Font size
WorksheetsKinh tế chính trị Mác – Lênin
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Kinh tế chính trị Mác – Lênin ra đời ở thế kỷ nào?
Thế kỷ XX.
Thế kỷ XVIII.
Thế kỷ XIX.
Thế kỷ XVII.
Giá trị lịch sử to lớn của “Học thuyết giá trị thặng dư” trong hệ thống lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Tìm ra các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Luận chứng về sự suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin do ai sáng lập?
Đ.Ricácđô.
C.Mác.
V.I.Lênin.
Ph.Ăngghen.
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm những bộ phận nào hợp thành?
Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học, Kinh tế học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học Mác, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Tiền tệ là hàng hóa nhưng khác với hàng hóa thông thường khác vì:
Có giá trị và giá trị sử dụng
Là thước đo giá trị của các loại hàng hóa khác
Có thể mua bán được
Có thể dùng làm phương tiện để trao đổi, tích lũy, bóc lột
Tiền tệ có bao nhiêu chức năng?
3
4
5
6
Đâu không phải chức năng của tiền tệ?
Phương tiện mua bán
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông là dùng để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Làm trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ làm chức năng phương tiện thanh toán là để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Đơn vị tiền tệ lưu thông trên thế giới của Việt Nam là gì?
Việt nam đồng
VNĐ
VN đồng
VND
Chọn đáp án đúng:
Dịch vụ không phải là sản phẩm của lao động
Dịch vụ tồn tại dưới dạng vật thể
Dịch vụ là hàng hóa vô hình
Dịch vụ không phải là hàng hóa
Tính vô hình là một đặc điểm của dịch vụ
Đúng
Sai
Có bao nhiêu loại hàng hóa đặc biệt?
2
3
4
5
Quyền sử dụng đất là một loại hàng hóa đặc biệt
Đúng
Sai
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là gì?
A.Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và lượng tư bản bất biến
B.Tỷ lệ phần trăm giữa lượng tư bản bất biến và lượng tư bản khả biến
C.Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và lượng tư bản khả biến
D.Tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm và lượng tư bản khả biến
Hàng hóa sức lao động mang yếu tố gì?
A.Tinh thần và vật chất
B.Vật chất và lịch sử
C.Tinh thần và tự do
D.Tinh thần và lịch sử
Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về hàng hóa sức lao động?
A.Lao động trong lĩnh vực mua bán hàng hóa
B.Như là một tiểu thương bỏ sức lao động để buôn bán hàng hóa
C.Là sự đổi công lao động qua lại trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ
D.Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới cao hơn giá trị của chính nó
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là gì?
A.Giá cả của hàng hóa lao động
B.Giá cả của lao động
C.Giá cả của hàng hóa
D.Giá cả của hàng hóa sức lao động
Hình thức nào là biểu hiện của giá trị thặng dư?
A.Lợi nhuận
B.Lợi tức
C.Địa tô
D.Cả 3 đáp án
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng giá trị nào?
A.Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống nguồn lao động
B.Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
C.Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản
D.Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi sử dụng sẽ có giá trị như thế nào?
A.Giá trị mới bằng giá trị bản thân của nó
B.Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân của nó
C.Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân của nó
D.Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân của nó
Nguồn gốc của tập trung tư bản là gì?
A.Các tư bản công nghiệp trong xã hội
B.Tư bản cá biệt của các nước
C.Các tư bản thương nghiệp và công nghiệp trong xã hội
D.Các tư bản cá biệt có sẳn trong xã hội
Điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa sức lao động là gì?
A.Người lao động phải được tự do; người lao động không có tư liệu tiêu dùng
B.Người lao động không được tự do; người lao động không có tư liệu sản xuất
C.Người lao động phải được tự do; người lao động có tư liệu sản xuất
D.Người lao động phải được tự do; người lao động không có tư liệu sản xuất
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là gì?
A.Lợi nhuận bình quân
B.Giá trị lao động
C.Giá trị trao đổi
D.Giá trị thặng dư
Tích tụ tư bản là gì?
A.Quá trình tăng giảm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
B.Quá trình tăng quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
C.Quá trình giảm quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
D.Quá trình tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Tập trung tư bản là gì?
