5.

Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

a)

A. Lãnh hải

b)

B. Vùng đặc quyền kinh tế

c)

C. Nội thủy

d)

D. Thềm lục địa

6.

Nội thủy là

a)

A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

B. vùng nước tiếp giáp với lãnh hải.

c)

C. vùng nước tiếp giáp với đặc quyền kinh tế.

d)

D. vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa.

7.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

a)

A. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

C. nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

D. nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

8.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài

a)

A. gần 12° vĩ độ.

b)

B. gần 15° vĩ độ.

c)

C. gần 17° vĩ độ.

d)

D. gần 18° vĩ độ.

9.

Nguyên nhân cơ bản làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới

ẩm gió mùa là

a)

A. ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.

b)

B. sự phân hóa của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng.

c)

C. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

d)

D. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

10.

Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta

a)

A. chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.

b)

B. có thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

C. Có lượng bức xạ mặt trời nhận được lớn.

d)

D. có lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

11.

Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

A. nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

b)

B. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

C. nền nhiệt độ cao, ánh nắng chan hòa.

d)

D. khí hậu phân hóa theo mùa.

12.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.

b)

B. nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới.

c)

C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng.

d)

D. nằm trên đường di lưu của các loài sinh vật.

13.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

14.

Ý nào đúng với đặc điểm của phần biên giới trên đất liền của nước ta ?

a)

Phần lớn biên giới nước ta chủ yếu nằm ở khu vực miền núi.

b)

Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực đồng bằng

c)

Phần lớn biên giới nước ta chủ yếu là các con sông.

d)

Phần lớn biên giới nước ta là các cao nguyên bằng phẳng.

15.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào ?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Mi-an-ma.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

16.

Đường cơ sở là ranh giới giữa các vùng

a)

lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế.

c)

nội thủy và thềm lục địa.

d)

nội thủy và lãnh hải.

17.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là

a)

ranh giới giữa vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

b)

ranh giới giữa vùng lãnh hải với vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế.

d)

ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

18.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, được gọi là vùng

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

thềm lục địa.

19.

Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là đặc điểm của vùng

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

thềm lục địa.

d)

đặc quyền kinh tế.

20.

Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở

a)

vùng nội thủy Việt Nam.

b)

vùng lãnh hải Việt Nam.

c)

vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam

d)

vùng thềm lục địa Việt Nam.

21.

Toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm những bộ phận nào ?

a)

Vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

Vùng đất và vùng biển.

c)

Vùng trời và vùng biển.

d)

Vùng đất và vùng trời.

22.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

c)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

23.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

b)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

c)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

24.

Vị trí địa lí và hình thể lãnh thổ nước ta đã tạo nên

a)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

b)

sự đa dạng tài nguyên khoáng sản.

c)

sự giàu có của tài nguyên sinh vật.

d)

tính chất nhiệt đới ẩm của tự nhiên.

25.

Nước ta giao lưu dễ dàng với các quốc gia trên thế giới chủ yếu là do

a)

lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam, tiếp giáp nhiều đại dương lớn.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, nhiều cửa khẩu.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế quan trọng

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến, rìa đông của bán đảo Đông Đương.

26.

Câu 4. Ưu thế lớn nhất về vị trí địa lí nước ta trong việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới là

a)

nằm ở gần vị trí trung tâm của châu Á.

b)

cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương.

c)

cửa ngõ để vào khu vực Đông Dương.

d)

nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế.

27.

Câu 9. Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên lãnh thổ nước ta có

a)

hoạt động của gió mùa.

b)

tổng lượng mưa lớn.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

ảnh hưởng của biển.

28.

Vị trí địa lí của nước ta nằm ở:

a)

phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

b)

phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

c)

phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á

d)

phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á

29.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với lãnh thổ nước ta

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Nằm trọn trong múi giờ số 7

d)

Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió tín phong bắc bán cầu

30.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, nên:

a)

Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh, khô và mùa mưa nóng, ẩm

b)

Nền nhiệt độ cao, cán cân bằng bức xạ quanh năm dương

c)

Nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

Có sự phân hoá tự nhiên rõ rệt

31.

