wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đạt 〤 Toji Nguyên lí thiết kế dự án

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Xác định các vấn đề ưu tiên trong xây dựng dự án?

a)

Mục địch, cách xác định nguyên nhân đói nghèo và những khó khăn của người dân, xác định các nhu cầu của người dân , cách lựa chọn vấn đề ưu tiên

b)

Mục địch, cách xác định nguyên nhân đói nghèo và những khó khăn của người dân, xác định các nhu cầu của người dân,nghiên cứu phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư

c)

Nghiên cứu phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, . thẩm định và phê duyệt dự án

d)

Mục địch, cách xác định nguyên nhân đói nghèo và những khó khăn của người dân, xác định các nhu cầu của người dân , cách lựa chọn vấn đề ưu tiên

2.

Đâu không phải là mục địch của nghiên cứu phát triển và đánh giá các cơ hội đầu tư?

a)

Phát hiện các cơ hội đàu tư và xác định sơ bộ khả năng khai thác từng cơ hội

b)

Làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng và phù hợp để tiến hành các bước nghiên cứu xây dựng dự án tiếp theo.

c)

Đưa ra được những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khẳ năng thực thi và triển vọng của từng cơ hội đầu tư.

3.

Trên thực tế người ta thường dựa vào đâu để tìm ra cơ hội đầu tư ?

a)

Các kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội;các chương trình phát triener kinh tế xã hội;cách lĩnh vực nghiên cứu theo lĩnh vực, ngành, theo vùng;sự kết hợp kĩ thuật công nghệ; nghiên cứu thị trường

b)

Các kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội;các chương trình phát triener kinh tế xã hội;cách lĩnh vực nghiên cứu theo lĩnh vực, ngành, theo vùng;sự kết hợp kĩ thuật công nghệ

c)

Các kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội;các chương trình phát triener kinh tế xã hội;cách lĩnh vực nghiên cứu theo lĩnh vực; nghiên cứu thị trường;cơ hội phát triển của dự án

d)

Các kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội;các chương trình phát triener kinh tế xã hội;cách lĩnh vực nghiên cứu theo lĩnh vực, ngành, theo vùng;sự kết hợp kĩ thuật công nghệ; nghiên cứu thị trường;cơ hội phát triển của dự án

4.

Cách phân biệt cơ hội đầu tư:

a)

Cơ hội đàu tư chung, cơ hội đàu tư cụ thể

b)

Cơ hội đầu tư lớn, cơ hội đầu tư nhỏ

c)

Cơ hội đầu tư thấp , cơ hội đầu tư vừa , cơ hội đầu tư cao

d)

Cơ hội đầu tư lớn, cơ hội đầu tư trung bình , cơ hội đầu tư cao

5.

Khái niệm cơ hội đầu tư chung là gì?

a)

Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xeta trên góc độ ngành, vùng hoặc cả nước

b)

Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xét trên góc dộ từng đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm khai thác và phát triển những khâu, những giai đoạn, những quá trình để đưa ra các giải pháp kinh tế kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp.

c)

Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xết trên góc độ ngành ,vùng hoặc cả nước , được xem xét trên góc độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm khai thác và phát triển dự án.

d)

Cơ hội đầu tư chung là vạch ra các kế hoạch tài trợ trên góc độ nghành vùng hoặc cả nước

6.

Khái niệm cơ hội đầu tư cụ thể:

a)

Cơ hội đầu tư cụ thể là cơ hội đầu tư được xem xét trên góc độ ngành , vùng hoặc cả nước

b)

Cơ hội đầu tư cụ thể là cơ hội đầu tư được xem xét trên góc độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm khai thác và phát triển những khâu, những giai đoạn,những quá trình để đưa ra các giải phấp kinh tế kỹ thuật trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp.

c)

Cơ hội đầu tư cụ thể là cơ hội đầu tư được xem xét trên góc độ ngành , vùng hoặc cả nước ,được xem xét trên từng góc độ từng đơn vị sẩn xuất kinh doanh nhằm khai thác và phát triển dự án.

d)

Cơ hội đầu tư cụ thể là vạch ra các kế hoạch tài trợ trên góc độ ngành vùng hoặc cả nước

7.

Nghiên cứu thị trường bao gồm phân tích nghiên cứu gì?

a)

Phân tích thị trường nước ngoài, phân tích thị trường trong nước

b)

phân tích thị trường hàng hóa cá nhân , phân tích thị trường hàng hóa cộng đồng

c)

Phân tích thị trường nước ngoài , phân tích thị trường trong nước, phân tích thị trường hàng hóa cá nhân, phân tích thị trường hàng hóa cộng đồng

d)

Tất cả đều sai

8.

Phân tích thị trường nước ngoài bao gồm:

a)

Sản xuất các hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác,những mặt hàng có cung vượt quá cầu trong nước thì phải nghĩ ngay đến xuất khẩu ssang các nước khác nhằm khai thác triệt để thế mạnh

b)

Sản xuất các hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, những hàng hóa có cầu trong nước lớn hơn cũng gợi ý cho chúng ta nên đầu tư vào đâu,vào lúc nào sẽ có hiệu quả nhất

c)

Sản xuất hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, sự thiếu hụt của thị trường

d)

Sản xuất các hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, hàng hóa có số lượng nhiều và chất lượng tốt

9.