A.Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản xã hội trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
B.Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản tiền tệ trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
C.Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản thương nghiệp trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
D.Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản cá biệt trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
Công thức chung của tư bản phản ánh điều gì?
A.Mục đích của sản xuất, lưu thông là giá trị và giá trị thặng dư
B.Phương tiện của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
C.Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
D.Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
Tư bản bất biến (c) được hiểu như thế nào?
A.Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
B.Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
C.Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm
D.Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Tư bản khả biến (v) được hiểu như thế nào?
A.Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
B.Là giá trị sức lao động, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
C.Là giá trị sức lao động, giá trị của nó không tăng lên sau quá trình sản xuất
D.Là giá trị sức lao động, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất
Câu 1: Căn cứ vào vai trò các yếu tố được trao đổi, mua bán sẽ có những loại thị trường nào?
Thị trường tư liệu sản xuất, thì trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường có điều tiết.
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tự do.
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường trong nước.
Thị trường có bao nhiêu chức năng?
1
2
3
4
Đối với các sản phẩm cho thuê phòng tại khách sạn, nhà nghỉ khi đi du lịch thuộc loại thị trường gì?
Thị trường hàng hóa
Thị trường có điều tiết
Thị trường tự do
Thị trường dịch vụ
Có bao nhiêu chủ thể tham gia thị trường?
1
2
3
4
Quy luật kinh tế cơ bản gồm những quy luật nào?
Quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ.
Quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh.
Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ.
Các chủ thể trung gian có vai trò gì?
Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng.
Là những người kết nối, thông tin trong các mối quan hệ mua, bán hàng hóa, dịch vụ.
Là nhưng người thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Căn cứ vào phạm vi quan hệ sẽ có những loại thị trường nào?
Thị trường trong nước, thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường trong nước, thị trường tự do, thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường điều tiết, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường thế giới, thị trường trong nước.
Chọn ý đúng về quan hệ cung-cầu với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hóa.
Quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị.
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan.
Mang tính chủ quan.
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của CNTB.
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội.
Quy luật kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH.
Hội nhập kinh tế quốc tế là:
Không có đáp án đúng.
Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới, dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Cả hai đáp án đều đúng.
Quá trình một quốc gia chuyển đổi toàn diện từ sử dụng sức lao động sang các phương pháp tiên tiến, hiện đại.
Hình thức biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế là:
Ngoại thương.
Đầu tư quốc tế.
Hợp tác quốc tế.
Cả 3 đáp án trên.
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày, tháng, năm nào?
12/08/1996.
01/01/1996.
11/01/2007.
25/07/1995.
Ngày 11/01/2007, Việt Nam được kết nạp trở thành thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức thương mại thế giới WTO?
138
150
190
172
FTA là viết tắt của hiệp định gì?
Hiệp định thương mại tự do.
Hiệp định sơ bộ.
Hiệp định tương trợ.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế:
Không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển
Không bị bất cứ ai dùng điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ... để áp đặt, không chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
Có thể tự túc về mọi mặt
(a) và (b) đều đúng
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là:
ASEAN
AFTA
ASEM
APEC
AFTA là tên viết tắt của tổ chức nào?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Các hình thức của hoạt động ngoại thương được quy định tại:
Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Khoản 1 Điều 6 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Đầu tư quốc tế thực chất là:
xuất khẩu tại chỗ
xuất khẩu tư bản
tạm xuất tái nhập
buôn bán đối lưu
Chức năng của Kinh tế Chính trị bao gồm :
Nhận thức, nghiên cứu, phương pháp luận, tư tưởng
Nhận thức, thực tiến, phương pháp luận, tư tưởng
Nhận thức, thực tiến, tư duy, tư tưởng
Nhận thức, thực tiễn , phương pháp luận, cơ sở lý luận
Giá cả của quyền sử dụng đất không chịu tác động bởi yếu tố nào trong các yếu tố sau:
Gia tăng dân số
Giá trị của đất đai
Quan hệ cung cầu
Giá trị của tiền
Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:
Cạnh tranh
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị
Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền
Quy luật giá trị yêu cầu việc trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc
Ngang giá
Tự do
Hoàn toàn phù hợp
Bình đẳng
Kinh tế Chính trị Tư sản cổ điển Anh ra đời vào
Từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuổi thế kỷ XVIII đến nửa đầu TK XIX
KTCT nghiên cứu quan hệ sản xuất trong tác động qua lại với
Lực lượng sản xuất và quy luật kinh tế
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và chính sách kinh tế
Lực lượng sản xuất và tầng kiến trúc
Lao động cụ thể là
Lao động chân tay
Lao động giản đơn
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định
Lao động giống nhau giữa các loại lao động
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả?
