wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2023DL&QSVT

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Thông tư quy định về điều lệnh nội vụ, điều lệnh đội ngũ và nghi lễ CAND đang áp dụng được ban hành ngày, tháng, năm nào?

a)

Thông tư số 34/2019/TT-BCA, Thông tư số 35/2019/TT-BCA, Thông tư số 36/2019/TT-BCA, đều được ban hành ngày 15/9/2019.

b)

Thông tư số 34/2019/TT-BCA, Thông tư số 35/2019/TT-BCA, Thông tư số 36/2019/TT-BCA, đều được ban hành ngày 19/9/2019.

c)

Thông tư số 34/2019/TT-BCA, Thông tư số 35/2019/TT-BCA, Thông tư số 36/2019/TT-BCA, đều được ban hành ngày 18/9/2019.

2.

Nội dung nào sau đây là chức trách, nhiệm vụ của lãnh đạo chỉ huy Công an các cấp về công tác xây dựng lực lượng CAND?

a)

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế độ một người chỉ huy và quy chế hoạt động của cấp ủy đảng; duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc của lãnh đạo, chỉ huy và đơn vị.

b)

Thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng; xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy; quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý cán bộ; chăm lo xây dựng, củng cố và tăng cường đoàn kết nội bộ; động viên, khen thưởng kịp thời và xử lý kỷ luật nghiêm theo đúng quy định của Nhà nước và của Bộ Công an.

c)

Quản lý tài chính, tài sản, vật tư, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị đúng quy định của pháp luật và Bộ Công an, bảo đảm yêu cầu công tác, chiến đấu.

3.

Nội dung nào là quan hệ giữa cán bộ, chiến sỹ, học viên?

a)

Là quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng thực hiện nhiệm vụ được cấp trên giao

b)

Là quan hệ bình đẳng trong tập thể đơn vị, giúp đỡ nhau thực hiện nhiệm vụ được giao.

c)

Là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

4.

Nội dung nào là quan hệ giữa cấp ủy đảng với thủ trưởng đơn vị cùng cấp?

a)

Là quan hệ đồng cấp và bình đẳng

b)

Là quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo

c)

Là quan hệ lãnh đạo và chấp hành

5.

Nội dung nào là quan hệ giữa thủ trưởng với các phó thủ trưởng đơn vị?

a)

Là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó cùng cấp

b)

Là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp dưới.

c)

Là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó giúp việc

6.

Nội dung nào là quan hệ giữa các phó thủ trưởng đơn vị?

a)

Là quan hệ bình đẳng, cùng chia sẽ công việc để hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Là quan hệ bình đẳng, ngang chức, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ để hoàn
thành nhiệm vụ.

c)

Là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ.

7.

Nội dung nào là quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với cán bộ, chiến
sĩ thuộc quyền?

a)

Là quan hệ chỉ huy và mệnh lệnh.

b)

Là quan hệ chỉ huy và chấp hành.

c)

Là quan hệ chỉ huy và phục tùng.

8.

Nội dung nào là quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với cán bộ, chiến
sĩ thuộc quyền?

a)

Cấp dưới phải tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh cấp trên trong khi thi hành
nhiệm vụ. Cấp trên phải tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ, lắng nghe ý kiến, tâm tư,
nguyện vọng của cấp dưới; phải gương mẫu trong công tác và tu dưỡng, rèn luyện
phẩm chất đạo đức, lối sống để cấp dưới học tập.

b)

Cấp dưới phải tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên trong khi thi hành
nhiệm vụ. Cấp trên phải tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ, lắng nghe ý kiến, tâm tư,
nguyện vọng của cấp dưới; phải gương mẫu trong công tác và tu dưỡng, rèn luyện
phẩm chất đạo đức, lối sống để cấp dưới học tập.

c)

Cấp dưới phải tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh cấp trên trong khi thi hành
nhiệm vụ. Cấp trên phải gương mẫu trong công tác và tu dưỡng, rèn luyện phẩm
chất đạo đức, lối sống để cấp dưới học tập.

9.

Thủ trưởng đơn vị khi đi vắng thì chỉ định ai phụ trách đơn vị?

a)

Một đồng chí phó thủ trưởng

b)

Phải là đồng chí đồng chí Phó bí thư, phó thủ trưởng đơn vị.

c)

Đồng chí trực ban đơn vị

10.

Nội dung nào là quy định về cán bộ, chiến sĩ khi quan hệ công tác
với các tổ chức, cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân?

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan,
đơn vị nơi đến quan hệ công tác; giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; không làm ảnh
hưởng đến uy tín và danh dự của lực lượng CAND.

b)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước; giữ đúng tư thế, lễ tiết,
tác phong; không làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của lực lượng CAND.

c)

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của cơ quan, đơn vị nơi đến quan hệ
công tác; giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; không làm ảnh hưởng đến uy tín và
danh dự của lực lượng CAND.

11.

Khi làm nhiệm vụ, quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước
ngoài, cán bộ, chiến sĩ phải chấp hành những quy định nào?

a)

Phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định của
Bộ Công an và quy chế ngoại giao, phải tôn trọng pháp luật, phong tục tập quán
của nước sở tại; không làm điều gì tổn hại đến danh dự của Tổ quốc và lực lượng
CAND Việt Nam

b)

Phải có thái độ đúng mực, tôn trọng mọi người, không làm điều gì tổn hại
đến danh dự của Tổ quốc và lực lượng CAND.

c)

Phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước đó đã ký kết hoặc cùng gia nhập, phê chuẩn, các quy định
của Bộ Công an và quy chế ngoại giao; phải tôn trọng pháp luật, phong tục tập
quán của nước sở tại; không làm điều gì tổn hại đến danh dự của Tổ quốc, của
Đảng và lực lượng CAND Việt Nam.

