wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngũ Thường

Total questions: 12

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Người Việt trọng đạo đức, lấy nhân, lễ, nghĩa, trí, tín của...

a)

Nho giáo

b)

Lão giáo

c)

Phật giáo

d)

Thiên Chúa giáo

2.

Năm đức tính quan trọng trong ngũ thường là gì?

a)

Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín

b)

Nhẫn, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín

c)

Nhân, Tín, Nghĩa, Trí, Dũng

d)

Nhẫn, Lễ, Nghĩa, Trí, Dũng

3.

Theo Nho giáo, "Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín" nằm trong phần nào dưới đây?

a)

Tam cương

b)

Ngũ thường

c)

Tứ đức

d)

Tam tòng

4.

Chữ “Nhân” là đức tính quan trọng nhất, thể hiện ở lòng yêu thương, bác ái, sự đồng cảm, sẻ chia.
Câu nào liên quan ý này:

a)

Thấy người bị nạn, mặc kệ không cứu

b)

Giúp đỡ người nghèo khó, hoạn nạn

c)

Thấy người xấu, không phê bình, góp ý

d)

Luôn nghĩ cho bản thân, không quan tâm đến người khác

5.

Thế nào là người có Nghĩa khí, có tinh thần nghĩa hiệp giúp ích cho xã hội?

a)

Người có có tài, văn hay chữ tốt

b)

Người tài hoa, văn võ song toàn

c)

Người luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác, bảo vệ lẽ phải, chống lại cái xấu

d)

Người có nghĩa khí là người lễ phép, kính trên nhường dưới

6.

“Tiên học lễ, hậu học văn” có nghĩa là gì?

a)

Học đạo đức và học kiến thức song song

b)

Học kiến thức là quan trọng nhất, học đạo đức là thứ yếu

c)

Học đạo đức trước, học kiến thức sau

d)

Học kiến thức trước, học đạo đức sau

7.

Câu nào dưới đây ứng với chữ "Trí" trong ngũ thường?

a)

“Giàu nhân, giàu nghĩa mới giàu. Giàu tiền, giàu bạc hơn nhau sự thường.”

b)

“Biết người, biết ta, trăm trận trăm thắng.”

c)

“Một lần bất tín, vạn lần bất tin.”

d)

“Nhiều điều phủ lấy giá gương. Người trong một nước phải thương nhau cùng.”

8.

Câu nào dưới đây ứng với chữ "Tín" trong ngũ thường?

a)

“Kính trên, nhường dưới. Lấy lễ làm đầu”

b)

“Đạo thánh nhân là làm mà không tranh” Laozi

c)

“Lá lành đùm lá rách”

d)

"Một lần bất tín vạn lần bất tin"

9.

Câu nào dưới đây ứng với chữ "Nghĩa" trong ngũ thường?

a)

“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.”

b)

“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”

c)

“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. “

d)

“Học thầy không tày học bạn”

10.

Câu nào dưới đây ứng với chữ "Nhân" trong ngũ thường?

a)

"Một miếng khi đói bằng một gói khi no."

b)

"Kiếm củi ba năm thiêu một giờ.

Mua danh ba vạn bán danh ba đồng."

c)

"Bán anh em xa, mua láng giềng gần."

d)

“Thương người như thể thương thân.”

11.

Câu nào dưới đây ứng với chữ "Nghĩa" trong ngũ thường?

a)

Phú quý sinh lễ nghĩa.

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

c)

“Công cha như núi Thái Sơn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”

d)

Ăn cháo, đá bát.

12.

Năm chữ trong Ngũ thường là gì?
(Alt Options: Chữ có dấu, không viết hoa, viết theo thứ tự NLNTT và có dấu phẩy giữa các chữ)

(a)