Phân tích thị trường trong nước bao gồm:

a)

A, Sản xuất các hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, những hàng hóa có cầu trong nước lớn hơn cũng gợi ý cho chúng ta nên đầu tư vào đâu,vào lúc nào sẽ có hiệu quả nhất

b)

B, Khả năng trong nước có thể sản xuất được các hàng hoá mà từ trước đến nay vẫn phải nhập khẩu, gợi ý cho chúng ta những ý tưởng về phát triển những ngành công nghiệp nào, những hàng hóa có cầu trong nước lớn hơn cũng gợi ý cho chúng ta nên đầu tư vào đâu,vào lúc nào sẽ có hiệu quả nhất

c)

C, Sản xuất hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, sự thiếu hụt của thị trường

d)

D, Sản xuất các hàng hóa có lợi thế so sánh với các nước khác, hàng hóa có số lượng nhiều và chất lượng tốt

10.

Phân tích thị trường hàng hóa cá nhân bao gồm:

a)

Quan hệ cung- cầu của hàng hoá,chi phí và giá cả,số lượng và chất lượng,sở thích tiêu dùng

b)

Quan hệ cung -cầu của hàng hóa, số lượng và chất lượng, giới tính nam nữ, sở thích tiêu dùng

c)

Số lượng và chất lượng , giới tính nam nữ, sở thích tiêu dùng, giá cả

d)

D, Quan hệ cung -cầu, chi phí sản xuất, số lượng sản phẩm , chất lượng , sở thích , mức độ cần thiết

11.

Phân tích thị trường hàng hóa cộng đồng bap gồm:

a)

Sự sẵn sàng " chi trả" và vui lòng " chấp nhận" giữa người hưởng thụ và người cung cấp hàng hoá, sự thiếu hụt cuả thị trường

b)

Sự sẵn sàng " chi trả" và vui lòng " chấp nhận" giữa người hưởng thụ và người cung cấp hàng hoá, các dự án đầu tư của chính phủ trong lĩnh vực công cộng.

c)

Sự thiếu hụt cuả thị trường, các dự án đầu tư của chính phủ trong lĩnh vực công cộng

d)

Sự sẵn sàng " chi trả" và vui lòng " chấp nhận" giữa người hưởng thụ và người cung cấp hàng hoá

12.

Khái niệm nghiên cứu tiền khả thi:

a)

A, Nghiên cứu tiền khả thi là bước tiểp theo của nghiên cứu cơ hội đầu tư. Bước này tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹ lưỡng hơn, nhằm sàng lọc và tiếp tục lựa chọn các cơ hội đầu tư có triển vọng

b)

Nghiên cứu tiền khả thi là bước nghiên cứu chi tiết và sâu sắc nhằm sàng lọc lần cuối cùng để xác định phương án đầu tư tối ưu

c)

Nghiên cứu tiền khả thi là tổng hợp những kết quả của bước nghiên cứu tiền khả thi về cơ hội đầu tư có triển vọng nhất

d)

Lập kế hoạch soạn thảo dự án, lập đề cương sơ bộ của dự án, lập đề cương chi tiết của dự án, phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo, tiến hành soạn thảo, mô tả.

13.

Những tiêu chuẩn chủ yếu để lựa chọn cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp là:

a)

 Có thị trường tiêu thụ sản phảm, dịch vụ với mức cạnh tranh chấp nhận; có hiệu quả kinh tế; phù hợp với khẳ năng tài chính của chủ đầu tư; có khả năng thực thi; phù hợp với chủ trương chính sách và pháp luật của nhà nước

 

 

b)

Có thị trường tiêu thụ sản phảm, dịch vụ với mức cạnh tranh chấp nhận; có hiệu quả kinh tế; phù hợp với khẳ năng tài chính của chủ đầu tư; có khả năng thực thi; phù hợp với vị trí địa lí

c)

Có hiệu quả kinh tế;phù hợp với khẳ năng tài chính của chủ đầu tư;có khẳ năng thực thi;phù hợp với chủ trương chính sách và pháp luật của nhà nước; phù hợp với điều kiện của nhà thầu

d)

Tất cả đều đúng

14.

Bước nghiên cứu tiền khả thi một cơ hội đầu tư bao gồm mấy nội dung chủ yếu:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Nêu những nội dung của bước nghiên cứu tiền khả thi một cơ hội đầu tư:

a)

Nghiên cứu bối cảnh đầu tư.nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ liên quan tới cơ hội đầu tư, nghiên cứu mặt công nghệ và kỹ thuật đầu tư, phân tích mặt tài chính, các lợi ích kinh tế – xã hội,nghiên cứu về mặt tổ chức quản lý đầu tư

 

b)

Nghiên cứu bối cảnh đầu tư.nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ liên quan tới cơ hội đầu tư, nghiên cứu mặt công nghệ và kỹ thuật đầu tư, phân tích mặt tài chính, các lợi ích kinh tế – xã hội

c)

Nghiên cứu bối cảnh đầu tư.nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ liên quan tới cơ hội đầu tư, nghiên cứu mặt công nghệ và kỹ thuật đầu tư, nghiên cứu về mặt tổ chức quản lý đầu tư

d)

Nghiên cứu bối cảnh đầu tư.nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ liên quan tới cơ hội đầu tư, nghiên cứu mặt công nghệ và kỹ thuật đầu tư, phân tích mặt kinh tế- xã hội

16.