12.

Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh như thế nào cho đúng với quy
định Điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Tùy tình hình thực tế công việc, cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp đến
cán bộ, chiến sĩ, không qua thủ trưởng trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ.

b)

Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phải qua từng cấp, từ trên xuống dưới theo
hệ thống tổ chức của lực lượng CAND, không được ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp
không qua thủ trưởng trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ.

c)

Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phải qua từng cấp, từ trên xuống dưới theo
hệ thống tổ chức của lực lượng CAND, khi cần thiết có thể ra chỉ thị, mệnh lệnh
trực tiếp không qua thủ trưởng trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ.

13.

Người nhận chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp của cấp trên phải thực
hiện thế nào cho đúng với quy định của Điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Thi hành ngay nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao; khi xong nhiệm vụ
báo cáo với thủ trưởng trực tiếp của mình biết nội dung công việc cấp trên giao
(trừ trường hợp cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh yêu cầu không báo cáo nội dung với
thủ trưởng trực tiếp) .

b)

Báo cáo với thủ trưởng trực tiếp của mình biết nội dung công việc cấp trên
giao; khẩn trương thi hành nhiệm vụ.

c)

Phải thi hành ngay, đồng thời phải báo cáo với thủ trưởng trực tiếp của
mình biết nội dung công việc cấp trên giao (trừ trường hợp cấp trên ra chỉ thị,
mệnh lệnh yêu cầu không báo cáo nội dung với thủ trưởng trực tiếp).

14.

Nếu thấy chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên không phù hợp thì cấp
dưới phải làm gì cho đúng với quy định của Điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Báo cáo xin ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh; không thực hiện chỉ
thị, mệnh lệnh.

b)

Thực hiện nghiêm túc chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên với tinh thần chủ
động, sáng tạo, hiệu quả.

c)

Đề đạt ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh; nếu người ra chỉ thị, mệnh
lệnh chưa thay đổi ý kiến, thì vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành.

15.

Khi người thi hành chỉ thị, mệnh lệnh có ý kiến đề đạt, người ra
chỉ thị, mệnh lệnh cần xử lý như thế nào cho đúng với quy định Điều lệnh nội
vụ CAND?

a)

Yêu cầu cán bộ, chiến sĩ phải thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh ngay.

b)

Nghiên cứu xem xét; nếu thấy chưa đúng thì phải điều chỉnh, bổ sung, sửa
đổi cho phù hợp.

c)

Yêu cầu người nhận chỉ thị, mệnh lệnh phải làm ngay; ý kiến đề đạt sẽ
được nghiên cứu, xem xét, giải quyết sau.

16.

Đơn vị phải xây dựng chương trình, kế hoạch công tác như thế
nào cho đúng quy định về điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm.

b)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng, năm.

c)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác 6 tháng, 1 năm.

17.

Cán bộ, chiến sĩ phải xây dựng chương trình, kế hoạch công tác
như thế nào cho đúng quy định về điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần

b)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, học kỳ, năm học.

c)

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác học kỳ, năm học.

18.

Cán bộ, chiến sĩ ghi Sổ kế hoạch công tác tuần như thế nào cho đúng quy định về điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Phải ghi đầy đủ, cụ thể dự kiến nội dung công việc trong tuần và kết quả
thực hiện từng ngày.

b)

Chỉ ghi những đề mục để giữ bí mật nghiệp vụ công tác .

c)

Hàng ngày, ghi đầy đủ, cụ thể nội dung và kết quả thực hiện công việc
trong ngày.

19.

Trưởng đơn vị cấp phòng và tương đương ghi kế hoạch công tác
tuần như thế nào cho đúng quy định về điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Phải ghi đầy đủ, cụ thể dự kiến nội dung công việc trong tuần và kết quả
thực hiện từng ngày.

b)

Chỉ ghi những đề mục để giữ bí mật nghiệp vụ công tác.

c)

Xây dựng chương trình lịch hàng tuần báo cáo cấp trên phê duyệt, không
phải ghi Sổ kế hoạch công tác tuần.

20.

Cán bộ, chiến sĩ phải chấp hành kỷ luật công tác như thế nào cho
đúng quy định về điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Cán bộ, chiến sĩ phải có mặt tại đơn vị trước 05 phút và nghỉ đúng giờ quy
định; nếu vắng mặt phải báo cáo rõ lý do cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách biết.

b)

Cán bộ, chiến sĩ phải có mặt tại nơi làm việc trước 05 phút và nghỉ đúng
giờ quy định; nếu vắng mặt phải báo cáo rõ lý do cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách biết.

c)

Cán bộ, chiến sĩ phải có mặt tại phòng làm việc trước 05 phút và nghỉ đúng giờ quy định; nếu vắng mặt phải báo cáo rõ lý do cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách biết.

21.