Hàng hóa đặc biệt
Hàng hóa có giá trị lớn
Các hàng hóa
Một số Hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó:
Sản phẩm được sản xuất ra để tiêu dùng
Sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán
Sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu của nhà sản xuất
Sản phẩm được sản xuất ra để giao nộp
Chọn đáp án sai
Giá trị của sản phẩm mới: V+m
Giá trị của tư liệu sản xuất: C
Giá trị của sức lao động: v
Giá trị mới của sản phẩm: v+m
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
A. Cạnh Tranh
B. Tỷ suất giá trị thặng dư
C. Cấu tạo hữu cơ của tư bản
D. Tốc độ chu chuyển của tư bản
Giá trị hàng hóa được viết là?
A. G= k - p
B. G= p - k
C. G= k + p
D. G= k/p
Tỷ suất lợi nhuận là gì?
A. Là phần trăm giữa chi phí sản xuất và giá trị thặng dư trong sản phẩm.
B. Là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất.
C. Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và giá trị sản phẩm.
D. Là tỷ lệ phần trăm giữa chi phí sản xuất và giá trị sản phẩm thu được.
Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tác động …... tỷ suất lợi nhuận?
A. Không đổi
B. Trực tiếp
C. Mạnh
D. Gián tiếp
Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận là đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận là?
A. Tư liệu sản xuất
B. Hàng hóa sức lao động
C. Lợi Nhuận
D. Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của cơ bản là gì?
A. c/v
B. c + v
C. m/c + v
D. v/c
Tiết kiệm tư bản bất biến là:
A. p' = c + vm×100%
B. p' = c−vm×100%
C. p' = mc+v×100%
D. p' = mc−v×100%
Tốc độ chu chuyển càng lớn thì tần suất sinh ra giá trị thặng dư hằng năm tăng lên là:
A. Tỷ suất giá trị thặng dư
B. Tỷ suất lợi nhuận tăng
C. Tiết kiệm tư bản bất biến
D. Tỷ suất lợi nhuận giảm
Bạn cảm thấy bài thuyết trình như thế nào ạ :)))))
A. Quá đỉnh
B. 10 điểm
C. Tuyệt vời
D. Không có gì để chê
Người đã đề xuất thuật ngữ Kinh tế chính trị là ai?
C. Mác
D. Ricacdo
A.Montchretien
W.Pety
Kinh tế chính trị nghiên cứu vấn đề nào sau đây?
Của cải xã hội
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Đời sống chính trị
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu vấn đề nào sau đây?
Của cải xã hội
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất trong sự liên hệ với Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Đời sống chính trị
Mục đích của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Tìm ra bản chất của các hiện tượng kinh tế trong các chế độ kinh tế
Tìm ra các quy luật đang chi phối các phương thức sản xuất
Giải phóng xã hội, nhất là cải tạo quan hệ sản xuất áp bức bóc lột
Tất cả các phương án ở đây
Các phương pháp của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Vận dụng các phương pháp biện chứng duy vật
Sử dụng phương pháp lịch sử và logic
Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Tất cả các phương án ở đây
Đây là phương pháp được tiến hành như sau: Thông qua khảo cứu các số liệu, tư liệu, hiện tượng lịch sử, nhà khoa học tìm ra bản chất, quy luật nội tại của sự vật, hiện tượng. Tên Phương pháp này là gì
Phương pháp toàn diện
Phương pháp lịch sử và logic
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Tất cả các phương án ở đây
Đây là phương pháp được tiến hành như sau: Chỉ nghiên cứu điển hình của sự vật, hiện tượng; gạt bỏ các hiện tượng, chỉ giữ lấy bản chất; bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên, giữ lại cái tất yếu, v.v... Tên Phương pháp này là gì
Phương pháp toàn diện
Phương pháp lịch sử và logic
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Tất cả các phương án ở đây
Việc nghiên cứu kinh tế chính trị có tác dụng gì?