Đâu KHÔNG PHẢI là ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến khí hậu nước ta:

a)

 làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.

b)

làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè

c)

mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn.l

d)

trong năm có hai mùa gió: gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm chung của địa hình nước ta

a)

Hướng núi chính là Đông Bắc-Tây Nam

b)

Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

c)

Chịu tác động mạnh mẽ từ con người

d)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích

33.

Vùng trong đê Đồng bằng sông Hồng không bù đắp phù sa hằng năm là do

a)

Có đê ven sông ngăn lũ

b)

Nguồn phù sa sông Hồng hạn chế

c)

Hạn hán kéo dài gây thiếu nước

d)

mạng lưới sông ngòi kém phát triển

34.

Ý nào sau đây không đúng về hoạt động bão trên biển Đông

a)

Trung bình mỗi năm có 9 đến 10 cơn bão xuất hiện

b)

Nam Trung Bộ là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

c)

hằng năm có 3 đến 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta

d)

Bão là thiên tai bất thường, khó phòng tránh

35.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa mùa đông ở nước ta

a)

Xuất phát từ áp cao Xibia

b)

Mang khối không khí lạnh

c)

Thổi theo hướng Đông Bắc

d)

Mang tính chất lạnh, mưa nhiều

36.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

Nằm trong vùng nội chí tuyếb

b)

ảnh hưởng của gió mùa

c)

ảnh hưởng của biển Đông

d)

Địa hình chủ yếu là núi

37.

Nước ta nằm ở vị trí:

a)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

b)

rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương. 

 phía đông Đông Nam Á

c)

trung tâm châu Á

d)

phía đông khu vực Đông Nam Á

38.

Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Cận nhiệt đới gió mùa

39.
Lãnh thổ nước ta
a)
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
b)
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
c)
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
d)
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
40.
Vị trí địa lí của nước ta
a)
nằm trên vành đai sinh khoáng.
b)
ở trong vùng có nhiều thiên tai.
c)
ở giữa trung tâm Đông Nam Á.
d)
hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
41.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
a)
nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
b)
chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
c)
ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
d)
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
42.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
d)
nền nhiệt độ cả nước cao.
43.

Ranh giới quốc gia trên biển là

a)

ranh giới nội thủy.

b)

ranh giới lãnh hải.

c)

ranh giới tiếp giáp lãnh hải.

d)

ranh giới đặc quyền kinh tế.

44.

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú là do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và vành đai sinh khoáng châu Á.

b)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình trên thế giới.

d)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

45.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

c)

nằm tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

46.

Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Nam.

b)

vùng xích đạo.

c)

bán cầu Tây.

d)

vùng nhiệt đới.

47.

So với diện tích đất đai nước ta, địa hình đồng bằng chiếm

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

2/3

48.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

49.

Ở nước ta, vùng núi nằm ở tả ngạn thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

50.

Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta không

a)

các khối núi và cao nguyên bazan.

b)

nhiều bán bình nguyên xen đồi.

c)

sự bất đối xứng rất rõ giữa hai sườn.

d)

địa hình cao nhất trong cả nước.

51.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

52.

Điểm giống nhau giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc là

a)

chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

gồm nhiều cao nguyên bazan.

d)

gồm nhiều bán bình nguyên.

53.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

54.

Hai quá trình địa mạo chủ yếu chi phối địa hình nước ta là

a)

xâm thực và mài mòn.

b)

caxtơ và bồi tụ.

c)

phong hóa và bồi tụ.

d)

xâm thực và bồi tụ.

55.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long

a)

phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt vụn vặt.

b)

được hình thành chủ yếu do vai trò của biển.

c)

có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ.

d)

có mạng lưới đê sông, đê biển chằng chịt.

56.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

57.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

58.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

hệ thống đê sông lớn.

b)

diện tích đất cát pha lớn.

c)

nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

nhiều vũng vịnh, đầm phá.

59.

Trong hệ thống các đổng bằng ven biển, lớn nhất là

a)

đồng bằng Nghệ An.

b)

đồng bằng Thanh Hóa.

c)

đồng bằng Quảng Nam.

d)

đồng bằng Tuy Hòa.