Nội dung nào là kỷ luật chiến đấu được quy định trong điều lệnh
nội vụ CAND?

a)

Trong chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ CAND phải nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ Xã hội chủ nghĩa; trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải kiên quyết bảo vệ đồng đội, bảo vệ Nhân dân, vũ khí, phương tiện chiến đấu, hồ sơ, tài liệu, giữ vững khí tiết người Công an cách mạng.

b)

Trong chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ CAND phải nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ Xã hội chủ nghĩa; bảo vệ đồng đội, vũ khí, phương tiện chiến đấu, phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu.

c)

Trong chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ CAND phải thực hiện nghiêm túc các về phương án tác chiến, tuyệt đối bảo vệ bí mật để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ Xã hội chủ nghĩa; bảo vệ đồng đội, vũ khí, phương tiện chiến đấu, phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu.

22.

Khi gặp tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ nguy hại đến an
ninh trật tự, cán bộ, chiến sĩ phải làm gì cho đúng với quy định của Điều lệnh
Công an nhân dân?

a)

Báo cho đơn vị Công an gần nhất biết để giải quyết và tham gia giải quyết.

b)

Phải tham gia giải quyết và tìm mọi cách ngăn chặn hậu quả xảy ra và báo ngay cho đơn vị Công an hoặc chính quyền nơi gần nhất để giải quyết.

c)

Tham gia giải quyết, tìm mọi cách ngăn chặn hậu quả xảy ra, đồng thời báo ngay cho Công an nơi gần nhất để giải quyết.

23.

Theo điều lệnh nội vụ CAND thì người dự họp, buổi lễ, học tập,
giao ban có được ủy quyền cho người khác đi thay không?

a)

Được ủy quyền cho người khác đi thay, không phải báo cáo cấp triệu tập vì đã có giấy mời của đơn vị.

b)

Không được ủy quyền cho người khác đi thay.

c)

Được ủy quyền cho người khác đi thay nhưng phải báo cáo và được cấp triệu tập đồng ý.

24.

Khi dự hội họp, buổi lễ, học tập, giao ban người tham dự phải
thực hiện những yêu cầu nào?

a)

Phải đúng thành phần, đến nơi dự hội họp, buổi lễ, học tập, giao ban trước 05 phút; đến chậm phải báo cáo người chủ trì; đi thành đoàn phải cử trưởng đoàn; phải chấp hành đúng nội quy và các quy định của ban tổ chức hoặc người chủ trì; ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp; không làm việc riêng, không làm mất trật tự hoặc tự ý ra ngoài; muốn phát biểu hoặc cần thiết ra ngoài phải được sự đồng ý của người chủ trì; nắm vững nội dung và kết luận của người chủ trì.

b)

Phải đúng thành phần, đến trước giờ quy định 05 phút; đến chậm phải báo cáo người chủ trì; đi thành đoàn phải cử trưởng đoàn; phải chấp hành đúng nội quy và các quy định của ban tổ chức hoặc người chủ trì; ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp; chú ý nghe các ý kiến phát biểu; không làm việc riêng, không làm mất trật tự hoặc tự ý ra ngoài; muốn phát biểu hoặc cần thiết ra ngoài phải được sự đồng ý của người chủ trì; nắm vững nội dung và kết luận của người chủ trì.

c)

Phải đúng thành phần, đến trước giờ quy định 05 phút; đến chậm phải báo cáo người chủ trì; người đi dự thay phải được cấp triệu tập đồng ý; đi thành đoàn phải cử trưởng đoàn; phải chấp hành đúng nội quy và các quy định của ban tổ chức hoặc người chủ trì; ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp; chú ý nghe các ý kiến phát biểu; không làm việc riêng, không làm mất trật tự hoặc tự ý ra ngoài; muốn phát biểu hoặc cần thiết ra ngoài phải được sự đồng ý của người chủ trì; nắm vững nội dung và kết luận của người chủ trì.

25.

Đơn vị cấp phòng và tương đương tổ chức giao ban định kỳ như
thế nào cho đúng quy định của điều lệnh nội vụ CAND?

a)

Tổ chức giao ban hàng ngày.

b)

Tổ chức giao ban hàng ngày.

c)

Tổ chức giao ban hàng tháng.

26.

Đâu là nội dung giao ban định kỳ của đơn vị?

a)

Tổ chức giao ban định kỳ để đánh giá kết quả những việc đã làm được, những việc còn tồn tại, đề ra chương trình, kế hoạch công tác trong tuần tới và biện pháp thực hiện; nội dung giao ban phải ngắn gọn, cụ thể, được ghi vào sổ giao ban, có người ghi chép và người chủ trì ký xác nhận.

b)

Tổ chức giao ban định kỳ để đánh giá kết quả những việc đã làm được,
những việc còn tồn tại, đề ra chương trình, kế hoạch công tác trong tháng tới và biện pháp thực hiện; nội dung giao ban phải ngắn gọn, cụ thể, được ghi vào sổ giao ban, có người ghi chép và người chủ trì ký xác nhận.

c)

Tổ chức giao ban định kỳ để đánh giá kết quả những việc đã làm được,
những việc còn tồn tại, đề ra chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới và biện pháp thực hiện; nội dung giao ban phải ngắn gọn, cụ thể, được ghi vào sổ giao ban, có người ghi chép và người chủ trì ký xác nhận.

27.

Đâu là nội dung nhiệm vụ của lãnh đạo trực chỉ huy?

a)

Phải có mặt tại đơn vị; phải nắm chắc tình hình mọi mặt của đơn vị để xử lý và giải quyết các công việc theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b)

Nắm vững tình hình mọi mặt của đơn vị để xử lý và giải quyết các công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c)

Phải có mặt tại đơn vị; nắm vững quân số đơn vị, xử lý và giải quyết các yêu cầu công tác khác được giao.

