Font size
WorksheetsSINH 12 GIỮA HK1
Total questions: 213
Worksheet time: 2hrs 18mins
Một mã di truyền gồm mấy nucleotit ?
1
2
3
4
Mã di truyền mở đầu của gen cấu trúc là:
UAG
AAX
UGG
AUG
Mã di truyền nào sau đây là mã kết thúc?
AUG
UUX
UAA
UXX
ADN được cấu tạo từ những loại nucleotit nào?
A, U, G, X
A, T, G, X
A, U, G, T
A, U, T, X
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho 1 axit amin, thể hiện đặc điểm gì?
Mã di truyền là mã bộ ba
Tính phổ biến
Tính thoái hoá
Tính đặc hiệu
Nhiều bộ ba cùng mã hoá cho 1 axit amin thể hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Tính thoái hoá
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Mã di truyền là mã bộ ba
Gen là gì ?
1 phân tử ADN mang thông tin mã hóa protein
một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi 1 polipeptit hoặc 1 phân tử ARN
một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa nhiều loại protein khác nhau
1 phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN
Điền tên bộ phận còn thiếu của gen cấu trúc
(a)
Các mã di truyền nằm ở vùng nào của gen cấu trúc ?
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Mạch có chiều 3'-5' của ADN gọi là
Mạch mã gốc
Mạch bổ sung
Mạch đơn
Mạch kép
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
Anticodon.
Gen.
Mã di truyền.
Codon.
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào?
Guanin(G).
Uraxin(U).
Ađênin(A).
Timin(T).
Mã di truyền UUU hoặc UUX cùng mã hóa axit amin phenylalanin, thể hiện tính
Đặc hiệu của mã di truyền.
Phổ biến của mã di truyền.
Chuyên biệt của mã di truyền.
Thoái hóa của mã di truyền.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới.
tháo xoắn phân tử ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tách hai mạch đơn của phân tử ADN.
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi ADN là
A liên kết U ; G liên kết X.
A liên kết X ; G liên kết T.
A liên kết T ; G liên kết X.
A liên kết U ; T liên kết A.
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc như thế nào?
UAA, UAG, UGA.
UAU, UAX, UGG.
UAX, UAG, UGX.
UXA, UXG, UGX.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở
Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin.
Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau.
Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin.
Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi ADN.
phiên mã.
dịch mã.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc.
tARN.
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
ADN polimeraza.
Ligaza.
Restrictaza.
ARN polimeraza.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN.
mARN.
tARN.
Riboxom.
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là
3’ AUG 5’
5’ UGA 3’
3’ GUA 5’
3’ UGA 5’
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
rARN.
mARN.
tARN.
ADN.
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN.
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là
Đại phân tử.
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Chỉ có cấu trúc một mạch.
Được tạo từ 4 loại đơn phân.
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong… (a) ….vào kì trung gian
Một gen có 90 chu kì xoắn sẽ có chiều dài là (a) A0
Một gen có chiều dài 408 nm có tổng số Nucleotit là (a)
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
ADN có mấy mạch?
1
2
3
4
Cấu trúc của ADN có mấy vùng?
1
2
3
4
Mã di truyền là mã bộ mấy?
1
2
3
4
Mã mở đầu là mã nào?
UAG
AAX
UGG
AUG
Quá trình nhân đôi của ADN xảy ra ở đâu?
tế bào chất
không bào
nhân tế bào
màng sinh chất
Kết thúc quá trình nhân đôi, có mấy ADN được tạo ra?
1
2
3
4
Enzyme ARN polymerase có vai trò gì trong quá trình nhân đôi ADN?
tháo xoắn
giãn xoắn
tổng hợp đoạn mồi
nối các đoạn okazaki
Để xác đinh quan hệ huyết thống cần tiến hành xét nghiệm gì?
(a)
Mã kết thúc là mã nào:
AUG
UUX
UAA
UXX
Câu 10: Trong ADN có những loại nucleotit nào?
