NEW
Font size
Worksheets12A2- Peptit
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
Peptit là hợp chất chứa từ 2-50 gốc beta - amino axit được liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Đúng
Sai
Liên kết -CO-NH- luôn luôn là liên kết peptit.
Đúng
Sai
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 2 liên kết peptit và phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly là
1
2
3
4
Peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên là
Gly-Ala-Gly.
Gly-Gly-Gly.
Ala-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala.
Cho peptit X có công thức H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là
Gly-Ala.
Gly-Gly.
Ala-Ala.
Ala-Gly.
Trong phân tử Gly-Ala-Glu-Val, amino axit đầu C là
Gly
Glu
Val
Ala
Có bao nhiêu đipeptit chứa đồng thời 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin?
1
2
3
4
Cho Ala = 89; Gly = 75. Phân tử khối của tetrapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Ala là
288.
342.
324.
306.
Thuỷ phân hợp chất:
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit?
3
4
5
2
Đun nóng tripeptit sau:
H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là :
H2NCH2COOH, H2HCH2CH2COOH
H3N+CH2COOHCl-, H3N+(CH2)2COOHCl-
H3N+CH2COOHCl-, H3N+CH(CH3)COOHCl-
H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH
Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng Cu(OH)2 cho hợp chất
Màu vàng.
Màu xanh.
Màu tím.
Màu đỏ gạch.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Quá trình nào sau đây không xảy ra sự đông tụ protein?
Luộc trứng.
Làm đậu phụ.
Làm phô mai.
Làm dầu dừa.
Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các a- amino axit còn thu được các đi petit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.
Val-Phe-Gly-Ala
Val-Phe-Gly-Ala
Gly-Ala-Phe – Val.
Ala-Val-Phe-Gly.
10,85 gam Gly-Ala-Ala tác dụng vừa đủ với V(ml) NaOH 1M. Giá trị của V là
150
50
200
100
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein có phản ứng màu biure.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2 ?
Chất béo
Tinh bột
Xenlulozơ
Protein
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
phản ứng thủy phân của protein.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Chất nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Lys-Gly-Val-Ala.
Glyxerol.
Saccarozơ.
Ala-Ala.
Cho các phát biểu sau :
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.
(2) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure.
(3) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit.
(4) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
(1) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein
(2) Protein bền đối với nhiệt, axit và kiềm
(3) Chỉ các protein có dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo
(4) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật
1
2
3
4
Chọn phát biểu đúng.
Trong môi trường bazơ, lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu xanh tím.
Từ Gly và Ala có thể tạo thành 2 peptit khác nhau.
Gly-Ala-Val được gọi là đipeptit
Fibroin thuộc loại protein đơn giản.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
Protein có phản ứng màu biure.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính
Trong 1 phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
