NEW
Font size
WorksheetsTriết học và Khoa học tự nhiên
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức?
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.
Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.
Cả a b c
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.
Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến
Cả a và b đ
Cả a và b đều sai
Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?
Thế kỉ XV – XVI
Thế kỉ XVII – XVIII
Thế kỉ XVIII – XIX
Thế kỉ XIX – XX
Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Những điều kiện về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin?
a) Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách
mạng công nghiệp.
a) Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực
lượng chính trị - xã hội độc lập.
a) Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời
triết học Mác.
Các đáp án trên đều đúng
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học?
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuýêt tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
a) Tính tách rời của thế giới vật chất
a) Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
a) Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất
a) Tính tĩnh tại của thế giới vật chất
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác:
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp
a) Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa
vô chính phủ của Pru- đông.
a) Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê-ghen.
a) Thuyết tiến hóa (S.Đác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng (R. Maye); Học thuyết tế bào (M. Sơ-lay-đen và T.Sa-van-sơ).
Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen?
a) Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…
a) Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng
tháng 10 Nga.
a) Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới…
tat ca
Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan.
Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.
Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tồn tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí trên.
Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biệt được mọi sự tồn tại và vận động của chúng.
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
Phép biện chứng thời cổ đại,
Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ
b) Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.
b) Lô gic học của A-ri-xtốt.
Phép biến chứng duy vật là gì?
a) Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.
a) Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.
a) Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và
sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
a) Cả ba đáp án trên
Biện chứng khách quan là gì?
a) Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
a) Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với
ý thức con người
a) Là biện chứng của các tồn tại vật chất
a) Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Thế nào là biện chứng khách quan?
a) Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có
của các sự vật hiện tượng
a) Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm
Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới
a va c
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý
Là biện chứng của ý thức
a) Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
a) Là biện chứng của lý luận.
Thế nào là biện chứng chủ quan?
Là biện chứng của ý thức
b) Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức
b) Là bản chất của biện chứng khách quan
a va b
Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
a) Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan.
a) Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.
a) Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn
tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí trên.
a) Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào,
và con người không thể nào biệt được mọi sự tồn tại và vận động của chúng.