Nâng cao nhận thức
Cải tạo thực tiễn
Giáo dục, định hướng
Tất cả các phương án ở đây
Các lý thuyết kinh tế chính trị có tính chất giai cấp hay không?
Có tính giai cấp
Không có tính giai cấp
Có lý thuyết kinh tế chính trị cho tất cả các chế độ, các thời đại kinh tế hay không?
Có lý thuyết đó
Không có lý thuyết đó
Tính giai cấp của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Đó là học thuyết của giai cấp nông dân
Đó là học thuyết của giai cấp công nhân và phong trào cộng sản
Đó là học thuyết của giai cấp tư sản
Đó là học thuyết của giai cấp phong kiến
Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cả ba bộ phận kia.
Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác – Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Không có bộ phận nào giữ chức năng đó vì chủ nghĩa Mác – Lênin thuần túy là khoa học xã hội.
Chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn?
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tiền đề lý luận.
Tiền đề khoa học tự nhiên.
Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ăngghen.
C.Mác – Ph.Ănghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
Các triết gia thời cổ đại.
Phoiơbắc và Hêghen.
Hium và Béccơli.
Các triết gia thời Phục hưng.
Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen?
Chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Tư tưởng về vận động.
Nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
Con người và thế giới sẽ đi về đâu?
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: “Cho hay trăm sự tại trời”.
“Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày”.
Tinh thần, ý thức của con người do “trời” ban cho.
“Không có cái lý nào ngoài tâm”, “Ngoài tâm không có vật”.
Nhận định sau thuộc lập trường triết học nào: “Yêu nhau củ ấu cũng tròn. Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo”.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghia duy tâm khách quan
Nội dung phán đoán nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật kinh tế.
Sở hữu bao gồm những nội dung nào dưới đây?
Nội dung kinh tế và nội dung pháp lí.
Nội dung sở hữu và đối tượng sở hữu.
Nội dung kinh tế và nội dung quản lí.
Nội dung sở hữu và nội dung pháp lí.
Để xác định các thành phần kinh tế, yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp?
Khoa học công nghệ
Sở hữu tư liệu sản xuất
Điều kiện sản xuất
Năng suất lao động
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân
Kinh tế nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phần kinh tế bao gồm nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt là nhận định về thành phần kinh tế nào?
(a)
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng ta đã khẳng định thành phần kinh tế nào dưới đây là “một động lực quan trọng” của nền kinh tế quốc dân”?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Những nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?
Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.
Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật.
Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật.
“Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội” là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Thể chế
Nguyên tắc
Quy luật
Quản lí
Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?
Do thể chế còn chưa đồng bộ
Do hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả
Do hệ thống thể chế tiến bộ, hợp lí
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Doanh nghiệp…….chỉ tập trung vào các lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn chiến lược và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư.
(a)
Hãy liệt kê các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
Kinh tế chính trị Mác - Lênin được hình thành vào khoảng thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Kinh tế chính trị Mác - Lênin do những ai sáng lập?
C.Mác và Lênin
C.Mác, Ăngghen và Lênin
Ăngghen và Lênin
C.Mác và Ăngghen
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
các quan hệ của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của phương thức sản xuất nhất định.
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Thuật ngữ “Kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1625
Nhận định nào SAI khi nói về phương pháp trừu tượng hóa khoa học?
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu
Đi từ phân tích đến tổng hợp
Phương pháp nào quan trọng nhất khi nghiên cứu Kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Phân tích và tổng hợp
Trừu tượng hóa khoa học
Mô hình hóa
Điều tra, thống kê
Kinh tế chính trị Mác – Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Triết học Mác - Lênin
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “Kinh tế - chính trị”?
Francois Quesney
Wiliam. Petty
Antoine Montchretien
Thomas Mun
Chức năng quan trọng nhất của Kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng phương pháp luận
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi “tăng năng suất lao động”?
