Worksheetsnguyenvy
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
A. Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
A
B
C
D
“ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?
A. Pháp
B. Anh
C. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
D. Nga
Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
A. Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp.
B. Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.
C. Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.
D. Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.
. Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Câu 5. Đặc điểm nổi bật về kinh tế miền Nam của 13 thuộc
A. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
B. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là
A. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ La-tinh.
B.lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
C. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?
A. độc lập và tự do
B. dân tôc và dân chủ
C. dân tộc và nhân dân
D. dân chủ và độc lập
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
A. động lực cách mạng.
B. giai cấp lãnh đạo.
C. nhiệm vụ cách mạng.
D.điều kiện lịch sử.
. Một trong những tiền đề tư tưởng quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là
A. nội chiến cách mạng. C. chiến tranh xâm lược.
B. chiến tranh giành độc lập. D. đấu tranh chính trị, hòa bình.
A
B
C
D
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
A. mục tiêu của cách mạng
B. phương pháp đấu tranh
C. giai cấp lãnh đạo
D. kết quả cuối cùng
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A.tư sản
B. địa chủ
C. nông dân
D. công nhân
. Đâu là mục tiêu của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.
B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
C. Lật đổ chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.
D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
A
B
C
D
Từ giữa thế kỉ XVI, các tiền đề của cách mạng tư sản đã xuất hiện ở nước nào sau đây ?
A. Anh. B. Lào. C. Việt Nam. D. Campuchia.
B. lào
C. việt nam
C. anh
D. campuchia
. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
A
B
C
D
. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
A. Chế tạo máy móc
B. len,dạ
C. luyện kim
D. máy hơi nước
Một trong những tiền đề xã hội quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
D. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
A
B
C
D
Đến giữa thế kỉ XVIII, về kinh tế miền Bắc của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến nhất là
A. công trường thủ công
B. dệt và làm gốm
C. phường hội thủ công
A. kinh tế đồn điền
. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
D.Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
A
B
C
D
Những quan điểm tiến bộ của trào lưu Triết học Ánh sáng đã
A. lật đổ chế độ phong kiến.
B. dọn đường cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.
C. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
A
B
C
D
. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
A
B
C
D
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?
A. Nhật Bản
B. Việt Nam
C. Xiêm
D. Lào
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là
A. nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.
B. chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.
C. mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.
D. nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.
A
B
C
D
. Đâu là nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến cát cứ. C. đánh đuổi thực dân.
B. giải phóng dân tộc. D. xác lập nền dân chủ.
A
B
C
D
Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?
A. Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.
B. Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.
C.Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.
D. Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.
A
B
C
D
Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là
A. tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân.
B. bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.
C. những người có quan hệ gần gũi với nhân dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.
D. tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân.
A
B
C
D
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?
A. Nhật Bản
B. Xiêm
C. Trung Quốc
D.Ấn Độ
. Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là
A. làm tan rã xã hội nguyên thủy. D. xác lập chế độ phong kiến.
B. lật đổ chế độ phong kiến. D. thiết lập nhà nước vô sản.
A
B
C
D
. Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?
A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C. Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.
D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.
A
B
C
D
. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
A. Tây Âu và Châu Á
B. Châu Âu và Bắc Mĩ
C. Bắc Mĩ và Nam Á
D. Châu Á và Châu Phi
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?
A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.
B.Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.
C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.
D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.
A
B
C
D
Đặc điểm nổi bật về kinh tế miền Nam của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là
A. luyện kim và đóng tàu
B. đồn điền,trang trại
C. khai thác dầu mỏ
D. công thương nghiệp
. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng
A. Anh
B. Đức
C. I-ta-li-a
D. Nhật
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
A. phát triển khoa học – kĩ thuật. C. nguyên liệu và nguồn nhân công.
B. giải quyết tình trạng thất nghiệp. D. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
A
B
C
D
Ở châu Á cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình, ngoại trừ:
A. Nhật Bản, Xiêm
B. Ấn Độ, Xiêm
C. Ấn Độ, Nhật Bản
D. Trung Quốc, Nhật
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
C. khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
A
B
C
D
Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai. C. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
B. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay. D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
A
B
C
D
. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản Anh
A. tư sản, chủ nô
B. tư sản, quý tộc mới
C. địa chủ, tư sản
D. nông dân, tư sản
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở châu Á bị thực dân Anh xâm lược?