A, U, G, X
A, T, G, X
A, U, G, C
A, U, T, X
Enzim ligaza có vai trò gì trong quá trình nhân đôi ADN?
tháo xoắn
giãn xoắn
tổng hợp mồi
nối các đoạn okazaki
Mỗi bộ ba mã di truyền mã hoá cho 1 axit amin, thể hiện đặc điểm gì?
bộ ba mã hoá
phổ biến
thoái hoá
đặc trưng
Nhiều bộ ba cùng mã hoá cho 1 axit amin thể hiện đặc trưng gì của mã di truyền?
tính thoái hoá
tính phổ biến
tính đặc trưng
mã bộ ba
ADN con tạo ra có đặc điểm như thế nào so với ADN mẹ?
(a)
Có 1 ADN nhân đôi 3 lần sẽ tạo ra mấy ADN con?
2
4
6
8
Gen là gì ?
1 phân tử ADN mang thông tin mã hóa protein
một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi 1 polipeptit hoặc 1 phân tử ARN
một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa nhiều loại protein khác nhau
1 phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN
Điền tên bộ phận còn thiếu của gen cấu trúc
(a)
Các mã di truyền nằm ở vùng nào của gen cấu trúc ?
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Mạch có chiều 3'-5' của ADN gọi là
Mạch mã gốc
Mạch bổ sung
Mạch đơn
Mạch kép
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
gen.
codon.
anticodon
mã di truyền
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mã di truyền là:
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Quá trình phiên mã và nhân đôi ADN ở nhân thực xảy ra trong
ribôxôm.
nhân tế bào.
tế bào chất.
ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-ligaza.
restrictaza.
ARN-polimeraza.
ADN-polimeraza.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN từ ADN
ADN từ ADN
prôtêin từ mARN
mARN và prôtêin từ t ARN
Một phân tử ADN nhân đôi 4 lần tạo ra bao nhiêu phân tử ADN con?
4
16
8
32
Trong tế bào, mARN có vai trò gì?
Truyền thông tin di truyển từ ADN đến protein.
Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dich mã.
Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom.
Vận chuyển axit amin đến riboxom.
Lai cải củ ( 2n=18R) với cải bắp(2n=18B)
đâu là cơ thể song nhị bội hữu thụ?
9R+9B
18R+18B
36R+36B
18R+18R
Thể bốn kép (2n+2+2) thuộc dạng đột biến nào sau đây?
Tự đa bội
Dị đa bội
Lệch bội đơn
Lệch bội kép
Trong các loại đột biến cấu trúc sau, đột biến nào thường gây hại cho sinh vật nhiều nhất?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Con la là sản phẩm của phép lai nào dưới đây?
Ngựa đực + Lừa cái
La đực+ La cái
Lừa đực+ Ngựa cái
Lừa đực+ La cái
Người bệnh Đao cơ thể có bộ nhiễm sắc thể dạng?
2n+1
2n+2
2n-1
2n-2
Đặc điểm giống nhau giữa ADN và ARN là?
Đơn phân đều là A, T, G, X
Đều gồm 2 mạch đơn bổ sung với nhau
Đều là các đại phân tử chứa vật chất di truyền
đều mã hóa cho các axit amin
Bộ ba nào sau đây không mã hóa cho axit amin nào?
UAA, UAG, UGA
AAA, UAG, UUU
UAA, UGG, UGA
UAG, UGA, AUU
Loại ARN nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ARN vận chuyển
ARN thông tin
ARN riboxom
Cả 3 loại trên
Đâu không phải là đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính ổn định
Dịch mã là?
Quá trình tổng hợp prôtêin
Quá trình tổng hợp ADN
Quá trình tổng hợp ARN
Quá trình tổng hợp các nhiễm sắc thể
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc là: 3’...TGTGAAXTTGXA... 5’. Theo lí thuyết, trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử ADN này là:
A. 5’...AAAGTTAXXGGT... 3’.
B. 5’...TGXAAGTTXAXA... 3’
C. 5’...TGTGAAXXTGXA... 3’.
D. 5’...AXAXTTGAAXGT... 3’.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = 600 và G= 300. Tổng số nuclêôtit của gen này là
A. 900.
B. 3600.
C. 1800.
D. 2100.
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
A. 1800
B. 2400
C. 3000
D. 2040
Một đoạn ADN có chiều dài 5100 A0 nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nu môi trường nội bào cung cấp là :
A. 21000.
B. 32000.
C. 12000.
D. 4500.
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
A. 30%.
B. 10%.
C. 40%.
D. 20%.
Sau 4 lần nhân đôi (tái bản) liên tiếp, một phân tử ADN tạo được số phân tử ADN là:
A. 4
B. 5
C. 8
D. 16
Một gen dài 5100Ao và có 3900 liên kết hiđrô nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là:
A. A=T=5600; G=X=1600
B. A=T=4200; G=X=6300
C. A=T=2100; G=X=600
D. A=T=4200; G=X=1200
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
nuclêôtit là
A. 1800
B. 2400
C. 3000
D. 2040
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba.