60.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước

ta được biểu hiện rõ rệt ở:

a)

A. sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

B. sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

D. cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

61.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

63.

Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

A. địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

B. có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

C. gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

D. giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

64.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:

a)

A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

b)

B. Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

c)

C. Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.

d)

D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

65.

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

a)

A. Đông Bắc.

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Bắc Trung Bộ.

d)

D. Tây Nguyên.

66.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

a)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

b)

Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

d)

Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.

67.

Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

68.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là

a)

có địa hình cao đồ sộ nhất nước ta.

b)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

c)

có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc- đông nam.

d)

gồm các dãy núi song song và so le hướng tây bắc-đông nam.

69.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta?

a)

Có nhiều cao nguyên.

b)

Núi cao nhất cả nước.

c)

Thấp và hẹp ngang.

d)

Cao và hẹp ngang .

70.

Ý nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất.

b)

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất.

c)

Địa hình cao nguyên chiếm diện tích lớn nhất.

d)

Tỉ lệ ba nhóm địa hình trên tương đương nhau.

71.

Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình ở vùng

a)

Đông Bắc và Tây Bắc.

b)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

72.

Hướng núi tây bắc- đông nam ở nước ta điển hình ở vùng

a)

Đông Bắc và Tây Bắc.

b)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

73.

Ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy Tam Đảo.

b)

dãy Hoành Sơn.

c)

dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

dạy Bạch Mã.

74.

Ý nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc?

a)

Là vùng núi cao nhất nước với dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

Phía đông với địa hình là các dãy núi trung bình.

c)

Có 3 dãy địa hình cùng hướng tây bắc-đông nam.

d)

Ở giữa là các cao nguyên và sơn nguyên đất thấp.

75.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?

a)

Có các cao nguyên badan xếp tầng.

b)

Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước.

c)

Hướng chủ yếu tây bắc – đông nam.

d)

Gồm nhiều dãy núi chạy song song.

76.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta?

a)

Có nhiều cao nguyên.

b)

Núi cao nhất cả nước.

c)

Thấp và hẹp ngang

d)

Cao và hẹp ngang .

77.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng núi Đông Bắc nước ta?

a)

Có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

b)

Thấp dần về phía Đông Bắc.

c)

Hướng núi chính vòng cung.

d)

Có nhiều cao nguyên ba dan.

78.

Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao

b)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

c)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

79.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn, rửa trôi

b)

bồi tụ, mài mòn

c)

xâm thực, bồi tụ.

d)

bồi tụ, xói mòn

80.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

c)

có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam

81.

Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, chia làm 3 dải.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

82.

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều được hình thành và phát triển do

a)

phù sa sông bồi tụ trên thềm phù sa cổ.

b)

phù sa sông bồi tụ giữa hai cao nguyên.

c)

phù sa sông bồi tụ trên một vịnh biển nông.

d)

đáy biển được nâng lên bởi vận động Tân kiến tạo.

83.

Câu 1: Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

A. Sông Hồng và Trung Bộ.                         B. Cửu Long và Sông Hồng.

C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.                    D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Câu 8: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là

A. Đồng bằng sông Cửu Long.                     B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                      D. Bắc Trung Bộ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Câu 14. Các thiên tai nào sau đây chủ yếu diễn ra ở vùng biển nước ta?

a)

lũ nguồn, lũ quét, động đất.

b)

xói mòn, trượt lở đất, sóng thần.

c)

sạt lở bờ biển, lũ quét, xói mòn.

d)

sạt lở bờ biển, bão, cát bay, cát chảy.

86.

Câu 15. Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn

a)

Phân bố ở ven biển.

b)

Có nhiều loài gỗ quý.

c)

Giàu tài nguyên động vật.

d)

Cho năng suất sinh học cao.

87.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông ở nước ta từ

a)

tháng VI đến tháng XI hàng năm.

b)

tháng XI năm trước đến tháng I năm sau.

c)

tháng X năm trước đến tháng II năm sau.

d)

tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau.

88.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.

b)

Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

89.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

90.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Ha-oai.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

91.

Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Khô hạn.

b)

Mưa rào.

c)

Mưa phùn.

d)

Khô nóng.