Khái niệm nghiên cứu khả thi:

a)

Nghiên cứu tiền khả thi là bước nghiên cứu chi tiết và sâu sắc nhằm sàng lọc lần cuối cùng để xác định phương án đầu tư tối ưu.

 

b)

Nghiên cứu tiền khả thi là tổng hợp những kết quả của bước nghiên cứu tiền khả thi về cơ hội đầu tư có triển vọng nhất.

c)

Nghiên cứu tiền khả thi là xây dựng  được dự án với những nội dung có cơ sở khoa học, có cơ sở thực tiễn và có tính khả thi để các cơ quan quản lý nhà nước chức năng xem xét và phê duyệt, các định chế tài chính chấp thuận tài trợ vốn

d)

Nghiên cứu tiền khả thi là bước tiểp theo của nghiên cứu cơ hội đầu tư. Bước này tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹ lưỡng hơn, nhằm sàng lọc và tiếp tục lựa chọn các cơ hội đầu tư có triển vọng

17.

Nội dung của một dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thường bao gồm những vấn đề cơ bản nào?

a)

Lập kế hoạch soạn thảo dự án, lập đề cương sơ bộ của dự án, lập đề cương chi tiết của dự án, phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo, tiến hành soạn thảo, mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, hoàn tất văn bản dự án

b)

Nhận dạng dự án, lập kế hoạch soạn thảo dự án, lập đề cương sơ bộ của dự án, lập đề cương chi tiết của dự án, phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo, tiến hành soạn thảo, mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, hoàn tất văn bản dự án

c)

Xác định sự cần thiết đầu tư; xác định phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất; xác định địa điểm công trình đầu tư; công nghệ; tổ chức sản xuất (cho giai đoạn khai thác công trình đầu tư); phân tích tài chính; phân tích kinh tế – xã hội

d)

Xác định sự cần thiết đầu tư; xác định phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất; xác định địa điểm công trình đầu tư; công nghệ; tổ chức sản xuất (cho giai đoạn khai thác công trình đầu tư); phân tích tài chính; phân tích kinh tế – xã hội; dự kiến tổ chức thực hiện và quản lý dự án; kết luận và kiến nghị.

 

18.

Công tác chuẩn bị lập dự án khả thi bao gồm

a)

Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo  dự án ( bao gồm cả việc xác định và phân bổ kinh phí soạn thảo), lập nhóm soạn thảo dự án

b)

Xác định mục đích, tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo

c)

Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo  dự án ( bao gồm cả việc xác định và phân bổ kinh phí soạn thảo), phân công công việc cho các thành viên trong nhóm,giám sát và điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm,tập hợp các chuyên viên thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nội dung cụ thể của dự án,tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo.

d)

Xác định mục đích, yêu cầu của việc lập dự án; lập nhóm soạn thảo dự án

 

19.

Nhiệm vụ chính của chủ nhiệm dự án là:

a)

Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo  dự án ( bao gồm cả việc xác định và phân bổ kinh phí soạn thảo), lập nhóm soạn thảo dự án

b)

Xác định mục đích, tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo.

c)

Xác định mục đích, yêu cầu của việc lập dự án; lập nhóm soạn thảo dự án

d)

Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo  dự án ( bao gồm cả việc xác định và phân bổ kinh phí soạn thảo), phân công công việc cho các thành viên trong nhóm,giám sát và điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm,tập hợp các chuyên viên thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nội dung cụ thể của dự án,tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo

 

20.

Các bước nghiên cứu xây dựng dự án:

a)

Lập kế hoạch soạn thảo dự án, lập đề cương sơ bộ của dự án, lập đề cương chi tiết của dự án, phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo, tiến hành soạn thảo, mô tả.

b)

Nhận dạng dự án, lập kế hoạch soạn thảo dự án, lập đề cương sơ bộ của dự án, lập đề cương chi tiết của dự án, phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo, tiến hành soạn thảo, mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, hoàn tất văn bản dự án

c)

Xác định sự cần thiết đầu tư; xác định phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất; xác định địa điểm công trình đầu tư; công nghệ; tổ chức sản xuất (cho giai đoạn khai thác công trình đầu tư); phân tích tài chính; phân tích kinh tế – xã hội

d)

Xác định sự cần thiết đầu tư; xác định phương án sản phẩm, hình thức đầu tư và năng lực sản xuất; xác định địa điểm công trình đầu tư; công nghệ; tổ chức sản xuất (cho giai đoạn khai thác công trình đầu tư); phân tích tài chính; phân tích kinh tế – xã hội; dự kiến tổ chức thực hiện và quản lý dự án; kết luận và kiến nghị.