B. 3 loại mã bộ ba.
C. 27 loại mã bộ ba.
D. 9 loại mã bộ ba.
Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là
A. ADN có cấu trúc mạch kép.
B. ARN có cấu trúc mạch đơn.
C. ADN có cấu trúc mạch đơn.
D. ARN có cấu trúc mạch kép.
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại T ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của mạch khuôn?
A
T
G
X
Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
ADN
rARN
Protein
tARN
Gen B ở vi khuẩn gồm 1400 nuclêôtit, trong đó có 400 ađênin. Theo lí thuyết, gen B có 400 nuclêôtit loại:
U
T
G
X
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. theo lý thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là?
10%
40%
20%
30%
Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'AGX3'
5'UGA3'
5'AXX3'
5'AGG3'
Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit min, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
Liên tục
Thoái hóa
Phổ biến
Đặc hiệu
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là
10%
20%
30%
40%
Gen là một đoạn của phân tử
ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗipôlipeptit.
ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN - ligaza có vai trò gì?
Tổng hợp đoạn mồi.
Nối các đoạn Okazaki.
Tổng hợp mạch pôlinuclêôtit
Cắt đứt các liên kết hiđrô.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung, song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc chữ Y tái bản.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy đinh tín hỉêu kết thúc quá trình dịch mã là
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3;AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’ẠGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng axit amin Met.
bắt đầu bằng foocmin-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Khi nói về quá trình phiên mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ARN polimeraza
(2) Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của Ribozom
(3) Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ -> 3’
(4) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(3) và (4)
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
Cấp độ điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ là?
dịch mã.
nhân đôi.
phiên mã.
tái bản
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả mất axit amin thứ 6 trong chuỗi polipetit. Vậy gen này bị đột biến mất 3 cặp nu xảy ra ở vị trí thứ mấy trong gen?
13, 14, 15
16, 17, 18
19, 20, 21
3, 4, 5
Bệnh do 1 đột biến gen trội A nằm trên NST thường quy định, alen a không bệnh. Hãy cho biết kiểu gen nào là thể đột biến.
AA, Aa
Aa,aa
AA,aa
aa
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm.
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
siêu xoắn, đường kính 300 nm.
crômatít, đường kính 700 nm.
Những bệnh, hội chứng nào ở người liên quan đến NST giới tính
I. Hội chứng Tocno II. Hội chứng Down III. Hội chứng siêu nữ
IV. Hội chứng Claiphenter V. Ung thư máu VI. Bệnh phenylketo niệu.
II, III và IV
I, III và IV
I, II và III
I, III và IV
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai ?
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ g 5’.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Thành phần không thuộc Operol lac là:
Gen điều hòa R
Vùng khởi động P
Gen cấu trúc Z,Y,A
Vùng vận hành O
Operol Lac hoạt động dựa trên nguyên tắc:
Ổ khóa-chìa khóa
Điều hòa
Xin -cho
Cảm ứng
Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩn gen tạo ra.
là điều hòa lượng sản phẩn gen tạo ra.
là điều hòa lượng nguyên liệu gen cần.
là điều hòa lượng gen tạo ra.
là số lượng sản phẩn gen tạo ra.
Gen R phiên mã 1 lần thì nhóm gen Z, Y, A phiên mã
1 lần.
nhiều lần
không phiên mã
không phụ thuộc vào nhau
Khi có đường Lactozo,
gen R không phiên mã
các gen Z, Y, A không tiến hành phiên mã.
các gen Z, Y, A tiến hành phiên mã.