Số lượng hàng hóa làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hóa không thay đổi
Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi
Giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm
Tích lũy tư bản là gì ?
Làm tăng nguồn dự trữ về của cải
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tích lũy tiền cho nhà tư
Làm tăng tích trữ vốn tiền tệ
Thực chất quá trình tích lũy tư bản là gì ?
Là quá trình tăng năng suất lao động
Là quá trình mở rộng sản xuất của nhà tư bản
Là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
Là quá trình nâng cao trình độ bóc lột sức lao động
Động cơ chủ yếu của tích lũy cơ bản là ?
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy luật giá trị thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy luật giá trị
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy luật sản phẩm thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy luật lao động thặng dư
Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào quan trọng nhất để tăng quy mô của tích lũy tư bản ?
Nâng cao trình độ bóc lột giai cấp công nhân
Tăng cường sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản để giành nhiều giá trị thặng dư
Tăng sự tiết kiệm tiêu dùng của nhà tư bản
Nâng cao năng suất lao động xã hội
Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc yếu tố nào ?
Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Năng suất lao động xã hội
Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng
Cả 3 ý trên
Vai trò của nhân tố góp phần tăng quy mô tích lũy ?
Tăng năng suất sản xuất
Giảm chi phí sản xuất
Tăng độ chính xác của sản phẩm
Tạo động lực cho quy mô tích lũy
Hình thức nào là biểu hiện của giá trị thặng dư ?
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Cả 3 ý trên
Tích tụ tư bản là gì ?
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản
Làm cho tư bản xã hội tăng
Cả 3 ý trên
Tập trung tư bản là gì ? Ý nào sau đây là sai:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Phản ánh quan hệ trực tiếp các nhà tư bản với nhau
Làm cho tư bản xã hội tăng
Cả 3 ý trên
Tích tụ và tập trung tư bản khác nhau ở:
Nguồn gốc trực tiếp của tư bản tích tụ và tập trung
Tích tụ tư bản vừa làm tăng quy mô tư bản cá biệt vừa làm tăng quy mô tư bản xã hội
Tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt, không làm tăng quy mô tư bản xã hội
Cả 3 ý trên
Điểm giống nhau giữa địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối là gì ?
Có nguồn gốc từ giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Có nguồn gốc từ giá trị trao đổi
Có nguồn góc từ giá trị
Ngày lao động của công nhân gồm 2 phần nào ?
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động phức tạp
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Ý nào đúng về tích tụ tư bản ?
Làm tăng tư bản xã hội
Làm tăng tư bản cá biệt
Phản ánh quan hệ giữa tư bản và lao dộng làm thuê
Cả 3 ý trên
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản dối với công nhân
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân
Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân
Quy mô và phạm vi bóc lột của tư bản dối với công nhân
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tỷ suất giá trị thặng dư? Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Hiệu quả của tư bản
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Quy luật chung của tích lũy cơ bản là gì ? Ý nào sau đây không đúng:
Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong CNTB tăng lên
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Tích tụ và tập trung tư bản tăng lên
Quá trình bán cùng hoa giai cấp vô sản
Những nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ ?
Năng suất lao động và cường độ lao động
Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Đại lượng tư bản ứng trước
Cả 3 ý trên
Tập trung tư bản là gì? ý nào sau đây là sai:
Là sự hợp nhất nhiều tư bản cả biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
Làm cho tư bản xã hội tăng
Phản ánh quan hệ trực tiếp các nhà tư bản với nhau
Cả ý 1 và 3 đều đúng
Địa tô tuyệt đối được thu trên loại ruộng đất nào ?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng xấu
Cả 3 ý trên
Lợi tức là:
Giá cả của tư bản cho vay
Tiền tự đẻ ra tiền
Số tiền trả cho quyền sử dụng vốn vay
Tiền lời của vốn vay
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
Đều là tăng quy mô tư bản cả biệt
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Có vai trò quan trọng như nhau
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở những điểm nào?
Tăng quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt
Phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công
Cả 3 ý
Lợi nhuận bình quân là gì ?