28.

Đâu là nội dung nhiệm vụ của cán bộ trực ban?

a)

Phải có mặt tại đơn vị; đề xuất xử lý và giải quyết các yêu cầu công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng, hậu cần kỹ thuật; phải đeo băng trực ban; ghi chép đầy đủ tình hình trong ca trực và các phương tiện cần thiết phục vụ công tác vào sổ trực ban, hết ca trực phải ký bàn giao cho ca sau.

b)

Phải có mặt tại đơn vị; giúp thủ trưởng nắm vững quân số, vũ khí, trang bị, phương tiện; đề xuất xử lý và giải quyết các yêu cầu công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng, hậu cần kỹ thuật; phải đeo băng trực ban; ghi chép đầy đủ tình hình trong ca trực và các phương tiện cần thiết phục vụ công tác vào sổ trực ban, hết ca trực phải ký bàn giao cho ca sau.

c)

Giúp thủ trưởng nắm vững quân số, vũ khí, trang bị, phương tiện; đề xuất xử lý và giải quyết các yêu cầu công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng, hậu cần kỹ thuật; phải đeo băng trực ban; ghi chép đầy đủ tình hình trong ca trực và các phương tiện cần thiết phục vụ công tác vào sổ trực ban, hết ca trực phải ký bàn giao cho ca sau.

29.

Đâu là nội dung nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ thường trực chiến
đấu?

a)

Phải có mặt tại đơn vị, sẵn sàng giải quyết công việc khi có yêu cầu.

b)

Phải có mặt tại đơn vị, hết giờ hành chính thì về nhà, khi cần liên lạc qua điện thoại.

c)

Phải có mặt tại đơn vị, mặc trang phục CAND đúng quy định, sẵn sàng
giải quyết công việc khi có yêu cầu.

30.

Điều lệnh nội vụ CAND quy định chế độ bảo mật như thế nào?

a)

Chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Công an; khi phát hiện có dấu hiệu lộ, lọt bí mật phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

b)

Không được tự ý tìm hiểu công việc của người khác; không tự ý xem tài liệu hoặc vào nơi mà mình không có phận sự.

c)

Không chuyển tài liệu mật qua mạng Internet, mạng xã hội

31.

Khi phát hiện có dấu hiệu lộ, lọt bí mật của Đảng, Nhà nước
hoặc của Ngành, cán bộ, chiến sĩ phải làm gì cho đúng với quy định của Điều
lệnh nội vụ CAND?

a)

Nhắc nhở người để lộ, lọt bí mật và yêu cầu người đó phải rút kinh nghiệm để sửa chữa.

b)

Kịp thời có biện pháp ngăn chặn và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

c)

Kịp thời có biện pháp ngăn chặn và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền xem
xét, giải quyết xử lý để có hình thức kỷ luật đối với người để lộ, lọt bí mật.

32.

Khi đang nghỉ phép, lãnh đạo yêu cầu có mặt để làm nhiệm vụ, cán bộ, chiến sĩ phải làm thế nào cho đúng với quy định của Điều lệnh nội vụ

CAND?

a)

Báo cáo lãnh đạo khi hết thời gian nghỉ phép sẽ lên giải quyết công việc.

b)

Báo cáo lãnh đạo không lên đơn vị được vì đang giải quyết việc riêng.

c)

Phải có mặt kịp thời để nhận nhiệm vụ

33.

Điều lệnh nội vụ CAND quy định việc quản lý tài liệu được thực
hiện như thế nào?

a)

Tài liệu phải được phân loại, quản lý, sử dụng theo đúng quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; hết giờ làm việc, hồ sơ, tài liệu phải sắp xếp gọn gàng và bảo quản theo chế độ quy định của pháp luật và Bộ Công an; làm việc ngoài giờ tại cơ quan, đơn vị hoặc mang theo tài liệu nghiệp vụ khi đi công tác phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị và có trách nhiệm bảo vệ an toàn.

b)

Tài liệu phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật Nhà nước; hết giờ làm việc, hồ sơ, tài liệu phải sắp xếp gọn gàng và
bảo quản theo chế độ quy định của pháp luật và Bộ Công an; làm việc ngoài giờ tại
cơ quan, đơn vị hoặc mang theo tài liệu nghiệp vụ khi đi công tác phải được sự
đồng ý của thủ trưởng đơn vị và có trách nhiệm bảo vệ an toàn.

c)

Tài liệu phải được quản lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật Nhà nước; hết giờ làm việc, hồ sơ, tài liệu phải sắp xếp gọn gàng và bảo quản
theo chế độ quy định của pháp luật và Bộ Công an; làm việc ngoài giờ tại cơ quan,
đơn vị hoặc mang theo tài liệu nghiệp vụ khi đi công tác phải được sự đồng ý của
thủ trưởng đơn vị và có trách nhiệm bảo vệ an toàn.

34.

Cán bộ, chiến sĩ được giao quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ, phương tiện nghiệp vụ phải thực hiện quy định nào sau đây?

a)

Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Bộ Công an; quản lý chặt
chẽ, bảo đảm an toàn, có giấy phép sử dụng và sổ theo dõi; ghi chép, giao nhận,
bảo dưỡng theo quy định, bảo đảm yêu cầu sẵn sàng chiến đấu; phải chấp hành yêu
cầu khi kiểm tra.

b)

Thực hiện theo đúng quy định về bảo dưỡng của nhà sản xuất

c)

Cả hai phương án trên

35.