các gen Z, Y, A ngưng hoạt động
Khi không có Lactozo,
gen R tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R không tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A không tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R không tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A không tổng hợp protein phân giải đường lacto
Khi có đường Lacto
Protein ức chế bám vào vùng vận hành O
Protein ức chế không bám được vào vùng vận hành O
Protein ức chế bám vào vùng khởi động P
Protein ức chế bám vào vùng gen cấu trúc
Protein ức chế được tổng hợp khi:
gen cấu trúc Z, Y, A hoạt động
Chỉ khi không có đường lacto
Cả khi có và không có đường lacto
Chỉ khi có đường lacto
Gen Z, Y, A hoạt động thu được:
3 mARN khác nhau và 3 phân tử protien khác nhau
1 mARN và 3 phân tử protien khác nhau
1 mARN và1 phân tử protein
3 mARN khác nhau và 1phân tử protien
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi :
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
Dạng đột biến gen gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là:
mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên của gen.
thay thế 1 cặp nuclêôtit ở đoạn giữa của gen.
đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit của gen.
thêm 1 cặp nuclêôtit ở đoạn cuối của gen.
Đột biến gen sẽ dẫn đến hậu quả:
làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen--> biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN --> biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng.
làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen --> biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng --> biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN --> biến đổi tính trạng.
làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen --> biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của mARN --> biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng --> biến đổi tính trạng.
làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen --> biến đổi trình tự axit amin của prôtêin tương ứng --> biến đổi trình tự trong chuỗi ribônuclêôtit của tARN --> biến đổi tính trạng.
Biểu hiện nào sau đây là của đột biến tiền phôi?
Chỉ biểu hiện ở một phần cơ thể.
Biểu hiện trên cả cơ thể.
Chỉ biểu hiện trong giai đoạn đầu phát triển của phôi.
Chỉ biểu hiện ở trứng hay tinh trùng.
Loại đột biến chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit được gọi là:
đột biến điểm.
đột biến xảy ra ở một thời điểm nào đó.
đột biến mất đọan.
đột biến đảo đọan.
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi:
ở trạng thái đồng hợp lặn.
ở trạng thái dị hợp.
khi nằm trên NST giới tính X (X a).
khi nằm trên NST giới tính Y (Y a).
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây?
Khi tế bào còn non
Khi ADN tái bản
Khi NST đang đóng xoắn
Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau phân bào
Sau khi xuất hiện, đột biến gen được phát tán trong quần thể nhờ quá trình nào sau đây? (chọn nhiều đáp án)
Tự sao
Giảm phân
Giao phối tự do
Phân li tính trạng.
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen ? (chọn nhiều đáp án)
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen.
Loại đột biến nào làm thay đổi cấu trúc của phân tử ADN, không làm thay đổi cấu trúc NST ?
Thường biến và biến dị tổ hợp .
Đột biến gen..
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến số lượng NST.
Dạng đột biến gen nào làm biến đổi phân tử prôtêin tương ứng nhiều nhất ?
Mất một cặp nuclêôtit ở bộ mã liền sau mã mở đầu.
Mất một cặp nuclêôtit ở bộ mã liền trước mã kết thúc.
Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ mã liền sau mã mở đầu.
Mất ba cặp nuclêôtit ở hai bộ mã liền kề nhau.
Thành phần không thuộc Operol lac là:
Gen điều hòa R
Vùng khởi động P
Gen cấu trúc Z,Y,A
Vùng vận hành O
Operol Lac hoạt động dựa trên nguyên tắc:
Ổ khóa-chìa khóa
Điều hòa
Xin -cho
Cảm ứng
Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩn gen tạo ra.
là điều hòa lượng sản phẩn gen tạo ra.
là điều hòa lượng nguyên liệu gen cần.
là điều hòa lượng gen tạo ra.
là số lượng sản phẩn gen tạo ra.
Gen R phiên mã 1 lần thì nhóm gen Z, Y, A phiên mã
1 lần.
nhiều lần
không phiên mã
không phụ thuộc vào nhau
Khi có đường Lactozo,
gen R không phiên mã
các gen Z, Y, A không tiến hành phiên mã.
các gen Z, Y, A tiến hành phiên mã.
