Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trường hấp dẫn

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong hệ Mặt trời, các hành tinh chuyển động xung quanh

a)

Mặt trời

b)

Trái đất

2.

Trong giai thoại cây táo Newton: quả táo khi rụng bị rơi xuống mặt đất là do tác dụng của

a)

lực ma sát

b)

lực kéo

c)

lực đẩy Archimede

d)

Lực hút của Trái đất

3.

Ai được mệnh danh là cha đẻ của nền cơ học vật lý, nghiên cứu liên quan đến chuyển động của các hành tinh và Mặt trăng, đặc biệt nghiên cứu về lực tác dụng giữ cho Mặt trăng chuyển động xung quanh Trái đất?

a)

Newton

b)

Aristode

c)

Galile

d)

Archimede

4.

Trong hệ Mặt trời, các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt trời theo quỹ đạo là đường....

a)

Parabol

b)

Hyperbol

c)

Elip

d)

Tròn

5.

Vạn vật trong vũ trụ đều ..... nhau bằng lực .....

a)

hút - trọng lực

b)

hút - lực hấp dẫn

c)

đẩy - lực hấp dẫn

d)

đẩy - phản lực

6.

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có phương .....

a)

trùng với đường nối tâm hai vật

b)

vuông góc với đường nối tâm hai vật

7.

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có độ lớn tỉ lệ thuận với..... và tỉ lệ nghịch với ...

a)

bình phương khối lượng hai vật - khoảng cách giữa hai vật

b)

tích khối lượng của hai vật - bình phương khoảng cách giữa hai vật

c)

tích khối lượng của hai vật - khoảng cách giữa hai vật

d)

bình phương khối lượng hai vật - bình phương khoảng cách giữa hai vật

8.

Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách của chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

a)

Tăng lên gấp 4 lần

b)

Giảm đi một nửa.

c)

Tăng lên gấp 16 lần

d)

Giữ nguyên như cũ.

9.

Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là

a)

Fhd=m1m2G.r2F_{hd}=\frac{m_1m_2}{G.r^2}

b)

Fhd=G. m1m2r2F_{hd}=G.\ \frac{m_1m_2}{r^2}

c)

Fhd=G. r2m1m2F_{hd}=G.\ \frac{r^2}{m_1m_2}

d)

Fhd=G. m1m2rF_{hd}=G.\ \frac{m_1m_2}{r}

10.

Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1 km. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy.

a)

0,167 N

b)

1,67N

c)

16,7N

d)

167N

11.

Chọn phát biểu sai. Trọng lực là

a)

Lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật.

b)

Lực hút giữa hai vật bất kì.

c)

Trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

d)

lực tác dụng từ xa.

12.

Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật ở mặt đất là 45N , khi ở độ cao h là 5N . Cho bán kính Trái Đất là R. Độ cao h là

a)

3R

b)

2R

c)

9R

d)

1/3R

13.

Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

a)

Lớn hơn trọng lực của hòn đá.

b)

Nhỏ hơn trọng lực của hòn đá

c)

Bằng trọng lực của hòn đá.

d)

Bằng 0 .

14.

Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức

a)

g=Gm(R)2g=\frac{Gm}{\left(R\right)^2}  

b)

g=m(R+h)2g=\frac{m}{\left(R+h\right)^2}  

c)

g=Gm(R+h)2g=\frac{Gm}{\left(R+h\right)^2}  

d)

g=m(R+h)g=\frac{m}{\left(R+h\right)}  

15.

Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật, có tính đến ảnh hưởng của chuyển động tự quay của Trái Đất.

b)

Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, độ cao và độ sâu của vật so với mặt đất.

c)

Giảm dần khi lên cao và tăng dần khi xuống sâu trong lòng đất.

d)

Độ lớn của trọng lực được gọi là trọng lượng của vật: P = mg.

16.

Câu 4: Chọn phát biểu đúng? Đường sức trường hấp dẫn của một vật

a)

Là những đường thẳng hướng từ vật ra xa vô cực.

b)

Là những đường cong kín.

c)

Là những đường cong không kín.

d)

Là những đường thẳng đi từ vô cùng hướng vào tâm của vật

17.

Thế năng hấp dẫn là gì?

a)

Là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

b)

Là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

c)

Là véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.

d)

Là véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.

18.

Thế hấp dẫn có đơn vị là ????

a)

J/kg

b)

m/s

c)

m/kg

d)

t/kg

19.

Trong thế hấp dẫn khi r tăng, thế năng hấp dẫn sẽ…....

a)

Giảm đi

b)

Tăng

c)

Tất cả đáp án trên

d)

Không đổi

20.

Trong trường hợp tổng quát, gốc thế năng hấp dẫn được chọn là

a)

0

b)

Vô hạn

c)

1

d)

Vô cùng