92.

Hiện tượng thời tiết nổi bật nhất của vùng đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào nửa đầu mùa hạ là

a)

mưa lớn.

b)

có gió Phơn.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

có nhiều bão.

93.

Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

94.

Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả của hoạt động gió mùa ở nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập về mùa giữa Trường Sơn Đông và Tây Nguyên.

b)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Tạo cho khí hậu tương đối điều hòa và ổn định trên phạm vi cả nước.

d)

Miền Bắc có mùa đông lạnh và khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

95.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

96.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

97.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

98.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

99.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

100.

Biểu hiện của quá trình xâm thực mạnh diễn ra ở miền núi nước ta là

a)

các đồng bằng mở rộng về phía biển.

b)

sạt lở mạnh khi mưa lớn, kéo dài.

c)

sự di động của các cồn cát ven biển.

d)

sự hình thành các bãi cát phẳng ven biển.

101.

Sông ngòi nước ta nhiều nước là do

a)

mưa nhiều, nhiệt độ cao, quá trình bốc hơi diễn ra mạnh.

b)

khí hậu mưa nhiều lại chịu tác động của hoàn lưu gió mùa.

c)

khí hậu mưa nhiều trên nền địa hình chủ yếu là đồi núi.

d)

mưa nhiều lại được nhận nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ.

102.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển trên đất mặn.

b)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit.

c)

hệ sinh thái rừng gió mùa thường xanh trên đá vôi.

d)

hệ sinh thái rừng thưa khô rụng lá trên đất ba dan.

103.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ

nhưỡng.

b)

Hình dáng lãnh thổ và địa

hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Khí hậu và sự phân bố địa

hình.

104.

Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do

a)

có sự tích tụ oxit nhôm (Al2O) và oxit đồng (Cu2O3).

b)

có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit đồng (Cu2O).

c)

có sự tích tụ đồng thời oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O).

d)

các chất bazơ dễ tan như Ca, K, Mg bị rửa trôi mạnh.

105.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

106.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

107.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

108.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

109.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

110.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

111.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

112.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

113.

Biểu hiện nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của nước ta?

a)

Cán cân bức xạ luôn dương.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C.

c)

Cân bằng ẩm luôn dương.

d)

Số giờ nắng cao.

114.

Bản chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

khối khí lạnh phương Bắc.

b)

gió Tín phong bán cầu Nam.

c)

khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

khối khí hoạt động theo hai mùa

115.

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có đặc điểm là

a)

lạnh, ẩm.

b)

lạnh, khô.

c)

nóng, ẩm.

d)

nóng, khô.

116.

Đặc điểm nào sao đây không đúng của gió mùa mùa hạ?

a)

Xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Gió thổi theo hướng Tây Nam.

c)

Mưa nhiều ở Tây Nguyên và Nam Bộ.

d)

Mưa nhiều ở Bắc Bộ vào đầu mùa hạ.

117.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

118.

Gió phơn Tây Nam hoạt động ở khu vực nào của nước ta?

a)

Phần phía nam khu vực Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

b)

Đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc.

c)

Phía đông Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

119.

Vùng núi nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc.

120.

Từ tháng XI đến tháng IV, Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô do ảnh hưởng của gió nào?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Gió Tây khô nóng.

d)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

121.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô là do

a)

nằm ở vùng nội chí tuyến.

b)

ảnh hưởng của biển Đông.

c)

gió mùa và địa hình.

d)

gió mùa và hướng dãy núi.

122.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

123.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

sự phân hóa độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa.

d)

tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.

124.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển mền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

125.

NB: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Trung.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

126.

NB: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Trung.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

127.

NB: Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ

a)

áp cao Xibia.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

vùng núi cao.

d)

biển Đông.

128.

NB: Khí hậu nước ta được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở

a)

Tây Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

miền Nam.

d)

miền Bắc.

129.

Thời tiết do gió fơn Tây Nam mang lại cho vùng Bắc Trung Bộ là

a)

nóng, khô.

b)

khô, lạnh.

c)

lạnh, ẩm.

d)

ẩm, nóng.

130.

