wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pthao11a9xinhvaio

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

Cạnh tranh

b)

Đấu tranh.   

c)

Đối đầu.  

d)

Đối kháng.

2.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động lẫn nhau.

b)

Chỉ có cầu tác động đến cung.

c)

Tồn tại độc lập với nhau.

d)

Chỉ có cung tác động đến cầu.

3.

Điềm từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: “….. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định”.

a)

cung

b)

cầu

c)

giá trị.

d)

giá cả.

4.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

giá trị.

d)

giá cả.

5.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Số lượng người tham gia cung ứng

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng 

a)

 tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.

b)

mở rộng quy mô sản xuất.

c)

tăng khối lượng cung hàng hóa.

d)

thu hẹp quy mô sản xuất.

7.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong  

a)

một khoảng thời gian xác định.

b)

năng lực tiếp nhận.

c)

chất lượng môi trường đầu tư.          

d)

cơ cấu các ngành kinh tế.

8.

Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường

a)

tăng lên    

b)

tự triệt tiêu.

c)

giảm xuống         

d)

luôn giữ nguyên.

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng

b)

giữ nguyên.        

c)

giảm

d)

ổn định.

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh khi

a)

cung lớn hơn cầu.   

b)

giá cả cao hơn giá trị.

c)

cung nhỏ hơn cầu.     

d)

giá cả thị trường tăng cao.

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi

a)

cung lớn hơn cầu.     

b)

 giá cả cao hơn giá trị.

c)

cung nhỏ hơn cầu.  

d)

giá cả thị trường tăng cao.

12.

 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng nên mua hàng hóa, dịch vụ khi

a)

cung lớn hơn cầu, giá cả giảm.    

b)

cung lớn hơn cầu, giá cả tăng.

c)

cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng.

d)

cung nhỏ hơn cầu, giá cả giảm.

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng không nên mua hàng hóa, dịch vụ khi

a)

cung lớn hơn cầu, giá giảm.            

b)

cung lớn hơn cầu, giá tăng.

c)

cung nhỏ hơn cầu, giá tăng.     

d)

cung nhỏ hơn cầu, giá giảm.

14.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

15.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.

c)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

d)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.

16.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất .

c)

 Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

17.

Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng nên nhu cầu về khẩu trang tăng cao. Doanh nghiệp A đã mở rộng sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung nhỏ hơn cầu, thu hẹp sản xuất .

b)

Cung nhỏ hơn cầu, mở rộng sản xuất .

c)

Cung lớn hơn cầu, mở rộng sản xuất.

d)

Cung lớn hơn cầu, thu hẹp sản xuất .

18.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Tăng trưởng.

b)

Lạm phát.

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

19.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

 lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

20.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

 đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

21.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

a)

lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

b)

giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

c)

tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

chi phí sản xuất tăng cao.

22.

Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội?

a)

Sự phồn thịnh, phát triển.

b)

Tác động tích cực đến đời sống xã hội.

c)

Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường.

d)

Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội.

23.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

24.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Nền kinh tế bất ổn.

b)

Nền kinh tế phát triển

c)

Nền kinh tế ổn định.

d)

Nền kinh tế chậm phát triển.

25.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.

b)

Khi cung vượt cầu.

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.

d)

 Khi giá cả không tăng lên đáng kể.

26.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

27.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

29.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công.

b)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu.

c)

Bỏ ngỏ thị trường.

d)

 Phát hành thêm tiền tệ.

30.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết.

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể.

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa.

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ.

31.

 Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.

b)

Giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.

c)

Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.

d)

Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.

32.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao

33.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm.

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%.

c)

Lạm phát được giữ ở mức một con số hằng năm.

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%.

34.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Giảm nguồn tiền đưa vào thị trường.

35.

 Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)

giảm thuế.

b)

giảm mức cung tiền.

c)

giảm lãi suất tiền gửi.

d)

 tăng chi tiêu ngân sách.

36.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

37.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

38.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng  làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

b)

Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

d)

Chi phí đầu vào giảm, hàng hóa sản xuất ra quá nhiều làm cho lượng cung vượt quá lượng cầu

39.

Hành vi nào sau đây không vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát

a)

Chấp hành quyết định về giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ để kiếm lời.

c)

Lợi dụng tình hình kinh tế không thuận lợi để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lí.

d)

Đầu cơ tích trữ, găm hàng chờ hàng trên thị trường khan hiếm để bán giá cao nhằm trục lợi.

40.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

41.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

c)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

 Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

43.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

b)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

c)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

d)

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

44.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

Trường hợp 1.Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Trường hợp 2.Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.

Trường hợp 3.Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

a)

Công ty D (trong trường hợp 1).  

b)

Công ty M (trong trường hợp 2).   

c)

Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).

d)

Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.

45.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

b)

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

d)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

46.

Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?

a)

Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.

b)

Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

Giữa người tiêu dùng với nhau.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

47.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

48.

Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

b)

Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

c)

Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

d)

Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

49.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội”.

a)

Văn hóa tiêu dùng.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

50.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Quảng cáo sai sự thật về sản phẩm.

b)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

c)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

d)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

51.

Đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

 thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

52.

Cạnh tranh kinh tế là gì?

a)

Là hình thức mua bán trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế

b)

Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa

c)

Là các hành vi kinh doanh tiêu cực trên thị trường

d)

Là hành động không được khuyến khích khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

53.

Cạnh tranh lành mạnh là như thế nào?

a)

Là sự cạnh tranh ngầm nhằm phá hoại đối thủ kinh doanh của mình bằng các cách bỉ ổi

b)

Là sự ganh đua một cách hợp pháp, trong sạch, đàng hoàng giữa các nhà kinh doanh

c)

Sử dụng các thủ đoạn mờ ám, bất chính nhằmg loại bỏ đối thủ, tranh giành thị trường

d)

Là thực hiện các chiêu trò không chính đáng để cạnh tranh với đối thủ kinh doanh

54.

êu sự khác nhau giữa việc cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Chúng đều là cạnh tranh không có sự khác nhau nào.

b)

Cạnh tranh lành mạnh tạo được ra giá trị tích cực thúc đẩy nhu cầu của xã hội, cạnh tranh không lành mạnh có thể có các ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.

c)

Việc cạnh tranh lành mạnh được khuyến khích để tạo ra mô trường cạnh tranh trong nền kinh tế.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh nên bị lên án, phê phán.

55.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

a)

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

b)

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

c)

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

d)

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

56.

“Doanh nghiệp của anh H tổ chức các đợt tập huấn nâng cao tay nghề cho nhân viên định kì”, theo em cạnh tranh có vai trò như thế nào trong trường hợp trên?

a)

Cạnh tranh giúp nâng cao trình độ người lao động

b)

Cạnh tranh giúp phân bổ linh hoạt các nguồn lực của chủ thể kinh tế

c)

Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Cạnh tranh khiến doanh nghiệp phải bổ sung các trang thiết bị hiện đại để có thể đạt được tiến độ sản xuất.

57.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá.

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

Nền tảng của thị trường.

d)

Một động lực kinh tế.

58.

Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt động là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

59.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.

b)

Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.

60.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá.

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

61.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

62.

Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung lớn hơn cầu, sẽ dẫn đến

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.

d)

 giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

63.

Nhà sản xuất, kinh doanh có thể thu được lợi nhuận cao, khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung nhỏ hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

không cung ứng sản phẩm.

64.

Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, chủ thể sản xuất có xu hướng

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

sa thải bớt nhân công.

d)

giảm lượng cung hàng hóa.

65.

Người tiêu dùng có xu hướng hạn chế/ mua ít hàng hóa, dịch vụ khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung bằng cầu.

c)

giá cả hàng hóa giảm.

d)

cung nhỏ hơn cầu.

66.

Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

a)

Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.

b)

 Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.

c)

Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

67.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Giá bán sản phẩm.

b)

Chính sách của nhà nước

c)

 Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

68.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất

b)

Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất

c)

Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp

d)

Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng

69.

Một doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu sản phẩm sản xuất ra của họ luôn có lượng cầu thấp?

a)

Sản phẩm làm ra của doanh nghiệp đó giá sẽ giảm, có thể dẫn đến thua lỗ nếu sản phẩm tồn kho quá nhiều

b)

Sản phẩm của doanh nghiệp đó làm ra sẽ tăng giá

c)

Đạt được nhiều lợi nhuận khi bán được hàng ở giá cao

d)

Không có đủ nguồn hàng đầu vào đế sản xuất ra sản phẩm cung ứng

70.

Việc nắm bắt được tình hình của thị trường sẽ đem đến lợi ích gì cho nhà sản xuất?

a)

Tạo ra nguồn hàng ổn định cung ứng ra thị trường

b)

Có thể duy trì và thay đổi thích hợp để đạt được lợi nhuận tối đa, tránh được các thua lỗ không đáng có

c)

Sản xuất ra quá nhiều hàng hóa, làm lượng hàng tồn kho quá nhiều

d)

Có được nguồn khách hàng tiềm năng

71.

Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán đến lượng cầu của người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?

a)

Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao

b)

Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh

c)

Có thể không tiêu thụ được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường

d)

Làm mất đi tính ổn định của thị trường

72.

Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?

a)

Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình

b)

Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán

c)

Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình

d)

 Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán

73.

Em hãy cho biết khái niệm của cung là gì?   

a)

Là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định

b)

Là các sản phẩm dược đón chờ bởi người tiêu dùng

c)

Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sáng đáp ứng cho như cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định

d)

Là các sản phẩm sẵn sàng hạ giá để thu hút được một lượng khách hàng đáng kể

74.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Lạm dụng chất cấm.

b)

Thu hẹp sản xuất.

c)

Gây rối thị trường.

d)

Đầu cơ tích trữ.