các gen Z, Y, A ngưng hoạt động
Khi không có Lactozo,
gen R tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R không tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A không tổng hợp protein phân giải đường lacto
gen R không tổng hợp protein ức chế và gen Z, Y, A không tổng hợp protein phân giải đường lacto
Khi có đường Lacto
Protein ức chế bám vào vùng vận hành O
Protein ức chế không bám được vào vùng vận hành O
Protein ức chế bám vào vùng khởi động P
Protein ức chế bám vào vùng gen cấu trúc
Protein ức chế được tổng hợp khi:
gen cấu trúc Z, Y, A hoạt động
Chỉ khi không có đường lacto
Cả khi có và không có đường lacto
Chỉ khi có đường lacto
Gen Z, Y, A hoạt động thu được:
3 mARN khác nhau và 3 phân tử protien khác nhau
1 mARN và 3 phân tử protien khác nhau
1 mARN và1 phân tử protein
3 mARN khác nhau và 1phân tử protien
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi :
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
11nm
20nm
30nm
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đào đoạn
Chuyển đoạn
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Đâu không phải là đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn
Thêm đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
ABCDEFGH-->ABABCDEFGH. Đây là loại đột biến nào trong đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDEFGH-->ABABCDEFGH
ABCDEFGH-->ABDEFGH
ABCDEFGH-->ABCDEFGHL
ABCDEFGH-->ABCDGFEH
Đột biến gây hội chứng tiếng mèo kêu ở người là loại đột biến:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Nguyên nhân không gây ra đột biến:
Hóa học
Toán học
Lý học
Sinh học
Nhận định sai về hậu quả của đột biến cấu trúc NST là:
Có lợi
Có hại
Trung tính
Luôn luôn là có hại
Ý nghĩa của đột biến NST là:
Trong tiến hóa và chọn giống
Chỉ trong tiến hóa
Giúp con người trồng cây theo ý muốn
Không có ý nghĩa lắm
Đột biến gen là những thay đổi trong cấu trúc của ......
Gen
NST
Protein
ARN
Đâu không phải đột biến gen?
Mất 1 cặp nu
Thêm 1 cặp nu
Thay thế cặp nu này thành cặp nu khác
Đổi vị trí cặp nu
Đột biến điểm là đột biến liên quan đến:
Thay nu này thành nu khác
Liên quan đến 1 cặp nu
Liên quan đến nhiều cặp nu
Thêm hay bớt 1 cặp nu
Thể đột biến là đột biến đã được biểu hiện ra.......
Kiểu hình
Kiểu gen
Tính trạng
Protein
Cho đoạn gen sau:
ATGXAATXGT
TAXGTTAGXA
Sau đột biến đoạn gen đó trở thành:
ATGXATXGT
TAXGTAGXA
Đây thuộc loại đột biến gì?
Mất 1 cặp nu
Thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nu
Mất 2 cặp nu
Không phải hậu quả của đột biến gen là:
Có thể có lợi
Có thể có hại
Có thể trung tính
Chắc chắn có hại
Đâu không phải là nguyên nhân gây đột biến?
Virut
Tia UV
Sốc nhiệt
Phân bón
Ý nghĩa của đột biến gen:
Làm nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Làm nguồn nguyên liệu cho lột xác của sinh vật
Tạo giống có năng suất cao
Không có ý nghĩa vì đột biến thường có hại
Đột biến thêm, mất thường có ảnh hưởng lớn hơn đột biến thay thế vì:
sẽ ảnh hưởng từ vị trí đột biến đến hết mạch
sẽ ảnh hưởng đúng vị trí mà nó gây đột biến
sẽ ảnh hưởng ngay từ đầu mạch
sẽ ảnh hưởng cả mạch
Đột biến mất hay thêm 1 cặp nu ở vị trí nào gây nguy hiểm nhiều?
Đầu mạch
Cuối mạch
Giữa mạch
Chỗ nào cũng nguy hiểm như nhau
Người mắc bệnh Đao có số NST là
45
46
47
48
Đâu không phải là đột biến NST
Đột biến Lệch bội
Đột biến Đa bội
Đột biến Dị bội
Đột biến Gen
Đột biến lệch bội là
những thay đổi trong cấu trúc của gen
tăng hay giảm 1 hoặc 1 số NST
tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài (trừ 2n)
gồm bộ NST của 2 loài khác nhau
Đâu là đột biến thể một?
2n+1
2n+2
2n-2
2n-1
Đột biến tam bội là
3n
2n
2n+1
2n-1
đâu không phải ứng dụng của đột biến số lượng NST?