NB: Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa hạ và Tín phong Bắc bán cầu.

b)

gió mùa mùa đông và gió muà mùa hạ.

c)

gió mùa mùa đông và Tín phong Bắc bán cầu.

d)

gió mùa mùa hạ và Tín phong Nam bán cầu.

131.

NB: GIó mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến tháng 10.

b)

Tháng 8 đến tháng 10.

c)

Tháng 5 đến tháng 10.

d)

Tháng 1 đến tháng 12.

132.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

tín phong.

b)

Tây ôn đới.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

133.

NB: Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Hoành Sơn.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Tam Điệp.

d)

Bạch Mã.

134.

NB: Loại đất chiếm diện tích lớn ờ nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất feralit.

c)

đất mùn thô.

d)

đất phù sa.

135.

NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gia nào sau đây?

a)

Tháng 5 đến tháng 10.

b)

Tháng 11 đến tháng 4.

c)

Tháng 6 đến tháng 10.

d)

Tháng 12 đến tháng 4.

136.

NB: màu đỏ vàng của đất feralit là màu của chất nào có trong đất?

a)

Ôxít sắt và canxi.

b)

Canxi và kali.

c)

Ôxít sắt và ôxít nhôm.

d)

Ôxít nhôm và kali.

137.

NB: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

b)

Sinh vật cận nhiệt đời chiếm ưu thế.

c)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

138.

TH: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là

a)

bồi tụ.

b)

xâm thực.

c)

bồi tụ - xói mòn.

d)

xâm thực - bồi tụ.

139.

TH: Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

tây nam.

b)

tây bắc.

c)

đông nam.

d)

đông bắc.

140.

TH: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

miền núi.

b)

đồng bằng.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

141.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.    

b)

phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.                  

d)

sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

142.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước

b)

thường có màu đỏ vàng, màu mỡ

c)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa

d)

thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày

143.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Sông ở đồng bằng thường quanh co

144.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

gió phơn

c)

gió mùa.

d)

Tín phong.

145.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô

146.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông

b)

hướng các dãy núi

c)

chế độ nhiệt

d)

chế độ mưa.

147.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

. bồi tụ.

c)

bóc mòn.

d)

rửa trôi

148.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam

b)

đông nam.

c)

đông bắc

d)

tây bắc

149.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

vùng núi cao.

150.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

đông nam

d)

tây nam.

151.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô.

152.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng

d)

. ven biển

153.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu

b)

đất mùn thô

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

154.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

155.

: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

. rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

d)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

156.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

157.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa

b)

. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

158.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

159.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

phơn Tây Nam

160.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

. Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam

161.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Cao áp Xi bia.

d)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

162.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu nâu, khó thoát nước.

d)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

163.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

164.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

165.

: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

. Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

166.

Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

badan

d)

sét

167.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng

a)

đông bắc

b)

. đông nam.

c)

tây nam.

d)

tây bắc.

168.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khô nóng.

d)

gây mưa nhiều.

169.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân

d)

nửa đầu mùa hạ.

170.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

171.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

172.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc.

b)

ít nước

c)

giàu phù sa

d)

thuỷ chế theo mùa

173.

Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?

a)

Đông Bắc.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ. 

c)

Trung Bộ. 

d)

Tây Nguyên

174.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch

d)

gió địa phương.

175.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

176.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

177.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ.

178.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

179.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

. gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

180.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

181.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

. nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt

182.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

. Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

183.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

184.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

185.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

a)

tạo dòng chảy mạnh.

b)

có nhiều phụ lưu lớn.

c)

tổng lượng cát bùn lớn

d)

tốc độ bào mòn rất nhỏ.

186.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm

187.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.          

c)

Giống nhau về mùa khô

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

188.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

189.

: Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

d)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc

190.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

191.

: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

. tạo thành nhiều phụ lưu

b)

. tạo thành nhiều phụ lưu

c)

tạo thành dạng địa hình mới.

d)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

192.

: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương

b)

lạnh phương Bắc.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

193.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

địa hình cao hơn.

194.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

195.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

196.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Bắc

197.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc

198.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc và Tây Nguyên

199.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

Similar Resources on Wayground