Trang phục Công an nhân dân gồm có những loại nào?

a)

Lễ phục xuân hè, lễ phục thu đông; trang phục thường dùng xuân hè, trang
phục thường dùng thu đông; trang phục chuyên dùng.

b)

Lễ phục, đại lễ; trang phục thường dùng xuân hè, trang phục thường dùng
thu đông; trang phục chuyên ngành.

c)

Lễ phục xuân hè, lễ phục thu đông; trang phục thường dùng xuân hè, trang
phục thường dùng thu đông; trang phục chuyên ngành.

36.

Những quy định cấm trong sử dụng trang phục CAND?

a)

Cấm cấm viết, vẽ lên trang phục, cấm sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu
dáng, màu sắc, chất liệu của trang phục, cấm sử dụng trang phục sai mục đích.

b)

Cấm cho mượn sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu
của trang phục.

c)

Cấm sử dụng trái phép trang phục; cấm viết, vẽ lên trang phục; sửa chữa,
thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục CAND.

37.

Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phục Công an nhân dân phải đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước (nếu
có) và khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, Hội nghị điển hình
tiên tiến, gặp mặt truyền thống thì phải?

a)

Đeo phên huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước.

b)

Đeo cuống, dải và thân đối với huân chương; đeo dải và thân đối với huy
chương; đeo cuống và thân đối với kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước.

c)

Đeo phên huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước hoặc đeo
cuống, dải và thân đối với huân chương; đeo dải và thân đối với huy chương; đeo
cuống và thân đối với kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước.

38.

Cán bộ, chiến sĩ cùng chức vụ khi gặp nhau thực hiện chào như
thế nào cho đúng?

a)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người nhìn thấy trước phải chào trước. Người
được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào đáp lễ bỏ
tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

b)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người có cấp bậc thấp hơn phải chào trước. Người
được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào đáp lễ bỏ
tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

c)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người có tuổi đời thấp hơn phải chào trước. Người
được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào đáp lễ bỏ
tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

39.


Cán bộ, chiến sĩ cùng cấp bậc, chức vụ khi gặp nhau thực hiện
chào như thế nào cho đúng?

a)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người có tuổi đời thấp hơn hoặc nhìn thấy trước
phải chào trước. Người được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện
động tác chào đáp lễ bỏ tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

b)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người được bổ nhiệm chức vụ sau phải chào trước.
Người được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào đáp
lễ bỏ tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

c)

Khi gặp nhau phải chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc kết hợp
chào bằng động tác và bằng lời; người công tác ít hơn phải chào trước. Người được
chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào đáp lễ bỏ tay
xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

40.

Cán bộ, chiến sĩ thường xuyên gặp nhau trong ngày thì thực hiện chào như thế nào cho đúng?

a)

Gặp nhau lần đầu chào bằng động tác theo điều lệnh đội ngũ, lần sau chào
bằng lời. Khi thấy đồng chí chào bằng động tác, người được chào phải chào lại, khi
người được chào thực hiện động tác chào đáp lễ bỏ tay xuống thì người chào thực
hiện động tác thôi chào.

b)

Khi nào gặp nhau đều phải chào lúc đó bằng động tác theo điều lệnh đội
ngũ. Người được chào phải chào lại, khi người được chào thực hiện động tác chào
đáp lễ bỏ tay xuống thì người chào thực hiện động tác thôi chào.

c)

Cán bộ, chiến sĩ cùng đơn vị nên khi gặp nhau chỉ chào bằng lời.

41.

Trường hợp nào cán bộ, chiến sĩ gặp nhau không phải chào?

a)

Trường hợp công tác ở cùng một đơn vị hàng ngày gặp nhau.

b)

Trong trường hợp cần giữ bí mật.

c)

Trong trường hợp mặc thường phục.

42.

Trước và sau khi thực hiện việc tuyên bố lý do, giới thiệu đại
biểu; trước và sau khi phát biểu lần đầu trong hội nghị, hội thi, hội thao, buổi
lễ; trước và sau khi dẫn chương trình các buổi sinh hoạt, hoạt động văn hóa,
văn nghệ; sau khi kết thúc phát biểu lần cuối cùng thì cán bộ, chiến sĩ thực
hiện chào bằng tại vị trí nào?

a)

Vị trí chào giữa sân khấu.

b)

Vị trí chào bên, cách bục phát biểu 01 bước chân.

c)

Vị trí chào tại nơi đứng phát biểu.

43.

Khi có đoàn kiểm tra hoặc cấp trên đến thăm, làm việc với đơn
vị/trung đội, nếu đơn vị/trung đội đang đứng thành hàng ngũ, thì đồng chí chỉ
huy hoặc trực ban đơn vị/trung đội phải làm gì cho đúng?

a)

Chỉnh đốn đội hình rồi chờ cấp trên hoặc Trưởng đoàn ra chỉ thị, mệnh
lệnh, xong cán bộ, chiến sĩ vỗ tay chào mừng (nếu trong tay không giữ phương tiện
dụng cụ gì).

b)

Chỉnh đốn đội hình, chào báo cáo cấp trên hoặc Trưởng đoàn theo Điều
lệnh đội ngũ.

c)

Cho đội hình giải tán, nhanh chóng mời cấp trên hoặc Trưởng đoàn vào
phòng làm việc để tiếp đón.

