NEW
Font size
WorksheetsKT. THƯỜNG XUYÊN 1
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của
các vùng kinh tế vào GDP của một nước.
các ngành kinh tế vào GDP của một nước.
các lĩnh vực kinh tế vào GDP của một tỉnh.
các ngành kinh tế vào GDP của một vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Sự phân chia thành nhóm nước phát triển và đang phát triển trên thế giới dựa vào:
tốc độ phát triển kinh tế.
gia tăng dân số tự nhiên.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội
vị trí địa lý.
Tổ chức nào chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
Hiệp ước tự do thương mại Nam Mĩ
Tổ chức thương mại thế giới
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến tăng trưởng kinh tế ở Mĩ latinh không ổn định là:
Tình hình chính trị không ổn định, dịch bệnh
Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Sự nghèo nàng về tài nguyên thiên nhiên.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2020: 80,1 %), nguyên nhân chủ yếu là do:
Chiến tranh ở các vùng nông thôn
Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm
Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
thúc đẩy mở cửa thị trường các nước.
thương mại thế giới phát triển mạnh.
. bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước
thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Phần lớn lãnh thổ Mĩ Latinh có cảnh quan:
Xavan và xavan rừng
Vùng núi cao và hoang mạc
Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm
Thảo nguyên và thảo nguyên rừng
. Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ Latinh dẫn đến những hậu quả nào?
Người dân góp phần phát triển kinh tế các đô thị
Nhà nước không cần quan tâm đến việc chia đất cho người nghèo
Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng xa
Gây nên các vấn đề xã hội, môi trường bị ô nhiễm
Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ Latinh chủ yếu mang lại lợi ích cho
Đại bộ phận dân cư
Các nhà tư bản, các chủ trang trại
Người da den nhập cư
Người dân bản địa (người Anh-điêng)