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Công thức của tỷ suất lợi nhuận là:
p' = p/(c+v)*100%
p = p'/(c+v)*100%
p' = v/(c+p)*100%
p'=(c+v)/p*100%
Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy bao gồm:
Trình độ khai thác sức lao động và Đại lượng tư bản ứng trước
Năng suất lao động xã hội và Sử dụng hiệu quả máy móc
cả 2 đều đúng
cả 2 đều sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là:
Kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không đổiTăng cường độ lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu, giữ nguyên độ dài ngày lao động
Tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
A. Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
B. Cùng một nguồn gốc, cùng phản ánh bản chất bóc lột
C. Cùng bản chất nhưng khác nhau về nguồn gốc.
D. Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò như thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò như nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến (c) là điều kiện còn tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không gọi là gì?
Giá trị hàng hoá.
Giá trị hàng hoá sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Hình thức nào không phải biểu hiện của giá trị thặng dư
Tiền lương
Lợi tức
Lợi nhuận
Địa tô
Tỷ suất giá trị thặng dư là
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ % giữagiá trị thặng dư với tư bản ứng trước
Tỷ lệ % giữa tư bản khả biến với giá trị thặng dư.
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Lợi nhuận có nguồn gốc từ
Lao động phức tạp
Lao động quá khứ
Lao động không được trả công
Lao động cụ thể
Nhận xét nào đúng về giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư tuyệt đối.
Trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch luôn tồn tại
Sự giống nhau giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
a. Đều là kết quả của sự bóc lột công nhân làm thuê
b. Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
c. Đều là thu nhập thường xuyên của các nhà tư bản cá biệt
Đều là khát vọng của các nhà tư bản
Lợi nhuận bình quân là:
A. Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
B. Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
C. Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
D. Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Đây là câu nói của ai: “ Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”
C. Mác
Ph. Ănghen
Lênin
C.Mác-Ph.Ănghen
Nguồn gốc của địa tô tư bản
Do độ màu mỡ của ruộng đất đem lại cho chủ đât
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là tiền đi thuê đất
Là phần giá trị thặng dư siêu ngạch nằm ngoài lợi nhuận bình quân
Học thuyết kinh tế nào của Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy tư bản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu với điều kiện năng suất lao động xã hội không đổi.
- Kinh tế tự nhiên ( tự cung, tự cấp) là sản xuất để:
a, Tiêu dùng cho người sản xuất
b, Tiêu dùng cho người khác, cho xã hội
c, Tiêu dùng cho tất cả mọi người
d, Các phương án trên đều đúng
2, Sản xuất hàng hóa là sản xuất để
a, Trao đổi
b, Bán
c, Để tiêu dùng cho người khác
d, Cả a, b, c đều đúng
- điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?
a. phân công lao động xã hội
b. sản phẩm dư thừa
c. có sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản xuất
4, Hàng hóa là sản phẩm của lao động và:
a, Thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất
b. Trước khi đi vào tiêu dùng qua mua bán
c. Thoả mãn nhu cầu cho xã hội
d. Thoả mãn nhu cầu cho mọi người
5.Hàng hóa có mấy thuộc tính
a. Một thuộc tính
b. Hai thuộc tính
c. Ba thuộc tính
d. Bốn thuộc tính
6.Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
a,Tính hữu ích của vật phẩm
b, Tính hữu ích của vật phẩm thảo mãn nhu cầu của con người
c. Công dụng của vật phẩm
7.Không phải là đặc điểm của thuộc tính GTSD
a. Hàng hóa có nhiều GTSD
b. là phạm trù vĩnh viễn
c. thể hiện trong lưu thông
c. thể hiện trong tiêu dùng
8.khi nào có phạm trù giá trị của hàng hóa
a, Trong nền kinh tế tự nhiên
b, Trong chủ nghĩa tư bản.
c, Trong mọi nền sản xuất.
d, Trong nền sản xuất hàng hóa
9.Giá trị trao đổi là:
a, Tỷ lệ trao đổi về lượng giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
b, Giá cả hàng hóa
c, Sức lao động
d, Tất cả đều sai
Trao đổi giữa 2 hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi
a, Trao đổi lao động
b, Trao đổi ngang giá
c, Trao đổi sức lao động
d, Trao đổi giá trị sử dụng