44.

Khi có đoàn kiểm tra hoặc cấp trên đến thăm, làm việc với đơn
vị/trung đội, nếu đơn vị/trung đội không đứng thành hàng ngũ, đồng chí chỉ
huy hoặc trực ban đơn vị phải làm gì?

a)

Hô “nghiêm”, chào báo cáo cấp trên.

b)

Cho đội hình giải tán, nhanh chóng mời cấp trên hoặc Trưởng đoàn vào làm việc để tiếp đón

c)

Tập hợp đơn vị, chỉnh đốn hàng ngũ, hô nghiêm, chào báo cáo cấp trên.

45.

Khi có đoàn kiểm tra, cấp trên, giảng viên đến thăm, làm việc,
giảng dạy đối với đơn vị/trung đội, trước khi đoàn kiểm tra, cấp trên, giảng
viên ra về, đồng chí chỉ huy hoặc trực ban đơn vị phải làm gì?

a)

Đợi cấp trên hoặc đoàn kiểm tra ra về mới cho đơn vị/trung đội tiếp tục
làm việc.

b)

Nếu cán bộ, học viên đang đứng thì hô “nghiêm”, nếu cán bộ, học viên
đang ngồi thì hô: “đơn vị/trung đội đứng dậy”,... “nghiêm”; chờ cấp trên ra về rồi
mới cho đơn vị/trung đội làm việc hoặc giải tán.

c)

Cho đơn vị/trung đội tiếp tục làm việc bình thường, đồng chí chỉ huy tiễn
đoàn kiểm tra hoặc cấp trên ra về.

46.

Đồng chí cán bộ trung đội trực ban hoặc lãnh đạo đơn vị trực chỉ
huy phải làm gì khi có giảng viên, báo cáo viên đến thao trường, hội trường để
giảng dạy, huấn luyện cho cán bộ, học viên của đơn vị, Trung đội?

a)

Nếu cán bộ, học viên đang đứng thì hô “nghiêm”, nếu cán bộ, học viên
đang ngồi thì hô: “đơn vị/trung đội đứng dậy”,... “nghiêm”; thực hiện chào báo cáo
cấp trên.

b)

Nếu cán bộ, học viên đang đứng thi hô “nghiêm”, nếu cán bộ, học viên
đang ngồi thì hô: “đơn vị/trung đội đứng dậy”,... “nghiêm”; chờ nghe chỉ thị, mệnh
lệnh của giảng viên, báo cáo viên.

c)

Nếu cán bộ, học viên đang đứng thi hô “Nghiêm”, nếu cán bộ, học viên
đang ngồi thì hô: “đơn vị/trung đội đứng dậy”,... “nghiêm”; thực hiện chào báo cáo
nhận chỉ thị, mệnh lệnh.

47.

Cán bộ, chiến sĩ xưng hô thế nào cho đúng với quy định của điều
lệnh CAND khi giao tiếp với người nước ngoài?

a)

Tùy theo quan hệ ngoại giao của Việt Nam với quốc gia, tổ chức quốc tế,
khách đến thăm để gọi là “đồng chí” hoặc “ngài”, “ông”, “bà”, “vương hiệu”,
“tước hiệu” và xưng “tôi” cho phù hợp.

b)

Tùy theo quan hệ ngoại giao với quốc gia, tổ chức quốc tế, khách đến thăm
để xưng hô cho phù hợp.

c)

Tùy theo khách đến thăm để xưng hô cho phù hợp.

48.

Cấp trên ứng xử như thế nào cho đúng với quy định của điều
lệnh CAND khi gặp cấp dưới tại phòng làm việc?

a)

Ân cần, lắng nghe để xem xét, giải quyết những đề nghị chính đáng của
cấp dưới.

b)

Yêu cầu cấp dưới viết những đề nghị của mình ra giấy, sau đó mời cấp dưới ra về, sẽ nghiên cứu trả lời sau.

c)

Để cấp dưới đứng chờ, tiếp tục làm việc trên máy tính, sau đó mới xem xét đề nghị của cấp dưới.

49.

Cán bộ, chiến sĩ sinh hoạt ở gia đình, nơi cư trú và những nơi
khác phải thực hiện những yêu cầu gì?

a)

Phải tích cực lao động sản xuất, phát triển kinh tế gia đình vững mạnh.

b)

Phải tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh
trật tự.

c)

Phải gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương; đoàn kết với Nhân dân nơi cư
trú; trong quan hê gia đình phải hiếu thảo, bình đẳng, hòa thuận, giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.

50.

Cán bộ, chiến sĩ ứng xử như thế nào cho đúng khi tiếp xúc với
các đối tượng vi phạm pháp luật?

a)

Phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; có thái độ ứng xử đúng mực; không
có lời nói, cử chỉ, hành vi xúc phạm, phân biệt đối xử đối với người vi phạm.

b)

Có thái độ bình tĩnh, khôn khéo để xử lý tình huống.

c)

Phải bình tĩnh, giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong, có thái độ ứng xử đúng
mực, không có lời nói, hành động xúc phạm, phân biệt đối xử đối với người vi
phạm.

51.

Cán bộ, chiến sĩ ứng xử như thế nào khi giao tiếp với Nhân dân?

a)

Phải thể hiện thái độ ứng xử có văn hóa, tôn trọng, khiêm tốn, bình tĩnh,
tận tình, chu đáo, thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, của Ngành, không
gây khó khăn phiền hà với Nhân dân.

b)

Nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao, không gây
khó khăn phiền hà với Nhân dân.

c)

Thực hiện đúng quy trình công tác.