Tạo quả không hạt
Tạo cây có cơ quan sinh dưỡng lớn
Tạo cây có sức chống chịu tốt
Tạo cây có khả năng sinh sản cao
Đâu là đột biến dị đa bội?
2nA+2nB
3n
2n+1
2n-1
Hội chứng ở người không phải thể ba là:
Đao
Tơcno
Claiphento
Siêu nữ
Đâu không phải đột biến đa bội
2n+1
3n
4n
2nA+2nB
Ở 1 loài sinh vật có 2n=14. Loài này thể ba có số NST là:
42
28
13
15
Kiểu gen đồng hợp trội là
BB
Aa
bb
Bb
Phép lai cho kết quả 50%trội:50%lặn
AAxaa
Aaxaa
AaxAa
AaxAA
Phép lai cho kết quả kiểu gen 1:1 là
AaxAa
AAxAA
aaxaa
AaxAA
Phép lai BbxBb cho kết quả kiểu gen:
1:2:1
3:1
1:1
100%
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:
DDxdd
DdxDD
DdxDd
Ddxdd
Phép lai cho đời con đồng hợp:
AAxaa
aaxaa
Aaxaa
AaxAa
Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:
1
2
3
4
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
Aa × aa.
AA × Aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 :
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
Aa x Aa
Đâu là dòng thuần?
Aa, BB
AA, Aa
BB,bb
aa, Bb
Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
100% đồng tính
100% phân tính
1/3 cho F3 đồng tính giống P : 2/3 cho F3 phân tính 3 : 1
2/3 cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3 phân tính 3 : 1
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
Bố: AA x Mẹ: AA à Con: 100% AA
Bố: AA x Mẹ: aa à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: AA à Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: aa à Con: 100% aa
Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P
3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: 1/4 giống bên còn lại.
3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P
3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P
Tính trạng trội hòan tòan là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen:
Đồng hợp và dị hợp
Đồng hợp lặn và dị hợp
Đồng hợp trội và dị hợp
Đồng hợp lặn
Để biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn người ta thực hiện cách sau :
Cho lai phân tích giữa cơ thể mang tính trạng này với cơ thể mang tính trạng kia.
Cho lai giữa hai cơ thể thuần chủng có tính trạng khác nhau, tính trạng nào xuất hiện ở F1 là tính trội.
Cho các cây thuần chủng tự thụ phấn và theo dõi qua nhiều thế hệ
Cho lai giữa hai cơ thể thuần chủng có tính trạng khác nhau, tính trạng nào xuất hiện ở F1 là tính lặn
Nội dung của quy luật phân li được Menđen phát hiện được hiểu theo thuật ngữ hiện đại là :
Các cặp cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp
Quy luật phân li có ý nghĩa:
Xác định các dòng thuần.
Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
Xác định tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
Xác định tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để làm giống?
Do F1 thể hiện thế hệ lai có ích cho sản xuất.
Do F1 có khả năng sống thấp hơn so với các cá thể ở thế hệ P.
Do F1 có tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân li.
Do F1 tập trung được các tính trạng có lợi nhận từ bố mẹ.
Bố cho 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau, mẹ chỉ cho một loại giao tử. Biết các loại giao tử được hình thành đều có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở đời sau là:
1 : 1
3 : 1
2 : 1
1 : 2 : 1
Menden đã dùng phương pháp nào sau đây để tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà lan?
Phân tích các thế hệ lai
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Tạp giao.
Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là thể đồng hợp hay dị hợp người ta dùng phương pháp
Lai xa
Lai trở lại.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch
Tính trạng là những đặc điểm
Về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể sinh vật.
Khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể sinh vật.
Về đặc tính của sinh vật.
Về sinh lý, sinh hoá, di truyền của sinh vật.
Tính trạng lặn là những tính trạng không biểu hiện ở cơ thể
Lai
F1
Dị hợp
Đồng hợp
Tính trạng tương phản là cách biểu hiện
Khác nhau của một tính trạng.
Khác nhau của nhiều tính trạng.
Giống nhau của một tính trạng.
Giống nhau của nhiều tính trạng
Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
Aa x aa
Aa x Aa
AA x aa
aa x aa.
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 kiểu hình
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử
AabbDdee
AaBbDdEe
AaBBddee
AaBBDDee
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
Ảnh hưởng của môi trường.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
8
16
64
81
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