A. Nga
B. Pháp
C. Đức
D. Ấn Độ
Tính chất của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII là cuộc
A. nội chiến đẫm máu.
B. cách mạng tư sản triệt để.
C. cách mạng tư sản không triệt để.
D. chiến tranh giải phóng mang tính chất vô sản.
A
B
C
D
. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
B. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
C. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
A
B
C
D
Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
A. giành được thắng lợi. B. hoàn toàn sụp đổ.
C. bắt đầu từ nông nghiệp. D. giải phóng dân tộc.
A
B
C
D
“Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra”:
A. tư bản tài chính. C. những tổ chức độc quyền.
B. các cường quốc tư bản. D. bọn đầu sỏ tài chính.
A
B
C
D
. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền được Lê-nin khái quát là
A. Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
B. Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
C. Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
D. Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu.
A
B
C
D
Lực lượng tham gia vào quá trình đấu tranh chống lại chế độ phong kiến thực dân, bao gồm:
A. lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
B. nông dân, công nhân, thị dân, nô lệ, thổ dân da đỏ…
C. quần chúng nhân dân.
D. tư sản, quý tộc mới, chủ nô.
A
B
C
D
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
A. Đai-bát-xư
B. Xanh-đi-ca
C. Tơ-rớt
D. Các-ten
Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao . Đó là
A. một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
B. một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C. một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
D. một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
A
B
C
D
. Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị. B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ
công.
C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân. D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
A
B
C
D
Tổ chức độc quyền là là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung phần lớn vào việc:
A. chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh. C. tăng cường xâm lược thuộc địa.
B.sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa. D. giải quyết tình trạng bất ổn chính trị, xã hội.
A
B
C
D
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. C. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
B. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
A
B
C
D
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
C. đổi mới hình thức kinh doanh. D. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
A
B
C
D
Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước Mỹ La-tinh đã đánh bại thực dân nào để giành độc lập?
A. Thực dân Anh và Pháp. C. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Thực dân Hà Lan và Tây BanNha. D. Thực dân Pháp và Tây BanNha
A
B
C
D
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
A. tự do cạnh tranh. C. cải cách đất nước.
B. đế quốc chủ nghĩa. D. chủ nghĩa phát xít.
A
B
C
D
Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
A
B
C
D
Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
A
B
C
D
Hình thức cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai ở Mỹ (1861- 1865) là:
A. thống nhất đất nước
B. chiến tranh giành độc lập
C. nội chiến
D. cải cách nông nô
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư. B. Các-ten, Xanh-đi-ca.
C. Con-sen, Tơ-rớt. D. Dai-bát-xư, Con-sen.
A
B
C
D
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Quân sự, văn hóa. C. Văn hóa – giáo dục.
B. Chính trị, ngoại giao. D. Khoa học – công nghệ.
A
B
C
D
Sức mạnh của của các tổ chức độc quyền là
A. chi phối toàn bộ chính trị. C. chi phối toàn bộ xã hội.
B. chi phối toàn bộ nền kinh tế. D. chi phối toàn bộ văn hóa.
A
B
C
D
. Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
A. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.
B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
C. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.
D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
A. các nhà tư bản lớn. B. chủ nô và tư sản.
C. vô sản và tư sản. D. địa chủ và quý tộc.
A
B
C
D
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
A
B
C
D
Đầu thế kỉ XIX, đế quốc nào đã bành trướng và can thiệp vào nội bộ ở khu vực Mỹ La-tinh ?
A. Mỹ. B. Nga. C. Đức. D. Pháp.
A. Đức
B. Mỹ
C. Nga
D. Pháp
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
A. xâm lược thuộc địa. B. giao lưu buôn bán.
C. mở rộng thị trường. D. hợp tác kinh tế
A
B
C
D
. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
A.Mỹ và Đức
B. Bồ Đào Nha
C. Anh và Pháp
D. I-ta-li-a và Nhật
Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?
A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.
B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.
C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.
D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.
A
B
C
D
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
A. Việt Nam
B. Trung Quốc
C. Xiêm
D. Ấn Độ
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. xuất hiện các tổ chức độc quyền. C. tiến hành cách mạng công nghiệp.
B. sản xuất theo dây chuyền D. xuất hiện các độc quyền nhà nước.
A
B
C
D
Cacbanthitot
co
khong
aibiet
hongbiet