52.

Cán bộ, chiến sĩ đi xe ô tô, xe mô tô, xe máy, xe đạp và các
phương tiện khác đến Trường để xe như thế nào?

a)

Để xe ở vị trí thuận lợi, dễ lấy.

b)

Để xe ở những chỗ râm mát, tránh hỏng hóc.

c)

Để đúng nơi quy định, đúng nội quy.

53.

Trách nhiệm của người chỉ huy khi tổ chức cho đơn vị/trung đội
học tập, huấn luyện ngoài thao trường có sử dụng vũ khí?

a)

Trước khi học tập, huấn luyện tổ chức kiểm tra trang phục; kiểm tra cách
mang trang bị, vũ khí của từng người; kiểm tra quân số, vũ khí trang bị kỹ thuật.

b)

Trước khi học tập, huấn luyện tổ chức kiểm tra trang phục; kiểm tra cách
mang trang bị, vũ khí của từng người; kiểm tra quân số, vũ khí trang bị kỹ thuật.

c)

Trước khi học tập, huấn luyện hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ chuẩn bị trang
phục; kiểm tra cách mang trang bị, vũ khí của từng người; kiểm tra quân số, vũ khí
trang bị kỹ thuật.

54.

Lý thuyết về thực hiện động tác chào khi đội mũ kêpi?

a)

Cánh tay trên nâng lên ngang với thân người, tạo với thân người một góc
70°.

b)

Cánh tay trên nâng lên ngang với thân người, tạo với thân người một góc
80°.

c)

Cánh tay trên nâng lên ngang với thân người, tạo với thân người một góc
90°.

55.

Đồng chí cho biết giãn cách giữa hai cán bộ, chiến sĩ đứng cạnh
nhau trên cùng 1 hàng ngang là bao nhiêu?

a)

70 cen-ti-mét (cm).

b)

75 cen-ti-mét (cm) .

c)

85 cen-ti-mét (cm).

56.

56. Đồng chí cho biết độ dài bước tiến, bước lùi là bao nhiêu?

a)

70 cen-ti-mét (cm).

b)

75 cen-ti-mét (cm).

c)

85 cen-ti-mét (cm).

57.

Đồng chí cho biết độ dài bước chạy là bao nhiêu?

a)

75 cen-ti-mét (cm)

b)

80 cen-ti-mét (cm)

c)

85 cen-ti-mét (cm)

58.

Khi tập hợp đội hình trung đội hàng dọc, đồng chí trung đội
trưởng đứng ở vị trí nào?

a)

Cấp trưởng đứng trước, cấp phó thành một hàng ngang đứng sau cấp
trưởng.

b)

Cấp trưởng đứng trước, cấp phó thành một hàng dọc đứng sau cấp trưởng.

c)

Cấp trưởng đứng trước, cấp phó đứng sau cách cấp trưởng 2 mét

59.

Đồng chí cho biết vị trí đôn đốc của người chỉ huy đứng chếch
đội hình hàng dọc bao nhiêu độ (°)?

a)

30°

b)

45°

c)

60°

60.

Đối với khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh thì đồng chí phải hô
như thế nào?

a)

Dự lệnh hô to, rõ, hơi kéo dài, sau đó dừng ngắn trước khi hô động lệnh.

b)

Dự lệnh hô to, dứt khoát, trước khi hô động lệnh.

c)

Dự lệnh hô kéo dài, ngắt quãng, trước khi hô động lệnh.

61.

Đồng chí cho biết đâu là trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ trong
hàng ngũ?

a)

Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của người chỉ huy. Kiểm tra vũ khí, trang
bị được giao. Chỉnh đốn trang phục, trang bị và giúp đồng đội chỉnh sửa cách
mang trang phục, trang bị. Đứng đúng vị trí theo số thứ tự, thực hiện đúng chức
trách nhiệm vụ.

b)

Tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy. Kiểm tra vũ khí, trang
bị được giao. Chỉnh đốn trang phục, trang bị và giúp đồng đội chỉnh sửa cách
mang trang phục, trang bị. Đứng đúng vị trí theo số thứ tự, thực hiện đúng chức
trách nhiệm vụ.

c)

Tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy. Kiểm tra vũ khí, trang
bị được giao. Chỉnh đốn trang phục, trang bị và giúp đồng đội chỉnh sửa cách
mang trang phục, trang bị. Đứng đúng vị trí theo số thứ tự, thực hiện đúng chức
trách nhiệm vụ. Tham gia ý kiến với chỉ huy khi huấn luyện.

62.

Đâu là nội dung của cách nhận bằng Huân chương, Huy chương,
Bằng khen, Giấy khen có khung bằng?

a)

Từ tư thế đứng nghiêm hai tay đỡ phía dưới khung, cánh tay thẳng tự
nhiên, hai bàn tay nắm cạnh dưới của khung, 4 ngón con khép lại bên ngoài, ngón
cái ôm choàng cạnh bên khung bằng, mặt trước bằng hướng về phía đơn vị.

b)

Từ tư thế đứng nghiêm hai cánh tay trên khép sát sườn, hai cánh tay dưới
hơi co lên tạo với thân người một góc 150 độ, hai bàn tay nắm cạnh dưới của
khung, 4 ngón con khép lại bên ngoài, ngón cái ôm choàng cạnh bên khung bằng.

c)

Từ tư thế đứng nghiêm hai tay đỡ phía dưới khung, hai cánh tay khép sát
thân người, hai bàn tay nắm cạnh dưới của khung, 4 ngón con khép lại bên ngoài,
ngón cái ôm choàng cạnh bên khung bằng, mặt trước bằng hướng về phía đơn vị.

63.

Đâu là nội dung của cách nhận phần thưởng là các loại Giấy
khen hoặc các quyết định không có khung bằng?

a)

Khi cầm hai tay co lên, hai cánh tay dưới vuông góc với cánh tay trên, 4
ngón con khép lại bên ngoài, ngón cái bên trong, nắm chính giữa giấy khen hoặc quyết định và giữ nguyên tay cầm khi đi về vị trí.

b)

Hai cánh tay trên khép sát sườn, hai cánh tay dưới hơi co lên tạo với thân
người một góc 150 độ, hai bàn tay nắm cạnh dưới của khung, 4 ngón con khép lại
bên ngoài, ngón cái ôm choàng cạnh bên khung bằng.

c)

Hai tay đỡ phía dưới giấy khen hoặc quyết định, hai cánh tay khép sát thân
người, mặt trước hướng về phía đơn vị.

64.

Đâu là nội dung của cách cầm bằng Huân chương, Huy chương,
Bằng khen, Giấy khen có khung bằng khi đi về vị trí?

a)

Chuyển phần thưởng sang tay trái, mặt trước quay ra ngoài, cách tay trái
thẳng, 4 ngón con nắm giữa khung, lòng bàn tay quay vào trong sát thân người.

b)

Chuyển phần thưởng sang tay phải, mặt trước quay ra ngoài, cách tay phải
thẳng, 4 ngón con nắm giữa khung, lòng bàn tay quay vào trong sát thân người.

c)

Chuyển phần thưởng sang tay trái, mặt trước quay vào trong, cách tay trái
thẳng, 4 ngón con nắm giữa khung, lòng bàn tay quay vào trong sát thân người.

65.

Khi chào cờ Tổ quốc ngoài trời, đồng chí đứng đọc 5 lời thề danh
dự CAND ở vị trí nào?

a)

Đứng bên phải, ngang hàng và cách chủ lễ khoảng 1,0 mét.

b)

Đứng bên trái, ngang hàng và cách chủ lễ khoảng 1,0 mét.

c)

Đứng bên trái, ngang hàng và cách chủ lễ khoảng 1,5 mét.

66.

Chào cờ Tổ quốc ngoài trời, khi hát quốc ca, những đồng chí nào
phải thực hiện động tác chào?

a)

Chủ lễ, trực ban buổi lễ, lãnh đạo đơn vị và cán bộ, chiến sĩ đứng hàng
ngang trên cùng.

b)

Chủ lễ, trực ban buổi lễ, lãnh đạo đơn vị.

c)

Chủ lễ, trực ban buổi lễ, cán bộ, chiến sĩ đứng hàng ngang trên cùng.

67.

Khi chào cờ Tổ quốc tổ chức ở ngoài trời, trực ban buổi lễ khi
tập hợp đội hình đứng ở vị trí nào?

a)

Đứng ở bên phải đội hình, ngang với hàng ngang trên cùng của các đơn vị
trực thuộc.

b)

Đúng ở bên phải đội hình, cao hơn 70 cm so với hàng ngang trên cùng của
các đơn vị trực thuộc.

c)

Đứng ở bên trái đội hình, cao hơn 70 cm so với hàng ngang trên cùng của
các đơn vị trực thuộc.

68.

Khi chào cờ Tổ quốc tổ chức ở ngoài trời, trực ban buổi lễ khi
đôn đốc, chỉnh đốn hàng ngũ đứng ở vị trí nào?

a)

Đứng ở phía trước, chếch đội hình đơn vị 450, cách chủ lễ từ 05 đến 07
bước hoặc một khoảng cách thích hợp.

b)

Đứng ở phía trước, chính giữa, cách chủ lễ từ 05 đến 07 bước hoặc một
khoảng cách thích hợp.

c)

Đứng ở phía trước, cách chủ lễ từ 05 đến 07 bước hoặc một khoảng cách
thích hợp.

69.

Khi chào cờ Tổ quốc tổ chức ở ngoài trời, trực ban buổi lễ đứng
ở vị trí nào khi lãnh đạo đơn vị đọc nhận xét?

a)

Đứng tại vị trí điều hành chào cờ Tổ quốc.

b)

Đứng vào hàng ngang trên cùng của các đơn vị trực thuộc.

c)

Đứng ở bên phải đội hình, ngang với hàng ngang trên cùng của các đơn vị
trực thuộc.

70.

Khi lãnh đạo cấp trên trao thưởng đến trước người nhận
thưởng, thì người nhận thưởng thực hiện những động tác nào?

a)

Tiến 1 bước, đứng nghiêm thực hiện động tác chào, nhận phần thưởng, lùi
1 bước về vị trí ban đầu.

b)

Tiến 1 bước, đứng nghiêm thực hiện động tác chào, bắt tay cấp trên khi
cấp trên đưa tay ra bắt tay trước, nhận phần thưởng, lùi 1 bước về vị trí ban đầu.

c)

Tiến 1 bước, thực hiện động tác chào, đưa tay ra bắt tay cấp trên, nhận
phần thưởng, lùi 1 bước về vị trí ban đầu.